MỤC LỤC
Nội dung Trang
Bìa
Trang phụ bìa.
Mục lục 1
Những từ viết tắt trong sáng kiến kinh nghiệm 2
Bản cam kết là tác giả tạo ra sáng kiến 3
Phần mở đầu 4
I. Bối cảnh của đề tài 4
II.Lý do chọn đề tài 4
III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 5
IV. Mục đích nghiên cứu 6
V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu 6
Phần nội dung 6
I. Cơ sở lý luận 6
II. Thực trạng của việc UDCNTT trong trường mầm non 7
III. Các giải pháp: 9
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CNTT cho giáo viên. 9
Biện pháp 2: Hướng dẫn giáo viên khai thác các phần mềm có sẵn
trong máy tính.
11
Biện pháp 3: Hướng dẫn giáo viên sử dụng phần mềm Window Movie
maker, Total Video
12
Biện pháp 4: Sáng tạo một số trò chơi ứng dụng từ chương trình flash 16
Biện pháp 5: Đánh giá việc thực hiện ứng dụng CNTT của giáo viên. 21
IV. Kết quả đạt được 22
Phần kết luận 23
I. Bài học kinh nghiệm. 24
II. Ý nghĩa của sáng kiến 24
III. Khả năng ứng dụng 24
thuật và sự tiến bộ của xã hội. Vì vậy, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên mầm non là quá trình cung cấp
những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ họ đã có sẵn nhằm
nâng cao năng lực chuyên môn, cập nhật những tri thức mới, rút kinh
nghiệm từ những bài học thực tế để đạt hiệu quả cho công tác giáo dục. Trẻ
có thể phát triển toàn diện, có nhân cách tốt hay không đều phụ thuộc vào
việc chăm sóc trẻ ngay từ lúc đầu. Giáo dục trẻ không chỉ thông qua lời nói,
cử chỉ hay một hoạt động đơn thuần hoặc bắt buộc nào đó của mọi người mà
nhân tố quyết định vấn đề này là chất lượng của một quá trình chăm sóc giáo
dục trẻ của đội ngũ cán bộ giáo viên mầm non trong các nhà trường.
Đề tài được thực hiện trong năm học 2013-2014 ở trường mầm non tôi được
phân công làm quản lý, trường tôi có tổng số trẻ là 135 cháu, với 5 lớp trong
đó có 13 cán bộ, giáo viên. Trong đề tài bản thân muốn trao đổi cùng đồng
nghiệp để nâng cao hiệu quả quả ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên ở
trường, vì nhận thức của giáo viên không đồng đều , một số giáo viên chưa
cập nhật kiến thức về công nghệ thông tin.
II. Lý do chon đề tài:
Đất nước Việt Nam ta đang hòa nhập và phát triển cùng với thế giới một
nền kinh tế tri thức và một xã hội thông tin đầy khó khăn và thách thức. Máy
vi tính và những kỹ thuật liên quan đã đóng vai trò chủ yếu trong việc lưu
trữ, truyền tải thông tin và tri thức. Với những phương tiện công nghệ như:
máy vi tính, máy chụp hình, loa, đàn… Không có lĩnh vực nào, không có nơi
nào không có mặt của CNTT. Trong lĩnh vực Giáo dục, đào tạo việc ứng
dụng CNTT góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp, các bậc
học, trong đó có giáo dục Mầm non, nhằm đưa chất lượng giáo dục của nước
ta ngang bằng với các nước trong khu vực và trên thế giới. Có thể thấy ứng
dụng của công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non đã tạo ra một biến
đổi về chất trong hiệu quả giảng dạy, tạo ra một môi trường giáo dục mang
tính tương tác cao giữa giáo viên và học sinh. Trẻ rất hứng thú khi được tiếp
trường mầm non”
IV. Mục đích nghiên cứu
:
Trong quá trình nghiên cứu, bản thân sẽ hiểu rõ hơn về CNTT, từ đó
vận dụng vào công việc hiệu quả hơn. Xác định ý nghĩa và tầm quan trọng
của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Đề xuất một số giải pháp nhằm đáp
ứng hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ Mầm
non đạt kết quả cao.
