Ô nhiễm bầu không khí tập thể ở doanh nghiệp - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu

Có ý kiến cho rằng: một ngời làm tốt, 3 ngời làm dở, 5 ngời làm hỏng
tại sao lại có điều phi lý nh vậy?
Ngày xa các cụ ta có câu: một cây làm chẳng lên non ba cây chụm lại
nên hòn núi cao tại sao lại có hai ý kiến trái ngợc nhau nh vậy .Nhìn nhận với
hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp thì thành công của doanh nghiệp
không phải là phép cộng số học của các nguồn lực , các tài nguyên . Đặc biệt
trong thời gian gần đây có rất nhiều ý kiến đánh giá về hiệu quả hoạt động của
tập thể .
Đối với một nhóm làm việc thì vai trò của ngời lãnh đạo , trong việc
điều phối là hết sức quang trọng , khi ngời điều phối không hoàn thành nhiệm
vụ của mình thi sẽ làm cho cả bộ máy hoạt động kém hiệu quả . mà trớc hết sẽ
tạo ra một bầu không khí căng thẳng trong doanh nghiệp .Khi bầu khong khí
bị ô nhiễm thì sẽ kéo theo một loạt các hậu quả không chỉ làm giảm năng xuất
lao động mà còn dễ dàng phá hỏng tập thể và kết quả là công việc bị ngng trệ,
.
Bài tiểu luận này của em nhằm đề cập đến ảnh hởnh của điều hoạt
động yếu kém, ô nhiễm bầu không khí tập thể với doanh nghiệp, tìm hiểu về
nguyên nhân, hậu quả của nó và đề xuất một số giải pháp.
Bài tiểu luận của em làm vẫn còn nhiều thiếu xót rất mong đợc sự
góp ý của thầy giáo và các bạn để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Sinh viên
Nguyễn Đình Tuấn Phong

Nguyễn Đình Tuấn Phong kinh tế năng lợng k46
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 1
điều phối hoạt động của doanh nghiệp

Mục đích của doanh nghiệp vừa là tìm kiếm lợi nhuận trong kinh doanh
vừa là phục vụ cho các nhu cầu đa dạng của xã hội. Lợi nhuận là điều kiện để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Muốn có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải
đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của xã hội.
b.Kinh doanh là gì?
Cho đến nay, ngời ta đã đa ra rất nhiều khái niệm về kinh doanh. Có ng-
ời cho rằng kinh doanh là việc dùng công sức và tiền để tổ chức các hoạt động
nhằm kiếm đợc lợi nhuận trên thị trờng, có ngời lại cho rằng kinh doanh là
việc bỏ ra vốn ban đầu đầu t và các hoạt động trên thị trờng để thu đợc một l-
ợng tiền lớn hơn. Trong điều 3 của luật công ty (ngày 2/1/91) ghi : Kinh doanh
là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ trên thị trờng nhằm
mục đích kiếm lời. Tựu chung lại, những quan niệm trên đều có sự thống nhất
ở một điểm là : Kinh doanh là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi của các
chủ thể kinh doanh trên thị trờng.
Nh vậy, kinh doanh phải có hai yếu tố cơ bản là : Một là, hoạt động
kinh doanh phải diễn ra trên thị trờng, tức là kinh doanh phải gắn với thị trờng
và phải tuân thủ các thông lệ, quy định, quy luật của thị trờng. Hai là, hoạt
động kinh doanh phải do một chủ thể kinh doanh thực hiện. Chủ thể đó có thể
là một cá nhân hay một tập thể. Đặc trng của chủ thể đó phải là: có quyền sở
hữu nào đó về các yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh nh vốn, tài sản,
sức lao động , và phải đ ợc tự do chủ động kinh doanh trong khuôn khổ của
pháp luật, phải chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của hoạt động kinh
doanh.
Nguyễn Đình Tuấn Phong kinh tế năng lợng k46
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
C. điều phối là gì?
Điều phối là cho vận hành, phối hợp tất cả các hoạt động bộ
phận trong tổ chức đã đợc thiết kế nhằm thực hiện những gì đã

