BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN
BÀI TẬP LỚN
MÔN HỌC CÔNG NGHỆ DẠY HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
Giáo viên hướng dẫn : TS . PHẠM QUANG TRÌNH Quảng Bình , ngày 11 tháng 11 năm 2011
1
LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử loài người đã trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn
gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của một loại hình kỹ thuật
đặc trưng quyết định sự phát triển của xã hội loài người ở giai đoạn
đó. Thời kỳ đồ đá, đồ đồng phát triển cao hơn các thời kỳ trước đó
là nhờ sự xuất hiện và phát triển của các công cụ bằng đá, đồng.
Chính khả năng dễ chế tạo thành công các loại công cụ khác nhau
và tính hiệu quả của nó đã làm cho chất lượng cuộc sống của con
người được nâng cao hơn. Những thế kỷ sau đó, nhờ những cuộc
cách mạng công nghiệp mà bộ mặt của thế giới đã thay đổi rất
nhiều. Thế kỷ XX đã chứng kiến một sự “Bùng nổ thông tin” có thể
được xem như một phần của cuộc cách mạng công nghệ liên tục.
CNTT đã từng bước đi vào các ngành và chiếm một vị trí quan
trọng. Chính nhờ CNTT mà con người đã đạt được những thành tựu
lớn trong khoa học tự nhiên và xã hội. Cùng với sự phát triển về
khoa học kĩ thuật chung của cả nước, các hoạt động quản lý đang
dần từng bước được hoàn thiện và hiện đại hoá đáp ứng với yêu cầu
ngày càng cao của xã hội. Chính điều đó khẳng định rằng xã hội
luôn vận động và phát triển không ngừng theo xu hướng toàn cầu
Exe/Flash/Adobe/Mindmap/Lectora:
- Tìm kiếm phần mềm trên Internet
- Cách cài đặt phần mềm
- Hướng dẫn sử dụng
- Soạn minh họa 2 tiết bằng chính phần mềm đó
3. Quan điểm của anh chị về việc ứng dụng CNTT trong dạy học/công việc
của
mình:
- Môn dạy/công việc do anh chị đảm nhiệm
- Thực trạng việc ứng dụng CNTT của anh chị
- Hiệu quả do ứng dụng CNTT mang lại
- Khó khăn hiện tại đang gặp phải
- Biện pháp khắc phục
3
Phần I: TÌM HIỂU VỀ E-LEARNING
“Công nghệ thông tin cũng sẽ làm thay đổi rất lớn việc học của chúng ta. Những
người công nhân sẽ có khả năng cập nhật các kỹ thuật trong lĩnh vực của mình.
Mọi người ở bất cứ nơi đâu sẽ có khả năng tham gia các khóa học tốt nhất được
dạy bởi các giáo viên giỏi nhất.” (The Road Ahead, Bill Gates)
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức. Vì vậy, việc nâng cao
hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân. Hơn nữa, việc học tập
không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời. E-
learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này.
E-learning là một thuật ngữ thu hút được sự quan tâm, chú ý của rất nhiều người
hiện nay. Tuy nhiên, mỗi người hiểu theo một cách khác nhau và dùng trong các
ngữ cảnh khác nhau. Do đó, chúng ta sẽ tìm hiểu các khía cạnh khác nhau của E-
learning. Điều này sẽ đặc biệt có ích cho những người mới tham gia tìm hiểu lĩnh
vực này.
1.1. Khái niệm E-learning .
Chương trình đào tạo E-Learning được chia thành 5 cấp. Mỗi cấp đều có yêu
cầu đối với người tạo chương trình, phân phối quản lý nội dung, phương thức học
viên truy cập cũng như công cụ tạo và quản lý riêng biệt. Dưới đây là bảng tổng
hợp các cấp trong chương trình đào tạo:
Cấp
Yêu cầu đối với
cấp
Phân phối và
quản lý nội
dung
Phương thức
truy cập
Công cụ tạo
và quản lý
Chương
trình
Chương trình học
phải tích hợp các
khoá học một
cách chặt chẽ.