Tiếp tục phát huy kết quả đạt được ở những năm trước để giúp đỡ cán
bộ giáo viên nhà trường làm việc nhanh, hiệu quả trong công tác thực hiện
nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ. Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên có cơ
hội học tập nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tin học.
Qua nghiên cứu có thể trao đổi với các trường về các bước bồi dưỡng
ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên nhanh nhất, tốn ít thời gian, kinh phí
mà hiệu quả cao.
V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:
Sáng kiến kinh nghiệm này đề cập đến một số biện pháp giúp giáo viên nâng
cao hiệu quả UDCNTT
SKKN này đặt ra một vấn đề mới với công tác bồi dưỡng giáo viên chưa
ứng dụng có hiệu quả CNTT vào dạy trẻ để nâng cao tính chủ động tìm tòi
kiến thức và sáng tạo của giáo viên và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
giáo dục.
PHẦN NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận:
Ngày nay, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh
tế - xã hội. Ứng dụng CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát
triển KT- XH, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng
cách phát triển so với các nước đi trước, tạo khả năng thực hiện thắng lợi sự
nghiệp CNH - HĐH đất nước, đã và đang tạo đà cho những thay đổi cơ bản
trong công tác quản lý và giảng dạy ở tất cả các cấp học.
vào việc chỉ đạo giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trong tiết giảng.
- Tiếp tục triển khai cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning” do
Bộ GDĐT và Quỹ Laurence S. Ting tổ chức, với khẩu hiệu chung “Trong
mỗi học chủ đề, mỗi giáo viên xây dựng ít nhất hai bài giảng điện tử”;
- Tạo thư viện học liệu mở: Huy động giáo viên tham gia đóng góp
các bài trình chiếu, bài giảng e-Learning.
II. Thực trạng trước khi thực hiện đề tài:
1. Thuận lợi:
+ Giáo viên có tinh thần tự giác, ý thức được trách nhiệm của mình
với nhà trường, với học sinh, hăng hái đi vào đổi mới và cải tiến phương
pháp, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề, ham học hỏi.
+ Đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực tổ chức chỉ đạo các hoạt động
chuyên môn đi vào nền nếp, việc kiểm tra đánh giá thường xuyên thực hiện
nghiêm túc, đảm bảo công bằng. Ban Giám hiệu phân công công việc cho
giáo viên hợp lý, động viên khen thưởng kịp thời, hiểu rõ hoàn cảnh giáo
viên, tạo điều kiện để giáo viên hoàn thành nhiệm vụ.
+ Các cấp lãnh đạo phòng giáo dục, sở giáo dục và đào tạo, chính
quyền địa phương và Hội phụ huynh học sinh luôn quan tâm theo dõi, động
viên và tạo điều kiện để nhà trường hoạt động.
2. Khó khăn:
+
Kinh phí đầu tư các thiết bị CNTT nhằm phục vụ cho công tác giảng
dạy ứng dụng CNTT trong các trường mầm non là rất lớn. Vì thế không phải
trường mầm non nào cũng đủ kinh phí để đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ
thông tin cho giáo viên mầm non.
+ Một số giáo viên tuổi cao còn ngại khi tiếp xúc với CNTT, ngại sử
dụng bài giảng điện tử vì để có một giáo án sống động đòi hỏi phải mất
nhiều thời gian, hơn nữa lại phải xử lý tình huống khi bị mất điện, khi máy
trục trặc…
+ Một số giáo viên trẻ nắm chưa chắc kiến thức cơ bản của bậc học
Biết
soạn
giảng
và ứng
dụng
các
PMMT
Chưa biết soạn
giảng và ứng
dụng các
PMMT
13 13 0 8 8 5 7 6
Để khắc phục những bất cập trên tôi đã mạnh dạn chọn đề tài:“Một số biện
pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên ở trường
Mầm non” và đã tìm ra một số biện pháp cụ thể như sau:
III. Các biện pháp:
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CNTT cho giáo viên.