rằng, cuộc đời, sự nghiệp là một chuỗi những cân nhắc, lựa chọn. Con ngời th-
ờng xuyên phải cân nhắc, lựa chọn: lựa chọn hớng hoạt động, hoạt động cụ thể
gì? lựa chọn yếu tố đầu vào nào? lựa chọn cách thức (công nghệ) hoạt động
nào? lựa chọn cách tiếp cận tính toán phân chia thành quả chung nào? Hớng
hoạt động, hoạt động chính thức lựa chọn có phải là bổ ích không, có trúng
không, có nhiều triển vọng sinh lợi không? Các yếu tố đầu vào nh: nguyên vật
liệu, công nghệ thiết bị, lao động, phơng pháp quản lý, phơng pháp tổ chức
sản xuất, phơng pháp tổ chức lao động, đ ợc chính thức chọn dùng có phải
là tiến bộ, hiện đại không? Quy trình và các căn cứ của cách tính toán chia h-
ởng đợc chọn dùng đã là phơng án ràng buộc tế nhị giữa quyền lợi và nghĩa
vụ? Quy trình, căn cứ của việc lựa chọn bao giờ ngời lao động cũng biết, cũng
có tác động mạnh mẽ đối với họ. Cách lựa chọn phản ánh trình độ, ý đồ của
lãnh đạo quản lý. Thông qua cách lựa chọn ngời ta nhận ra ai là minh chủ, ai
không là minh chủ để theo hết mình, theo hờ hay không theo. Thực chất của
quyết định là gì? Quyết định là sự chính thức lựa chọn. Sự chính thức lựa chọn
có thể thể hiện bằng văn bản, có thể không bằng văn bản. Để đi đến lựa chọn
chính thức con ngời phải trải qua cả một quá trình nh sau:
1. Tìm hiểu, nhận thức rõ vấn đề cần có quyết định;
Nguyễn Đình Tuấn Phong kinh tế năng lợng k46
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Nghiên cứu tìm kiếm các khả năng có thể quyết định;
3. Chính thức quyết định;
4. Công bố quyết định;
Trong quản lý điều hành thờng chỉ có thủ trởng trực tuyến (ngành dọc)
đợc quyền và có trách nhiệm ra quyết định. Tuy vậy, có nhiều quyết định liên
quan đến lợi ích của nhiều bên, nhiều ngời. Mà ngời trong cuộc bao giờ cũng
hiểu biết tốt nhất về tình thế, điều kiện cụ thể, các khả năng quyết định và thấy
rõ tơng quan lợi ích. Do vậy, trong các trờng hợp nh vậy cần thiết cho họ có
quyền và trách nhiệm tham gia vào quá trình ra quyết định. Quy trình ra quyết