Nội dung phải
thể hiện mối
quan hệ logic
giữa các khoá
học mà học viên
hoàn thành hay
đang học.
Học viên phải
đăng ký truy
cập.
cầu chọn và kết
nối các trang, đối
tượng khác thành
một cấu trúc
duyệt chặt chẽ,
logic.
Đưa các bài học
lên đòi hỏi khả
năng biểu diễn
nhiều trang hay
các thành phần
khác như một
thể thống nhất
Truy cập bài
học đòi hỏi học
viên chọn một
trong các trang
của bài học
Course
authoring và
Web site
authoring
Tools
Trang
Tạo trang phải
đưa được text
vào và tích hợp
nó với các media
khác
Cung cấp các
1.3. Một số hình thức E-Learning.
Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning ,cụ thể như sau :
− Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training ).
− Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training).
− Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training).
− Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training).
− Đào tạo từ xa (Distance Learning).
1.4 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning trên thế giới.
E-learinng phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới .E-
learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ. Ở châu Âu E-learning cũng
rất có triển vọng , trong khi đó châu Á lạ là khu vực ứng dụng công nghệ này ít
hơn.Tại Mỹ ,dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ
giúp của chính phủ ngay từ cuối những năm 90 .E-learning không chỉ được
triển khai ở các truờng Đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển
khai E-learning cũng diễn ra rất mạnh mẽ .Có nhiều công ty thực hiện việc
triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và mang lại
hiệu quả cao. Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh , mẽ của E-learning
nên hàng loạt công ty đã chuyển sang hướng nghiên cứu và xây dựng các giải
pháp về E-learning như: Click2Learn ,Global Learning Systems, Smart
Force…
Trong những năm gần đây ,châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc
phát triển CNTT cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội ,
đăc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục.Các nước trong cộng đồng châu
Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong việc mở
rộng phạm vi , làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền
giáo dục.
Tại châu Á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai , chưa có nhiều
thành công vì một số lý do như : các quy tắc ,luật lệ bảo thủ ,tệ quan liêu, sự ưa
chuộng đào tạo truyền thống của văn hoá châu Á , vấn đề ngôn ngữ không
đồng nhất , cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia
nghệ thông tin (ĐHQGHN) và khoa CNTT (Đại học Bách Khoa Hà Nội) phối hợp
tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learning đầu tiên đươc tổ chức
tại Việt Nam .
Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu Á(Asia E-learning Network –
AEN, www. Asia-e-learning.net) với sự tham gia của Bộ giáo dục và Đào tạo , Bộ
Khoa học –Công nghệ ,trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông…
Hiện nay E-Learning ở Việt Nam cũng đã có một vài Website đào tạo trực
tuyến (E-Learning ) như:
- - của FPT.
- website dạy kế toán trực tuyến.
Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này
đang được quan tâm ở Việt Nam .Tuy nhiên ,so với các nước trong khu vực E-
learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp
các nước.
Chi phí dành cho E-Learning
7
Chi phí được gợi ý cho các trường Đại học thay đổi đáng kể trên tỷ lệ và chất
lượng của nội dụng khoá học. Một nguồn tin cho biết rằng chi phí đầy đủ cho một
trường Đại học ảo (Virtual University) 2000 sinh viên khoảng US$15 triệu. Riêng
một khoá học giá khoảng US$50,000 đến US$500,000 cho các hệ thống tiên
tiến.Cho ví dụ, một trường Đại học truyền thống ước lượng rằng giá của khoá học
từ US$10,000 đến 20,000 không kể đầu tư ban đầu của các thiết bị phụ thuộc
khoảng US$500,000…
2. 2 Lợi ích của E-Learning .
Tổng quan
E-Learning đem dến một môi trường đào tạo năng động hơn với chi phí thấp
hơn.
E-Learning uyển chuyển ,nhanh và thuân lợi.
E-Learing tiết kiệm thời gian,tài nguyên và mang lại kết quả tin cậy !
E-Learning mang lại kiến thức cho bất kỳ ai cần đến.
cao đẳng đạt đươc mục đích học tập. Đồng thời nâng cao năng lực cho các nhân
viên từ mức độ phổ thông lên bậc đại học.