Để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và khả năng ứng dụng CNTT
vào giảng dạy cho giáo viên tôi nhận thấy rằng việc bồi dưỡng mang tính
chiến lược lâu dài đây là công việc phải làm thường xuyên, liên tục, đáp ứng
yêu cầu đổi mới của nhà trường nói chung và của ngành nói riêng. Mặt khác,
công tác bồi dưỡng còn mang tính cấp bách giúp cho giáo viên thuận lợi khi
làm việc với chương trình mới, có thái độ tích cực và thích ứng với những
thay đổi nhanh đất nước. Tôi đã tổ chức tập huấn cho giáo viên về cách sử
dụng máy tính cũng như sử dụng các phần mềm cần thiết để tạo được một
giáo án điện tử. Đầu tiên bồi dưỡng cho giáo viên từ cái đơn giản nhất là
thiết kế giáo án trên powerpoint, cách chọn các hiệu ứng. Cách chọn những
hình ảnh có sẳn.
* Hình thức bồi dưỡng:
Xây dựng kế hoạch cử giáo viên chưa có chứng chỉ tin học tham gia
20/11, 8/3, để phát động phong trào sử dụng, ứng dụng, học tập lẫn nhau
về kiến thức CNTT.
Tổ chức các kỳ hội giảng, cấp trường mối tháng 1 lần để phát động phong
trào trong cán bộ giáo viên tham gia đổi mới giảng dạy, qua đó các giáo viên
có thể trao đổi, chia sẻ rút kinh nghiệm và học tập lẫn nhau trong lĩnh vực
ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học.
Giao cho các cá nhân, các tổ nhóm chuyên môn sưu tầm các ứng dụng
CNTT trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học. Tiến hành tổ chức các
cuộc tập huấn cho giáo viên.
Tìm hiểu và giao lưu với các trường MN trong và ngoài huyện đã ứng dụng
thành công CNTT trong đổi mới quản lý và dạy học, tiết kiệm chi tiêu tổ
chức các đợt thăm quan kết hợp học tập kinh nghiệm các trường đó để có thể
ứng dụng cho nhà trường.
Kết nối mạng mạng Internet đến tất cả các các lớp học.
Qua các tiết chuyên đề của trường giáo viên đưa ra các nhận xét về
tiết dạy cũng như khả năng ứng dụng công nghệ thông vào tổ chức các hoạt
động đã phù hợp chưa, linh hoạt chưa, các hình ảnh âm thanh có đạt được
mục tiêu của bài dạy hay không sau đó ghi nhận xét vào sổ bồi dưỡng
chuyên môn của mình để làm tài liệu.
Tự bồi dưỡng qua dự giờ đồng nghiệp để học tập kinh nghiệm và rút
ra bài học cho bản thân.
Biện pháp 2: Hướng dẫn giáo viên khai thác và sử dụng các phần mềm
có sẵn trong máy tính.
Trước những yêu cầu mới đối với người giáo viên, nội dung bồi
dưỡng, rất phong phú, đa dạng. Nhiều kiến thức ở các lĩnh vực khác nhau
trong đó có các phần mềm có sẵn trong máy tính như.
Sử dụng phần mềm Painter có sẵn trong máy tính hướng dẫn trẻ
hoạt động tạo hình.
Hoạt động tạo hình với trẻ mầm non là rất cần thiết, nó giúp trẻ củng
cố được kiến thức của MTXQ phát huy trí tưởng tượng, kỹ năng quan sát, óc
maker, Total Video
Bên cạnh đó tôi còn nghiên cứu chương trình Movie maker để tạo các Video
clip và hướng dẫn giáo viên có thể ứng dụng trong quá trình tổ chức các hoạt
động cho trẻ.
Trong quá trình thiết kế giáo án điện tử để giảng dạy, không thể chỉ bó hẹp
có kênh chữ và hình ảnh mà cần phải có những đoạn phim minh họa là rất
cần thiết. Ở ngoài thực tế hệ thống và mạng lưới băng hình liên quan đến
chương trình giáo dục trẻ rất nhiều: (như phim ảnh, phim tư liệu có ở các
cửa hàng, trên các kênh truyền hình, trên mạng Internet). Để có “những
đoạn phim, hình ảnh minh họa đã được xử lí phù hợp với nội dung và thời
gian của bài học” thì chúng ta có thể sử dụng nhiều phần mềm và có rất
nhiều cách, biện pháp khác nhau.
