Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Ông cha ta có câu:Một ngời lo bằng kho ngời làm
Từ xa xa khi con ngời bíêt phối hợp với nhau để thực hiện một mục đích
chung nào đó thì quản lý đã ra đời và vai trò ngời quản lý cũng đợc khẳng định
qua những cách gọi dân dã nh ngời chỉ huy, ngời thủ lĩnh Ngày nay, cùng với sự
phát triển của nền kinh tế thị trờng quản lý với chức năng quan trọng đã trở thành
nghề không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động nào. Một trong những chức năng đó
là điều phối (điều hành và phối hợp). Bất kỳ trong lĩnh vực quản lý nào, đặc biệt là
quản lý trong lĩnh vực quản lý kinh doanh, ngoài việc đòi hỏi ngời quản lý phải
nắm bắt rất vững tổ chức kinh doanh của mình,nắm vững tổ chức kinh doanh của
mình, nắm vững đặc tính của từng nhân viên của mình, dù là trong cơ quan hay
trên thơng trờng ...Nền kinh tế Việt Nam bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trờng đợc
hơn mời năm. Cơ chế thị trờng đã thể hiện những u điểm đáng kể trong sự tăng tr-
ởng của nền kinh tế, nhng bên cạnh đó nó cũng bộc lộ những nhợc điểm lớn và rất
khó khắc phục. Thực tế đã chứng minh doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trờng thì phải có đội ngũ cán
bộ lãnh đạo giỏi, có trình độ cao và phải có một tập thể vững mạnh đồng tâm nhất
trí thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp .
Quản lý một tập thể đông ngời với các thành phần độ tuổi, giới tính, tâm lý, trình độ
khác nhau ... không phải là một công việc dễ dàng. Nó vừa đòi hỏi ngời cán bộ quản lý phải
có đủ trình độ, kiến thức về quản lý, lại vừa đòi hỏi ở ngời quản lý có t cách phẩm chất đạo
đức tốt cùng với khả năng t duy cao để đợc mọi ngời trong tập thể kính phục, tin yêu.
Ngời quản lý phải biết điều phối hoạt động của doanh nghiệp,biết cách tạo
dựng một bầu không khí tốt trong tập thể lao động của mình, phải biết cách giải
quyết các mâu thuẫn, xung đột trong tập thể ngay khi chúng mới nảy sinh, sao cho
trong tập thể luôn luôn có bầu không khí phấn chấn làm việc, quan hệ giữa mọi
ngời luôn hoà đồng, giúp đỡ, hợp tác với nhau để cùng nhau đạt đợc mục tiêu
chung của doanh nghiệp mình.
Xuất phát từ thực tế khách quan trên và dới sự hớng dẫn tận tình của thầy
giáo: PGS,TS Đỗ Văn Phức đã chỉ dẫn em làm đề tài: Trình bày tác động làm ô
1.2. Quản lý doanh nghiệp là gì ?
Cho đến nay, ngời ta đã đa ra rất nhiều khái niệm về kinh doanh. Có ngời cho
rằng kinh doanh là việc dùng công sức và tiền để tổ chức các hoạt động nhằm
kiếm đợc lợi nhuận trên thị trờng, có ngời lại cho rằng kinh doanh là việc bỏ ra
vốn ban đầu đầu t và các hoạt động trên thị trờng để thu đợc một lợng tiền lớn hơn.
Trong điều 3 của luật công ty (ngày 2/1/91) ghi: Kinh doanh là việc thực hiện một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
hoặc thực hiện các dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích kiếm lời. Tựu chung lại,
những quan niệm trên đều có sự thống nhất ở một điểm là: Kinh doanh là các hoạt
động nhằm mục đích sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trờng.
Nh vậy, kinh doanh phải có hai yếu tố cơ bản là: Một là, hoạt động kinh
doanh phải diễn ra trên thị trờng, tức là kinh doanh phải gắn với thị trờng và phải
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. Đỗ Văn Phức 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tuân thủ các thông lệ, quy định, quy luật của thị trờng. Hai là, hoạt động kinh
doanh phải do một chủ thể kinh doanh thực hiện. Chủ thể đó có thể là một cá nhân
hay một tập thể. Đặc trng của chủ thể đó phải là: có quyền sở hữu nào đó về các
yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh nh vốn, tài sản, sức lao động , và phải
đợc tự do chủ động kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật, phải chịu trách
nhiệm về kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh.