• Trung tâm đào tạo : Dùng E-learning để nâng cao và mở rộng chương
trình đào tạo cho các lớp học hiện đại.
2.4 Kiến trúc hệ thống Đào Tạo Trực Tuyến.
Nền tảng của hệ thống đào tạo trực tuyến chính là phân phối nội dung khoá học
từ giảng viên đến học viên và phản hồi những ghi nhận về quá trình tham gia của
học viên về hệ thống.
Nó có thể được chia làm 2 phần :
Quản lý các quá trình học (LMS –Learning Managerment System).
Quản lý nội dung khoá học (LCMS –Learning Content Managerment System).
Mô hình hệ thống E-Learning:
2.5 Công cụ thực hiện cho E-Learning .
5.1. Công cụ mô phỏng.
Mô phỏng là quá trình "bắt chước" một hiện tượng có thực với một tập các
công thức toán học. Các chương trình máy tính có thể mô phỏng các điều kiện thời
tiết, các phản ứng hoá học, thậm chí các quá trình sinh học. Môi trường IT cũng có
thể mô phỏng được. Gần với mô phỏng là hoạt hình (animation). Hoạt hình là sự
mô phỏng một chuyển động bằng cách thể hiện một tập các ảnh, hoặc các frame.
Có những công cụ hoàn hảo dùng cho việc tạo các hoạt hình và các mô phỏng của
môi trường IT. Với các công cụ như vậy, bạn có thể ghi và điều chỉnh các sự kiện
diễn ra trên màn hình máy tính. Với hoạt hình chỉ là ghi lại các sự kiện một cách
thụ động, tức là học viên chỉ xem được những hành động gì diễn ra mà không thể
tương tác với các hành động đó. Vơi công cụ mô phỏng bạn có thể tương tác với
các hành động (vd:phần mềm ViewletBuilder
1
).
Các tính năng của phần mềm:
• Ghi lại các chuyển động trên màn hình
• Chỉnh sửa lại các chuyển động
.)
• Các tính năng của công cụ
• Tạo các đối tượng duyệt
• Tạo các tương tác
• Nhập các đối tượng đã tồn tại
• Liên kết các đối tượng học tập với nhau
• Cung cấp các mẫu tạo khoá học nhanh chóng, thuận tiện
• Sử dụng lại các đối tượng học tập
• Tạo các bài kiểm tra
• Xuất ra các định dạng khác nhau
• Cung cấp khả năng phát triển các tính năng cao cấp thông qua lập trình khả
năng ứng dụng trong E-Learning :
Công cụ loại này không có hạn chế nào cả. Tất cả các mô hình học tập có thể sử
dụng được, tất cả các loại tương tác có thể xây dựng được. Ngoài ra, các đối tượng
học tập khác như các hoạt hình (được tạo bằng các công cụ khác) có thể được tích
hợp.
Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:
Ưu điểm Nhược điểm
Nhập các đối tượng học tập đã có trước
nhanh chóng, hỗ trợ nhiều định dạng.
Các sản phẩm trông giống nhau nếu
bạn không đưa thêm các đối tượng
duyệt của riêng bạn.
Không đòi hỏi các kiến thức về lập
trình (rất dễ học).
Giá thành cao.
Dễ sử dụng lại các đối tượng học tập.
Xuất ra nhiều định dạng khác nhau
(HTML, gói tương thích với SCORM,
EXE )
Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:
Ưu điểm Nhược điểm
Dễ dàng tạo câu hỏi.
Dễ dàng quản lý CSDL.
Phát triển các câu hỏi nhanh nhưng để
phát triển các câu hỏi tốt thì khó vì đòi
hỏi phải có thêm các kiến thức về sư
phạm và chuyên môn.