Vì thế, thật là khó khi đi đến một quyết định khi có nhiều phơng án có giá trị.
Ngời quản lý phải tham khảo ý kiến của nhiều ngời. Sau đó, dựa vào các ý
kiến góp ý đó, suy nghĩ, cân nhắc và ra quyết định.
Các quyết định cần phải dựa trên các cơ sở đầy đủ, không đợc căn cứ
vào một vài sự kiện vì trong nhiều trờng hợp, một sự kiện có thể bị dẫn sai,
nếu nó không đợc đặt trong văn cảnh đúng. Và các sự kiện có thể chứng minh
quan điểm của một ngời nào đó (thờng có thể tìm thấy đợc), mặc dù quan
điểm đó không đúng đắn. Ngời quản lý tốt hoan nghênh các ý kiến khác nhau
nhng Ông ta sẽ phải suy xét kỹ càng, cân nhắc một cách thận trọng trớc khi ra
quyết định.
Các quyết định cần đợc đa ra sát đúng, kịp thời trên hiện trờng hoạt
động. Rõ ràng là công tác quản lý cha đợc làm tốt, nếu ngời ta luôn cần phải
đa lên cấp trên mới quyết định đợc. Hãy giao cho cấp dới của mình đợc
quyền ra quyết định trong một số trờng hợp cụ thể khi anh ta nắm rõ các sự
kiện và biết chắc mình phải làm gì. Sẽ chẳng nguy hại gì lớn ngay cả khi anh
ta quyết định sai. Anh ta sẽ rút đợc kinh nghiệm từ sai lầm của mình. Phân
cấp ra quyết định là cách tốt nhất để phát triển trình độ và hiệu lực quản lý.
Do bị sức ép hoặc do trình độ hạn chế, dô vội vàng mà ra quyết định
phiến diện thờng làm cho công việc bị bế tắc, làm nảy sinh nhiều rắc rối, gây
lãng phí, đi đến thất bại.
Ngời quản lý không nên qua quá nhiều quyết định. Khi ra nhiều quyết
định rất dễ gây sơ hở và quyết định sai. Ra nhiều quyết định trong thời gian
ngắn chứng tỏ tổ chức đang gặp phải sai lầm gì đó hay đang phải chịu áp lực.
Ngời quản lý buộc phải ra liên tiếp các quyết định để cứu vãn tình thế nhng là
các quyết định vá víu, hết ngày nọ qua ngày khác. Ra quá nhiều quyết định
Nguyễn Đình Tuấn Phong kinh tế năng lợng k46
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
làm cho các cấp dới không kịp thi hành. Điều cần thiết là ra ít quyết định và đã
ra quyết định nào thì chắc chắn quyết định ấy.

vụ của họ. Quá trình ra quyết định đợc tiến hành với sự tham gia của tất cả
các thành viên trong nhóm. Nhà lãnh đạo giữ vai trò là ngời hớng dẫn và hỗ
trợ.
4. Phong cách uỷ quyền
Phong cách uỷ quyền là phong cách lãnh đạo mà nhân viên đợc giao
quyền đảm nhiệm toàn bộ các hoạt động nh hoạch định, ra quyết định và thực
hiện công việc. Mặc dù việc đa ra vấn đề cần giải quyết vẫn do nhà lãnh đạo,
song nhân viên sẽ đa ra quyết định về cách thức, địa điểm và thời điểm tiến
hành công việc. Phong cách này đợc áp dụng trong trờng hợp nhân viên đã tr-
ởng thành ở mức cao, có đủ khả năng, trình độ và năng lực để chịu toàn bộ
trách nhiệm về công việc.
c. Các nguyên tắc điều phối:
Điều phối là quá trình tích hợp liên kết mọi bộ phận của tổ chức
nhằm đạt mục tiêu chung. Trong mục này sẽ xem xét ba nguyên tắc cơ bản
của sự điều phối. Nguyên tắc thống nhất chỉ huy, nguyên tắc vô hớng và
nguyên tắc khẩu độ quản lý.
1. Nguyên tắc thống nhất chỉ huy:
Nguyên tắc thống nhất chỉ huy khẳng định rằng mỗi ngời cấp dới chỉ
huy chỉ chịu sự ra lệnh của một ngời cấp trên (nguyên tắc một ông chủ).
Nguyên tắc này đã đợc nêu lên từ thời Fayol. Mỗi ngời cấp dới cần biết ai là
ngời ra lệnh và họ phải báo cáo với ai. Ngời quản lý không đợc lẫn lộn giữa
việc xem ai là ngời ra quyết định và ai là ngời thực hiện quyết định, vì sự bất
định trong lĩnh vực này sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, cả về mặt
đạo lý. Phơng pháp phân chia bộ phận theo ma trận có thể làm phơng hại đến
nguyên tắc này, nhng bù lại, nó mang đến sự linh hoạt.
Nguyễn Đình Tuấn Phong kinh tế năng lợng k46
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Nguyên tắc vô hớng
Nguyên tắc vô hớng khẳng định rằng một dây xích rõ ràng và không