Quản lý kinh doanh là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hớng đích của chủ
thể quản lý ( ngời cán bộ quản lý) lên đối tợng quản lý ( tập thể doanh nghiệp )
nhằm sử dụng một cách tốt nhất tiềm năng và cơ hội để đạt đợc mục tiêu đề ra của
doanh nghiệp theo đúng luật định và thông lệ của thị trờng. Hay nói cách khác
quản lý kinh doanh là quá trình làm việc với tập thể doanh nghiệp và thông qua
tập thể doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trong một môi
trờng luôn luôn biến động. Sự tác động liên tục có tổ chức, có hớng đích của ngời
quản lý là việc thực hiện các chức năng của quản lý nhằm phối hợp hài hoà các
mục tiêu và động lực của mọi ngời trong doanh nghiệp với mục tiêu chung của
doanh nghiệp. Việc sử dụng tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của doanh nghiệp
ngợc lại khi bị ức chế, con ngời có cảm giác bị ép buộc, có thái độ khó chịu
,làm giảm tính chính xác và hiệu quả của công việc. Ng ời quản lý phải tạo ra h-
ng phấn cho cấp dới thì hiệu quả quản lý mới cao và bền lâu, bởi vì các hoạt động
sáng tạo tạo của con ngời chỉ thực hiện đợc một cách thuận lợi khi ngời lao động ở
trong trạng thái tinh thần hng phấn.
Quản lý kinh doanh là thực hiện những công việc có tác dụng định hớng, điều
phối các hoạt động của cấp dới, của tập thể doanh nghiệp. Định hớng tức là hớng sự
chú ý của mọi ngời vào một hoạt động nào đó. Điều phối là điều tiết, phân bổ, các
nguồn lực cho sản xuất nh vốn, lao động, máy móc thiết bị, các kết quả lao động( thu
nhập, lợi nhuận) một cách hợp lý, phối hợp các yếu tố sản xuất, các hoạt động bộ
phận của tập thể doanh nghiệp sao cho nhịp nhàng, ăn khớp để đạt đợc mục tiêu
chung của doanh nghiệp. Các hoạt động của một tập thể doanh nghiệp bao giờ cũng
liên quan đến nhiều ngời và sử dụng nhiều phơng tiện, đề cập đến nhiều vấn đề, do
đó ngời quản lý phải thiết lập và khai thông các mối quan hệ cụ thể theo đòi hỏi của
các quy luật khách quan, sao cho các hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy và đạt
hiệu quả cao. Các mối quan hệ này có thể là giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp,
giữa doanh nghiệp với môi trờng( môi trờng pháp lý, cấp trên, nhà nớc, xã hội, ),
giữa chủ doanh nghiệp với cá nhân và tập thể. Kết quả của các quan hệ đó là các
quyết định trong quản lý kinh doanh nh: mệnh lệnh, chỉ thị, hợp đồng, thỏa thuận
Để tạo đợc động lực cho hoạt động kinh doanh ngời quản lý phải kịp thời khắc phục
các khó khăn trở ngại, phải có cơ chế phân công quyền hạn và giao trách nhiệm hợp
lý, đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các cá nhân trong tập thể thì mới khuyến khích ngời
lao động tích cực và sáng tạo trong công việc đợc giao.
Quản lý kinh doanh đợc chia ra bốn chức năng cơ bản sau:
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. Đỗ Văn Phức 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Chức năng kế hoạch hoá
-Chức năng tổ chức
-Chức năng điều phối hoạt động
- Chức năng kiểm tra
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. Đỗ Văn Phức 5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4 . Các yêu cầu đối với hoạt động quản lý kinh doanh ?
- Ông Max Weber, nhà xã hội học ngời Đức, là ngời đã đúc kết các
yếu tố tổ chức quan trọng của quản lý nh sau:
- Cần phân công chuyên môn hoá khá rõ ràng.
- Đảm bảo cơ cấu quản lý hợp lý để có mạch chỉ huy rõ ràng .
- Cần có hệ thống nội quy, văn bản chính thức nhằm chỉ đạo, điều tiết phối
hợp hành động của các bộ phận hợp thành của cơ quan.