Dễ dàng tích hợp với các hệ thống
quản trị học tập, nội dung học tập
(LMS/LCMS)
Tạo bài kiểm tra tốn thời gian hơn
2.5.4. Công cụ soạn thảo Web .
Là một phần mềm dùng để tạo các trang web. Với công cụ này bạn có thể phát
triển một Website nhanh hơn, hiệu quả hơn (vd:phần mềm Dreamweaver). Có thể
phân thành những loại sau:
• Phần mềm soạn thảo HTML - HTML editors (giúp bạn viết mã HTML)
3
11
• Phần mềm soạn thảo trực quan -WYSIWYG editors (giúp tự sinh mã HTML
thông qua việc bạn soạn thảo, kéo thả các thành phần)
• Phần mềm soạn thảo trực quan có hỗ trợ thêm các tính năng để tạo nội dung
E-Learning
Các tính năng của công cụ này:
• Nhập các đối tượng từ bên ngoài như các file Flash, ảnh, film, audio
• Định nghĩa và tạo bố cục các trang web theo một cách đơn giản
• Thay đổi các trang web bằng cách thay đổi mã HTML trực tiếp
• Sử dụng mẫu (template) và CSS (Cascading Style Sheets)
• Sử dụng các tính năng nâng cao như dùng lớp, các nút flash
• Cung cấp các tính năng kết nối tới cơ sở dữ liệu
• Khả năng quản lý các bài trình bày
• Quản lý những người tham gia bài trình bày
• Tối ưu hoá băng thông khi phát bài trình bày trên mạng
• Đưa các câu hỏi kiểm tra vào trong bài trình bày
Phần mềm có tính năng chung sau:
• Ghi âm thanh và hình ảnh (video) của người trình bày
12
• Xuất ra một số định dạng khác nhau
• Khả năng phát bài trình bày trực tiếp trên mạng
• Đồng bộ hoá âm thanh, video với các slide trình bày
Khả năng ứng dụng trong E-Learning
Phần mềm thích hợp cho việc tạo các bài trình bày có multimedia đi kèm
(audio, video) sau đó phát trên mạng cho nhiều người xem. Các bài trình bày có
thể được phát trực tiếp hoặc lưu lại để có thể xem sau khi có thời gian.
Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:
Ưu điểm Nhược điểm
Dễ sử dụng do các phần mềm thường
tích hợp vào PowerPoint
Các bài trình bày không có cấu trúc
phức tạp
Tạo ra được các bài trình bày hấp dẫn
do có multimedia. Xuất ra được định
dạng có thể phát trên mạng, chia sẻ
thông tin với mọi người
Bài trình bày thường chỉ thực hiện
được một chiều, không có sự tương
tác ở phía người xem
5 .6 Seminar điện tử.
Các công cụ này dùng để hỗ trợ việc học tập đồng bộ trong một lớp học ảo,
một cách thể hiện của môi trường mà bạn có thể mô phỏng lớp học mặt giáp mặt
các sản phẩm có thể được liệt kê như sau:
• Khả năng mở rộng
• Tính tuân theo các chuẩn
• Hệ thống đóng hay mở
• Tính thân thiện người dùng
• Sự hỗ trợ các ngôn ngữ khác nhau
• Khả năng cung cấp các mô hình học tập khác nhau
• Giá cả
Các tính năng của công cụ :
• Đăng kí: học viên đăng kí học tập thông qua môi trường web. Quản trị viên
và giáo viên cũng quản lý học viên thông qua môi trường web
• Lập kế hoạch: lập lịch các khóa học và tạo chương trình đào tạo nhằm đáp
ứng các yêu cầu của tổ chức và cá nhân.
• Phân phối: phân phối các khóa học trực tuyến, các bài thi và các tài nguyên
khác
• Theo dõi: theo dõi quá trình học tập của học viên và tạo các báo cáo
• Trao đổi thông tin: Trao đổi thông tin bằng chat, diễn đàn, E-mail, chia sẻ
màn hình và e-seminar
• Kiểm tra: cung cấp khả năng kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học
viên
• Nội dung: tạo và quản lý các đối tượng học tập (thường chỉ có trong LCMS)
Khả năng ứng dụng trong E-Learning :
Cung cấp một môi trường toàn diện, đầy đủ để quản lý các quá trình, sự kiện
và nội dung học tập
MÔ HÌNH ĐÀO TẠO E-LEARNING VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ
HỌC
Qua khảo sát mô hình E-learning, chúng ta nhận thấy việc dạy và học phụ
thuộc rất lớn vào môi trường mà công nghệ hiện đại thiết lập. Từ việc quản lý,
xây dựng giáo trình, phân phối tài nguyên, truy cập tài nguyên đều dựa trên
công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ thông tin – truyền thông. Bên cạnh đó,
Học Viên
Thư viện
Theo dõi,
thông báo
Tra
cứu tài
liệu
Cập
nhật tài
liệu
Môi trường
E-learning
- Đối với thuyết giảng, giảng viên sẽ đứng lớp trực tiếp hoặc trực tuyến
thông qua môi trường E-learning để học viên nắm bắt các khái niệm nền tảng
của môn học, ứng dụng của môn học và các hướng phát triển trong tương lai.