ngợc lại, nếu các nhiệm vụ của thuộc cấp khác biệt nhau thì ngời quản lý chỉ
có thể bao quát một số không lớn những ngời thuộc cấp.
c. Mức độ ảnh hởng của những vấn đề mới phát sinh trong đơn vị (hay
trong tổ chức). Ngời quản lý cần biết đủ rõ ràng về những hoạt động trong bộ
phận hay đơn vị mình để hiểu chính xác những vấn đề mà những ngời thuộc
cấp phải đối phó. Trong trờng hợp này, khẩu độ quản lý có thể mở rộng.
d. Hợp lý hoá quy định, chuẩn mực cho hoạt động của các đơn vị/ bộ
phận. Trong bối cảnh đó, có thể tăng khẩu độ quản lý bởi vì phần tự động:
tự điều khiển, tự kiểm tra hoạt động ở các cấp dới cấp đã đợc tăng thêm.
3.một số lu ý khi thực hiện điều phối.
- Khi giao nhiệm vụ cho thuộc cấp , cho ngời thừa hành nên thay cách
nói anh (chị) phải làm cho tôi bằng cách : mọi ngời đều biết anh (chị ) rất có
khả năng về công việc anh chị giúp hoàn thành công việc nhé .
-Khi hớng dẫn mói vào làm việc ở doanh nghiệp nên thay cách nói công
vô cùng quan trọng , phức tạp ,cần hết sức cẩn thận , tránh nhầm lẫn bằng cách
nói công việc bình thờng thôi nào chúng ta cùng làm thử nhé nhầm à không
sao chúng ta làm lại nhé đã khá hơn nhiều rồi đấy .
-Trong quá trình làm việc , đối với ngời có chí hớng dày công mày mò ,
sáng tạo , nên thay cách : chê bai phủ định thành quả lao đọng của họ bằng
cách khuyên họ nên thêm thay đổi những gì cụ thể để thành công lớn hơn.
Nguyễn Đình Tuấn Phong kinh tế năng lợng k46
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Trong quá trình công tác nếu có những vi phạm cảnh cáo thì đừng bao
giờ cảnh cáo họ trớc mặt mọi ngời , đồng nghiệp của họ . Nếu có ngời cần đợc
khen tặng thì nên khen , tặng họ trớc mặt nhiều ngời .
-Khi vì lý do nào đó không tiếp tục sử dụng ai đó thì nên đảm bảo cho
họ những đãi ngộ lớn hơn cả qui định và nói với họ chúng tôi rất biết ơn anh
(chị) vì đã giúp chúng tôi giải quyết đợc nhiều việc quan trọng , khi nào có
công việc chắc chắn chúng tôi không quyên anh (chị).

chung của toàn doanh nghiệp là làm sao để hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả cao nhất . Chính vì vậy mà tất cả mọi ngời lao
động trong doanh nghiệp đều thống nhất với nhau tạo thành một tập thể ngời
lao động trong doanh nghiệp . Ta cũng có thể chia nhỏ tập thể toàn bộ ngời lao
động trong doanh nghiệp thành những tập thể nhỏ hơn có quan hệ chặt chẽ với
nhau về một măt , một lĩnh vực nào đó , ví dụ nh tập thể ngời lao động trong
một phân xởng , một phòng ban nào đó Tập thể ng ời lao động đó cũng có
những mối quan hệ khăng khít với nhau , cả trong công việc và trong đời sống
thờng ngày .
Tập thể lao động là một tập hợp nhiều ngời lao động trong một tổ
chức chặt chẽ nhằm những mục đích chung , có những mục tiêu và nhiệm vụ
thống nhất , có sự nhất trí về t tởng , chính trị , đạo đức, có kỷ luật lao động
tập thể , tự giác , có sự lãnh đạo thống nhất từ trên xuống dới , có sự quản lý
chặt chẽ về mọi mặt của quá trình lao động sản xuất và sinh hoạt tập thể .
Tập thể lao động cơ sở không chỉ là trung tâm của hoạt động kinh tế mà
còn là trung tâm của đời sống xã hội và tinh thần của ngời lao động .
Nguyễn Đình Tuấn Phong kinh tế năng lợng k46
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status