- Không đợc để tình cảm lấn át sự đánh giá khách quan,
- Cần tuyển dụng, đề bạt ngời làm việc theo năng lực . Đảm bảo cho họ tiền
lơng và các khoản khác của công lao động một cách hợp lý nhất .
1.5 . Nội dung và phơng pháp thực hiện từng công việc điều
phối của doanh nghiệp
1.5.1. Nội dung:
Điều phối là cho vận hành, phối hợp tất cả các hoạt động bộ phận trong tổ
chức đã đợc thiết kế nhằm thực hiện những gì đã hoạch định. Vậy điều phối hoạt
động đông ngời là phải thực hiện các công việc sau:
Các hoạt động chính của chức năng điều phối:
- Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thơng mại các mặt
hàng, số lợng của từng mặt hàng .
- Phối hợp thực hiện các loại nghiệp vụ ( nguồn vốn, mua sắm vật t ...)
- Phối hợp thực hiện sự đồng bộ trong quá trình sản xuất kinh doanh ( đồng
bộ giữa các khâu sản xuất và tiêu thụ, đồng bộ giữa khả năng cung và nhu cầu và
nhu cầu của khách hàng ...)
- Phối hợp đảm bảo thực hiện tiến bộ
- Phối hợp đảm bảo giữ vững và nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá
- Lập kế hoạch tiến độ trong nghiên cứu khoa học; kế hoạch điều độ, kế
hoạch tác nghiệp trong sản xuất kinh doanh; kế hoạch tác chiến trong quân đội; kế
hoạch điều động trong vận tải;
về phơng pháp tác động đến con ngời, về bản chất kinh tế của các hiện tợng, quá
trình.
Trong quản lý điều hành hoạt động có sự tham gia của nhiều ngời việc thu
hút, sử dụng những con ngời để họ đảm nhiệm, hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể
của quản trình kinh doanh có ý nghĩa quyết định. Khi thiết kế và thực thì phơng án
thu hút, sử dụng con ngời cần hiểu biết, xét đến nhu cầu, động cơ hoạt động và
tính cách của từng loại ngời, của từng con ngời cụ thể.
a. Tác động vào nhu của con ngời
Nhìn chung con ngời sống và hoạt động để đáp ứng mong muốn của mình và
nhu cầu của mình C.Mac nghiên cứu và đi đến kết luận rằng con ngời bình thờng
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. Đỗ Văn Phức 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
không ai làm gì ngoài mục đích thoả mãn nhu cầu của bản thân mình. Nhu cầu
của con ngời rất đa dạng phong phú và ngày càng tăng về chủng loại, nhất là về
chất lợng.
Hình vẽ mô tả động thái của nhu cầu chuyển sang động cơ hoạt động
của con ngời.
Từ thực tiễn cho thấy, động cơ hoạt động là sự thôi thúc con ngời hớng tới
một hoạt động cụ thể nào đó nhằm thoả mãn một hoặc một số nhu câu. Nhu cầu
của con ngời là những gì cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con ngời.
Nh vậy nhu cầu là điều kiện cần để có động cơ hoạt động. Nhu cầu đã đợc
thoả mãn và nhu cầu đã chắc chắn có hớng thoả mãn rồi thì sẽ không có khã năng
đẻ ra động cơ hoạt động trong trờng hợp cụ thể động cơ hoạt động là nhân tố số
một của sự thành công (thất bại).
b. Tác động vào động cơ hoạt động của con ngời
Hiệu quả hoạt động của con ngời phụ thuộc vào động cơ (X
1
), vào trình độ
trang bị (X
2
động cho con ngời bằng cách tạo ra những khả năng, triển vọng và thực tế thoả
mãn nhu cầu cho họ. Ngời lãnh đạo, ông chủ thông minh bao giờ cũng hiểu rằng,
con ngời chỉ tham gia làm một việc cụ thể khi ngời đó cảm thấy và tin chắc rằng,
công việc đó đem lại cho họ những lợi ích thích hợp một cách công bằng tơng đối
(lợi ích phù hợp, tơng đối công bằng và chắc chắn). Lợi ích đợc đem lại càng thích
hợp, mức độ thoả mãn nhu cầu càng cao, con ngời càng tích cực, say mê sáng tạo
trong công việc. Từ lâu các nhà nghiên cứu đã khảng định rằng, trong hoạt động
tập thể con ngời không làm tốt việc gì thờng do một hoặc cả hai nguyên nhân là:
(1) không biết cách làm, (2) không đợc tạo động cơ. Nh vậy, một trong những bí
quyết thách thức nhất đối với ngời lãnh đạo quản lý là tìm cách khích thích hay tạo
đợc động cơ hoạt động đúng và mạnh cho con ngời.