Đồng thời hướng dẫn học viên phương pháp tìm hiểu nghiên cứu. Học viên sẽ
tiếp thu và nêu thắc mắc trực tiếp để nắm bắt các phương pháp cơ bản sử dụng
trong quá trình học nhằm mục đích tự nghiên cứu.
- Đối với thuyết trình, các buổi thuyết trình sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc
trực tuyến qua môi trường E-learning để các học viên công bố những nghiên
cứu của mình để được giảng viên và các học viên khác xem xét đánh giá để bổ
sung cho nghiên cứu của họ.
- Đối với việc hướng dẫn và đánh giá học viên, giảng viên sẽ thực hiện
thông qua môi trường E-learning vì số lượng học viên thường là lớn, giảng viên
sẽ không thể hướng dẫn từng học viên trực tuyến hoặc trực tiếp được. Hơn nữa,
việc hướng dẫn và đánh giá học viên thông qua môi trường E-learning có ưu
điểm là dễ dàng được nhiều học viên tham khảo để tự rút ra kinh nghiệm cho
mình và biết được thêm nhiều thông tin mới bổ ích.
2. Quan hệ học hỏi giữa các học viên:
Thể hiện qua việc trao đổi kiến thức và ý kiến. Việc học hỏi, cùng nhau
duy trì kết nối Leased-Line là rất cao nên hiện nay, tốc độ kết nối giữa các điểm
học chỉ đạt tốc độ khoảng 4Mb/s gây cản trở cho việc tiếp thu kiến thức trong
các buổi thuyết giảng. Vì thế, chúng tôi xin đề xuất nhà trường thuê bao hai
(02) đường truyến Internet tốc độ cao của các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau
đồng thời sử dụng mô hình cân bằng tải cho các đường truyền này để đảm bảo
chất lượng đường truyền của khi một đường truyền bị trục trặc.
Về môi trường giao tiếp chính là trang web của trường. Có 33.3% ý kiến
trong khảo sát cho rằng việc trao đổi ý kiến được thực hiện qua diễn đàn của
trường. Đây là số ý kiến cao nhất so với 22,2% chọn chat/email. Theo chúng
tôi, việc trao đổi qua chat/email có ưu điểm riêng của nó nhưng tốt hơn hết,
chung ta nên thực hiện thông qua diễn đàn, nơi đó ta có thể thu được nhiều ý
kiến đóng góp hơn đồng thời chúng ta cũng góp phần cung cấp thông tin cho
người khác. Cũng theo đánh giá chung thì môi trường này đảm bảo việc trao đổi
giữa các thành phần của mô hình. Tuy vậy, môi trường còn tồn tại là việc tìm
kiếm nội dung còn hạn chế chủ yếu là duyệt từng mục là chính. Chúng tôi xin
đề xuất thêm chức năng tìm kiếm nội dung thảo luận trên diễn đàn để người
tham gia dễ dàng theo dõi hơn.