Ví dụ như: Window Movie Maker (Xử lí và thiết kế phim ảnh), Total
Video Converter (Chuyển đổi định dạng phim ảnh), SnagIt( Chụp và quay
phim ảnh động), Macromedia Flash (xử lí và thiết kế ảnh động),
Photoshop (Chỉnh sửa và trình chiếu ảnh), Video Magic (Cắt và ghép
phim), SwiffPointPlayer 2.0 (Đưa flash vào powper point)
Ví dụ: Trong chủ đề “Gia đình”, với đề tài “Những người thân yêu của bé”
tôi đã hướng dẫn giáo viên thiết kế bài dưới dạng một video
- Bước 1: Vào Start chọn programs / Movie marker xuất hiện hộp thoại
Movi tasks: Tại Capture video chọn Inport pictures( chọn ảnh) / mở thư
mục chứa ảnh, chọn ảnh / chọn Inp, tại ô Edit Movie chọn View Video
transtion( lựa chọn các hiệu ứng cho đối tượng).
- Bước 3: Sắp xếp các ảnh hoa vào khung hình(dùng chuột kéo các ảnh vào
khung)
- Bước 4: Đặt các hiệu ứng giữa các khung hình.
- Bước 5: Dùng chuột kéo dãn khoảng cách giữa các khung hình tạo cho các
hình ảnh trong Videoclip sẽ chạy chậm hơn theo ý muốn, giúp trẻ dễ quan
sát hơn.
- Bước 6: Chèn nhạc cho Videoclip:
ảnh
Mặt khác, sử dụng cách thu âm lời nói của trẻ, của cô và các âm thanh dùng
chương trình chuyển đổi đuôi file thu âm AMR thành MP3 chuyển đổi đuôi
cho file nhạc dùng phần mềm converter.
Khi những đoạn phim Flv hoặc Flash video file không thể Insert vào Powper
piont thì phải xử lí mới có thể Insert vào bài giảng Powperpiont được nên
việc đầu tiên cần phải chuyển đổi định dạng thành WMV.
Ví dụ: Ở chủ đề “Gia đình” có video “Chuyện của bé” có đuôi dạng Flash
video thì không thể Insert vào trình chiếu trong Powper point nên tôi chỉ
cho giáo viên cách dùng phần mềm Total Video Converter để chuyển đổi
định dạng của đoạn phim trên với đuôi là: WMV
Bước 01: Khởi động phần mềm Total Video
Bước 02: Rê chuột vào phần New Task và chọn Import Medie File.
Bước 03: Xuất hiện cửa sổ mới chúng ta chọn đường dẫn đến thư mục chứa
đoạn phim với tiêu đề:“Chuyện của bé ” Với đuôi dạng Flash video.
Bước 04: Khi chọn xong Video clip đoạn phim chuột và chọn Open
Bước 05: Phần mềm tự động xuất hiện cửa sổ Please select the format
to be converted, sau đó ta nên chọn vào định dạng WMV để phần mềm
Window Movie Maker có thể đọc được:
Bước 06: Để thuận lợi cho công việc ta nên lưu đoạn video clip vào một
Floder cần thiết trong máy tính. Trong mục Default converted Floder:
(chọn đường dẫn để lưu)
Bước 07: Khi chọn xong sẽ xuất hiện thông báo việc xác nhận lại
đường dẫn để lưu đoạn phim: đoạn phim với tiêu đề:“Chuyện của bé” Với
đuôi dạng WMV chọn: Yes
Bước 08: Công việc cuối cùng khi xuất hiện cửa sổ trên chọn: Lệnh
Convert Now và việc chuyển đổi định dạng bắt đầu
- Tương tự đối với tất cả các đoạn Video clip, nếu Insert vào trình chiếu
trong Powper point mà không được thì chỉ việc dùng Total Video
Converter để chuyển đổi định dạng là vấn đề khó khăn đã được giải quyết.
- Bước 1: Kéo và thả hình “con cá ” vào một layer bất kỳ và chuyển thành
đối tượng “Graphic” được dùng trong phần mềm Flash.