Việc tạo động cơ hoạt động cho con ngời tham gia hoạt động tập thể đợc tiến
hành theo phơng pháp sau:
Trớc hết phải tìm hiểu, nhận biết các nhu cầu, nhất là các nhu cầu đợc u tiên
đáp ứng, thoả mãn của con ngời. Nếu trờng hợp nhu cầu còn đơn giản, cha cao thì
cần có biện pháp kích cầu.
Tiếp đó phải biết tạo ra các hoạt động hấp dẫn thu hút sự quan tâm, chú ý
của con ngời, tức là tạo ra các hoạt động có khả năng, triển vọng đáp ứng, thoả
mãn các nhu cầu cấp thiết của con ngời.
Cần nhận định đúng trình đội của con ngời. con ngời thờng theo cái mà bản
thân cân nhắc, lựa chọn. Sự cân nhắc, quyết định lựa chọn phụ thuộc rất nhiều vào
hiểu biết của họ. Nếu trờng hợp trình độ còn hạn chế thì cần có biện pháp nâng
cao trình độ cho con ngời.
Phải biết đa ra cơ chế ràng buộc sự hởng thụ, thu nhập với tham gia, đóng
góp cống hiến. Ràng buộc càng thông minh, tế nhị, càng chặt chẽ thì càng có tác
dụng kích thích đối với ngời tham gia tập thể.
Về cấu tạo thể chất, con ngời có rất nhiều bộ phận, rất nhiều tế bào, rất nhiều Nơ
Ron thần kinh... và chúng có quan hệ tơng tác với nhau. Cơ thể ngời có cấu tạo phức
tạp, hoàn chỉnh bên trong và hớng mở để ghép nối với hệ thống khác từ bên ngoài. Hệ
thống cơ-khớp của con ngời có đặc điểm hoạt động riêng, mỗi cơ quan, bộ phận của
ngời Việt Nam nói chung ai cũng thích làm việc ngoài khả năng của mình việc
nhỏ thì không làm điều này cũng góp một phần nho làm kinh tế của Việt Nam
phát triển chậm.
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. Đỗ Văn Phức 10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tháp nhu cầu của Maslow
1.5.2.2. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận, cá nhân thực hiện, hoàn thành
công việc .
Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân, các bộ phận.
Đảm bảo điều kiện vật chất-kỹ thuật cần thiết cho các bộ phận, cá nhân thực
hiện, hoàn thành các công việc.
Hớng dẫn đôn đốc các bộ phận, các cá nhân thực hiện hoàn thành các công
việc theo đúng tiến độ, theo đúng tiêu chuẩn chất lợng đã đợc đề ra.
Kiểm tra đánh giá thởng hay là phạt các bộ phân, cá nhân đợc giao công việc
mà hoàn thành tôts hay là kém .
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. Đỗ Văn Phức 11
Nhu cầu sinh học
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu liên
kết
Nhu cầu được
tôn trọng
Nhu
cầu tự
thân
vận
động
Nhu cầu lư
u danh đời
sau
của con ngời phải tìm cách, biết cách làm cho cái đầu của con ngời sáng ra, sáng
hơn lên... Chẳng hạn đầu t nâng cao dân chí là cách tôt nhất hạn chế sinh đẻ; khi
trình độ của ngời tiêu dùng tăng lợng tiêu dùng hàng giả sẽ giảm... Thực tế đã
chứng minh: ngu dốt là đêm tối của tâm hồn, là nguồn gốc của nhiều sự khổ đau.
Nếu ai đó mà hiểu biết còn nhiều hạn chế, nhng tham gia hoạt động càng tích cực,
càng chếm vị chí quan trọng thì càng phá nát nhiều.
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. Đỗ Văn Phức 12