2. Thư viện
Theo đánh giá hiện nay, thư viện tài liệu và bài giảng của trường còn hạn
chế, số lượng người truy cập vào không nhiều điều này sẽ làm giảm đi tinh thần
tự học của học viên và làm giảm hiệu quả dạy và học. Một trong những điểm
mạnh của mô hình E-learning là khả năng truy cập tài liệu nhanh chóng và phù
hợp với nhu cầu. Như vậy, một môi trường E-learning tốt phải cho phép học
viên có thể tham khảo các tài liệu liên quan đến môn học của mình một các
nhanh nhất và phù hợp nhất. Theo khảo sát thì việc tự học của học viên có đến
40% được thực hiện nhờ nguồn sách, báo, internet cho thấy việc tìm kiếm tài
liệu trên internet được nhiều người thực hiện trong quá trình học. Vì vậy, chúng
tôi xin đề xuất xây dựng hệ thống thư viện của trường theo mô hình là một cổng
thông tin có thể cho phép học viên tham khảo trực tiếp tại thư viện của trường
hoặc cung cấp các địa chỉ, nội dung của các tài liệu liên quan để học viên tiện
công trình nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi, tư duy sáng tạo của người học.
4. Học Viên
Học viên là đối tượng của đào tạo, là tiêu chuẩn để đánh giá mô hình dạy và
học. Trong E-learning, phương pháp dạy và học được áp dụng như đã khảo sát
là phương pháp dạy và học lấy người học làm trung tâm. Vì thế, trong môi
trường E-learning, người học được cung cấp đầy đủ các phương tiện, tiện ích
phục vụ cho việc học cần phải phát huy bản thân để đạt hiệu quả cao nhất. Qua
khảo sát, chúng tôi có được kết quả là 45,5% người học ứng dụng được những
gì mình học vào công việc của họ. Đây là một kết quả khá thấp mà nguyên nhân
một phần là do người học có mục tiêu học khác nhau và nhiều khi mục tiêu của
họ không phù hợp với khóa học, một phần là do quá trình học họ chưa phát huy
hết khả năng của bản thân nên mới tạo ra một hiệu quả học thấp như vậy. Cũng
theo khảo sát, có đến 60% học viên cho rằng việc chủ động học tập của họ là
chưa cao cho thấy nguyên nhân chính của hiệu quả dạy và học kém phần lớn là
do về phía học viên. Vì thế, chúng tôi xin đề xuất các ý kiến sau để nâng cao
hiệu quả dạy và học của khóa chúng ta:
- Người học phải năng động hơn trong việc học.
- Người học phải có tinh thần tự học cao.
- Người học phải có khả năng làm việc theo nhóm tốt. Bởi vì nghiên cứu tìm
hiểu các vấn đề về công nghệ thông tin không đơn giản. Nó đòi hỏi các kiến
thức toán, kiến thức máy tính và các kiến thức về chuyên ngành sẽ được ứng
dụng. Vì thế mà việc tìm hiểu không thể có hiệu quả nếu làm việc độc lập.
18
- Người học phải trang bị cho mình tư duy logic và phương pháp suy luận.
Bởi vì trong môi trường e learning, có thể nói tự học là chính nên việc trang bị
cho mình những khả năng này là điều rất quan trọng.
5. Quản lý đào tạo
Theo chúng tôi, yêu cầu đối với quản lý đào tạo là thông báo kịp thời và
nhận các phản hồi từ phía giảng viên và học viên cũng như có thông tin phản
hồi sớm. Bảo trì và nâng cấp môi trường E-learning cho phù hợp với nhu cầu
learning tự học giúp cho học viên ghi nhớ kiến thức nhanh hơn thông qua tính
tương tác của nó, cho phép học viên tăng tốc độ học thông qua các công cụ học tập
mà họ đã quen thuộc và tiếp nhận những công cụ học tập mà họ ít sử dụng nhất.
Sơ đồ bên dưới cho biết mối quan hệ giữa 3 thách thức đối với E-learning và
3 giải pháp phổ biến nhất
Không có thời
gian tham gia
đào tạo
Không biết
nên tham gia
khóa học nào
Các khóa đào
tạo không phải
là
ưu tiên
Phân tích nhu
cầu
Bỏ qua việc
phỏng đoán và
công việc bận
rộn sang một bên
để xác định được
khóa đào tạo phù
hợp cho mình.
Chỉ xác định
những khóa học
cần thiết.
Xác định rõ các
khóa đào tạo có
thể giải quyết
hợp với phương
pháp học tập của
họ và nội dung
học tập.
Cung cấp các
khóa đào tạo
theo hình thức
phù hợp.