- Dùng công cụ chỉnh sửa ảnh cắt hình của Flash để chia đối tượng thành các
phần(đầu, thân, đuôi, vây) như sau:
Từ đối tượng đã được cắt ở trên chuyển đổi thành dạng Graphic tạo ra các
đối tượng graphic có tên là: “DAU CA”;
Graphic có tên là “DAU CA_BONG”
Tương tự làm các graphic còn lại là: “DUOI CA ”; “DUOI CA _BONG”;
“THAN CA ”; “THAN CA _BONG”; “VAY CA 1”; “VAY CA _BONG”
tiếp theo tạo các đối tượng Button có tên lần lượt là: Button_VAY CA _1”;
Button_DAU CA; Button_DUOI CA; Button_THAN CA.
- Thiết kế các đối tượng là movie clip chứa các graphic và các button tương
ứng:
+ Movie Clip có hai thuộc tính :
Tên của movie Clip: “1_Drag_DAU” và tên của Instance : “1”, Tên của
movie Clip: “1_Shape_DAU” và tên của Instance : “11”
Tương tự tôi gợi ý giáo viên thiết kế các movie clip tương ứng cho thân cá,
đuôi cá và hai vây của con cá. Sau đó chèn các đoạn mã ActionScrip vào các
Button tương ứng để điều khiển các cặp movie thông qua thuộc tính tên của
Instance ở trên.
- Trò chơi: “Ghép tranh con mèo”
Bức tranh mèo có cảnh vật xung quanh (cỏ, hoa .v.v ) đã được xử lý
để tạo thành các ô vuông chứa một phần nội dung của bức tranh, các đoạn
âm thanh ngắn tương ứng với mỗi miếng ghép, đoạn nhạc thưởng khi chơi
đúng trò chơi. Trẻ lựa chọn và kích chuột vào từng ô vuông được bố trí phía
dưới sau đó di chuột và nhả vào đúng vị trí, nếu đúng trẻ được thưởng một
bản nhạc( lần 2: trẻ có thể đặt thời gian chơi nhanh hơn).Kết thúc trẻ đã ghép
được một bức tranh hoàn thiện về con mèo.
Với 2 trò chơi trên giáo viên có thể áp dụng thêm các trò chơi tương
tự như: “Ghép hình con voi”, “ghép hình con mèo”, “ Ghép tranh về hiện
Chuẩn bị: Nhuỵ hoa và các cánh hoa có gắn số đã qua chỉnh sửa.
Cách chơi: Kích chuột vào loa yêu cầu chữ số nào thì kích chuột vào
nhụy hoa có gắn số đó sau đó di chuột và nhả vào đúng hoa có chữ số đó.
Ngoài ra phần mềm flash còn rất nhiều những tính năng vượt trội để thiết kế
những trò chơi, hay những đoạn hoạt hình sinh động, hấp dẫn và có tính
chuyên nghiệp hơn nữa. Giáo viên vận dụng, lồng ghép các trò chơi mới vào
hoạt động trong ngày, ở mọi lúc, mọi nơi, ở hoạt động chung và hoạt động
góc một cách nhẹ nhàng, phù hợp nhằm lôi cuốn trẻ thích thú hưởng ứng,
tham gia nhiệt tình, phát triển các kỹ năng cần thiết cho trẻ.
Biện pháp 5: Đánh giá việc thực hiện ứng dụng CNTT của giáo viên
Để có thể nâng cao được hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong nhà trường
thì việc đánh giá được chất lượng học sinh cũng như kết quả ứng dụng
CNTT của giáo viên là điều cần thiết. Đánh giá để biết được chất lượng học
sinh, giáo viên từ đó có kế hoạch cho những giai đoạn tiếp theo. Đánh giá
như một hình thức thi đua để khuyến khích giáo viên đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong các hoạt động.
Tôi có kế hoạch giao cho các tổ, nhóm chuyên môn tăng cường việc dự giờ,
thăm lớp nhất là những tiết có sử dụng CNTT trong dạy học. Sau khi dự giờ,
thăm lớp phải họp rút kinh nghiệm, nhận xét các ưu, nhược điểm để giáo
viên phát huy hoặc điều chỉnh phương pháp tổ chức các hoạt động có ứng
dụng CNTT.
Nhà trường sử dụng các hình thức kiểm tra định kỳ, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên
đề, để đánh gia xếp loại rút kinh nghiệm, tư vấn cho giáo viên nhằm từng bước bồi dưỡng
nâng cao chất lượng từng hoạt động trong đó hoạt động dạy có ứng dụng công nghệ
thông tin là trọng tâm.
Qua dự giờ các tiết dạy của giáo viên, ban giám hiệu cùng phân tích ưu điểm, nhược điểm
cần khắc phục trong thời gian tới. Đồng thời đề xuất những ý kiến mới, sáng tạo trong
quá trình tổ chức hoạt động để giáo viên có thêm kinh nghiệm thiết kế bài giảng bằng
giáo án điện tử được tốt hơn.
Căn cứ vào tiêu chuẩn thang điểm đánh giá giờ dạy của bậc học mầm non để làm cơ sở
Giáo viên đã sáng tạo được 85 trò chơi ứng dụng từ chương trình flash dưới
dạng game khiến trẻ trường tôi vô cùng thích thú.
Đã kiểm tra đánh giá để động viên giáo viên kịp thời và tạo được sự đồng
tình ủng hộ cao trong đội ngũ giáo viên.
C¸c kÕt qu¶ trªn mét phÇn được thÓ hiÖn ë b¶ng so s¸nh sau:
Năm học 2012-2013 Tỷ lệ 2013-2014 Tỷ lệ
Sụ can bụ, giao viờn co ia
chi email
6/13 46% 11/13 84%
Sụ can bụ, giao viờn co
trinh ụ Tin hoc B tr lờn
8 61% 12/13 92.3%
Sụ can bụ, giao viờn co
kha nng ng dung CNTT
7/13 53.8% 12/13 92.3%
Sụ bai giang co ng dung
CNTT
179 380
PHN KT LUN
ng dng cụng ngh thụng tin vo trong ging dy l mt phng
phỏp mi a hỡnh thc v ang c mi ngi quan tõm. Thc hin cụng
vic ny giỳp giỏo viờn hc hi c nhiu th t cỏc ngun thụng tin khỏc
nhau trong quỏ trỡnh tỡm hiu. Vic s dng cụng ngh thụng tin trong qun
lý cng nh trong hot ng giỏo dc tr ó thi mt lung sinh khớ mi m,
hin i cho vic dy hc ca giỏo viờn bc hc mm non, lm cho tit hc
sinh ng, hp dn, phỏt huy c úc t duy sỏng to, trớ tng tng,
phong phỳ ca tr nh. ng thi, to iu kin cho cỏn b qun lý tip cn
vi cỏc nghiờn cu mi nht v cỏc mụ hỡnh ng dng cụng ngh thụng tin
trong qun lý v tuyờn truyn.
Cú th núi tt c cỏc bin phỏp qun lý ng dng CNTT vo dy hc ó
Vic nõng cao hiu qu ng dng cụng ngh thụng tin ca giỏo viờn
ó y mnh cht lng chm súc, giỏo dc tr ngy cng c i lờn. Gúp
phn quan trng trong vic to ra giỏ tr thng hiu ca nh trng v thc
s l a ch tin cy ca cỏc bc ph huynh vỡ tr em õy c chm súc,
giỏo dc mt cỏch khoa hc, chuyờn nghip, hin i, xut phỏt t lũng am
mờ ngh nghip ca giỏo viờn vi mt mc tiờu duy nht Tt c vỡ hc sinh
thõn yờu.
III. Kh nng ng dng v trin khai:
Cỏc bin phỏp c xut trờn khi trin khai ỏp dng, mt mt phi c
trin khai mt cỏch kp thi, ng b, thng xuyờn trong quỏ trỡnh xõy
dng v trin khai thc hin cỏc nhim v trong mi giai on, trong mi
nm hc. Cỏc bin phỏp xut ó c khng nh qua ỏp dng thc t ca
trng MN chỳng tụi v ó thu c kt qu nht nh, tuy nhiờn cỏc
bin phỏp trờn c ỏp dng hiu qu hn, trin khai sõu rng hn, cn thc