Tăng sự tương
thích của các
khóa đào tạo
bằng cách khớp
phương pháp
đào tạo với
phương pháp
học tập.
Những ưu điểm:
1. Không bị hạn chế về thời gian và địa điểm
2. Đến được với học sinh ở vùng xa, học sinh không truyền thống
3. Cho học sinh điều kiện để tiếp xúc với những giáo sư mà họ cần
20
4. Tạo điều kiện giao tiếp dễ hơn đối với một số học sinh
5. Hấp dẫn đối với các học sinh có động cơ thúc đẩy học tập
6. Tăng mức độ thích nghi của nhà trường
7. Tăng số lượng học sinh mà không cần đầu tư vào phòng học và các phương
tiện học
8. Mở rộng ra các thị trường giáo dục mới
9. Tạo cơ hội để thử nghiệm và để chia sẻ nguồn tài nguyên
10.Đẩy mạnh khả năng chấp nhận rủi ro
Những ưu điểm trên đều đúng đối với e-learning ở Việt Nam, nhưng trong số
10.Làm nảy sinh các vấn đề liên quan đến anh ninh mạng
21
E-learning trong bối cảnh Việt Nam:
Trong điều kiện Việt Nam, có thể thấy rằng giới trẻ làm quen với Internet khá
nhanh. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng tốc độ phổ cập Internet của Việt Nam nhanh
hơn nhiều so với những nước châu Á khác như Trung Quốc, Thái Lan và
Phillipine. Rất nhiều bạn trẻ Việt Nam sử dụng Internet rất thành thạo (blogs,
forums,…) cho mục đích giao tiếp và học tập.
Trường của chúng ta sẽ có những phương pháp và biện pháp cụ thể để khắc phục
các mặt nhược điểm nói trên. Ví dụ, trường sẽ sử dụng các sinh viên cao học làm
trợ giảng để làm người điều phối các hoạt động học nhóm trên mạng hoặc trực tiếp
(face to face) với những học sinh cùng sinh sống trong một thành phố.
Trường sẽ tìm mọi cách để các ngân hàng đối xử với sinh viên của trường bình
đẳng như các sinh viên khác trong việc cấp tín dụng để học. Với những giảng viên
chưa có kinh nghiệm dạy qua mạng, trường sẽ có những hướng dẫn hết sức chi tiết,
cụ thể về cách sử dụng các phần mềm dạy học, và sẽ phân công các trợ giảng và
nhân viên thiết kế học liệu (instructional designers) hỗ trợ các giảng viên về mọi
mặt liên quan đến kỹ thuật.
Vì thế, chúng ta hoàn toàn có cơ sở để tin tưởng rằng trường đại học đào tạo từ xa
ở Việt Nam, với đội ngũ giảng viên là các trí thức người Việt đang giảng dạy và
nghiên cứu ở khắp mọi nơi trên thế giới, sẽ là địa điểm hấp dẫn đối với học sinh
Việt Nam.
Phần II Tìm hiểu về một trong các phần mềm:
Exe/Flash/Adobe/Mindmap/Lectora:
1. Tìm kiếm phần mềm trên Internet:
Từ google gõ vào tên phần mêm mà mình cần dung, sau đó chọn daoloat
về máy và tiến hành cài đặt. ở đây tôi sữ dùng phần mêm Mindmap
2. Cách cài đặt phần mềm :
Phần mềm này khá đắt nên thường dùng bản dùng thử rất khó cài đặt
chữ “MP6″ hoặc nhanh hơn, double click vào ô hình chữ nhật để chọn cả khối chữ
“Main idea”, gõ thay vào chữ “MP6″, click ra ngòai hoặc enter để kết thúc việc nhập
text:
3. Từ đề tài chính, ta lần lượt đi vào những vấn đề phụ, bao gồm: Design, promotion,
host, domain, categories. Như vậy ta sẽ bắt đầu tạo 5 nhánh con cho “MP6″.
Chọn ô “MP6″:
Enter:
Nhập text vào ô mới tạo:
* Để tạo các nhánh con, chọn ô, Enter, nhập text:
25