Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại NHNT Thành công - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động cho vay luôn là một trong những hoạt động cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hang. Đối với hầu hết các ngân hàng ,khoản
mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ ½ đến 2/3 nguồn thu của ngân hang.
Đồng thời ,rủi ro trong hoạt động ngân hang có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản cho
vay.Tình trạng khó khăn về tài chính của một ngân hang thường phát sinh từ các khoản cho vay
khó đòi,bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau : Quản lý yếu kém ,cho vay không tuân thủ
nguyên tắc tín dụng,chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của
nền kinh tế.Vì thế , chẳng có gì đáng ngạc nhiên khi ta thấy thanh tra ngân hang thường xuyên
kiểm tra cẩn thận danh mục cho vay của ngân hang.Và trong quá trình khách hang sử dụng tiền
vay của ngân hang , ngân hang không thể kiểm soát trực tiếp được các hoạt động của nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan,có thể gặp khó khăn trong việc tră nợ ngân hang.Vì vậy ,một khoản
vay dù được đánh giá tốt nhưng vẫn hàm chứa một mức độ rủI ro nhất định, nằm ngoài khả năng
phân tích và giám sát của ngân hang.
Như vậy để tránh rủi ro xảy ra trong hoạt động cho vay , các ngân hang thường quan
tâm đến vấn đề bảo đảm tiền vay.Tuy bảo đảm tiền vay không phảI là mục đích của ngân hang
khi ra quyết định cho vay nhưng nó có thể hạn chế được một phần nào rủi ro , nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho ngân hang.Khi khách hang không trả được nợ cho ngân hang thì những tài sản
bảo đảm chính là nguồn trả nợ thứ hai của khách hang . Trong trường hợp đó , để thu hồI đựơc
nợ đầy đủ nhất thì ngân hang phảI thực hiện tốt công tác xử lý tài sản bảo đảm.
Công tác xử lý tài sản bảo đảm đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh
doanh tạI các ngân hang nhưng hiện nay , việc thực hiện vẫn còn một số khó khăn , vướng
mắc .Vì vậy , việc hoàn thiện công tác này tạI các ngân hang thương mạI nói chung và NHNT
Thành Công nói riêng cần phảI được thực hiện như một biện pháp tạo đà để đẩy nhanh tiến trình
lành mạnh hoá hoạt động tài chính của các ngân hàng.
1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA
NHTM
1.1 Hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niệm

thứ nhất là thu nhập từ hoạt động kinh doanh không bảo đảm trả nợ
Căn cứ theo kỳ hạn trả nợ : các khoản cho vay của ngân hàng có thể được phân loại thành
cho vay ngắn hạn , cho vay trung hạn và cho vay dài hạn . Cho vay ngắn hạn là khoản cho vay từ
12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản lưu động ; cho vay trung hạn là khoản cho vay từ 1 năm
đến 5 năm tài trợ cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải , một số cây trồng vật nuôi ,
trang thiết bị chống hao mòn ; cho vay dài hạn là khoản cho vay trên 5 năm tài trợ cho công trình
xây dựng như nhà , sân bay, đường , máy móc thiết bị có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu.
Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì nhiều khoản cho vay không
xác định trước được chính xác thời hạn. Tuy vậy , sự phân chia này có ý nghĩa quan trọng đối
với ngân hang vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tài sản.
Căn cứ theo phương thức hoàn trả : các khoản cho vay của ngân hang có được hoàn trả
một lần hoặc trả góp . Những khoản cho vay hoàn trả một lần thường được quan niệm như
những khoản cho vay thẳng , nghĩa là hợp đồng yêu cầu hoàn trả toàn bộ một lần vào thời gian
đáo hạn cuối cùng .Còn cho vay trả góp lai đòi hỏi việc hoàn trả gốc và lãi theo định kỳ , việc
hoàn trả có thể là hang tháng , hang quý , nửa năm hoặc hàng năm . Cho vay trả góp đựoc thực
hiện theo nguyên tắc trả dần , trong suốt kỳ hạn thực hiện hợp đồng . Nhờ vậy , việc hoàn trả
không trở thành một gánh nặng lớn đối với người vay như trong trường hợp toàn bộ khoản cho
vay phải trả một lần.
Với một hệ thống các hình thức cho vay đa dạng , các NHTM không những thoả mãn nhu
cầu đa dạng về vốn cho khách hang mà còn làm cho khách hang có khả năng tiếp cận các nguồn
vốn một cách dễ dàng , tiết kiệm được chi phí giao dịch , giảm bớt các chi phí nguồn vốn .
Thông qua nguyên tắc cơ bản của tín dụng là cho vay trên cơ sỏ hoàn trả vốn có lãi , các NHTM
đã kích thích và buộc các khách hang sử dụng vốn một cách có hiệu quả , tránh việc thất thoát
vốn đầu tư . Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức cho vay sẽ tạo ra sự chủ động cho
các khách hang , giúp cho họ tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất
kinh doanh , đổi mới công nghệ , góp phần nâng cao vòng quay của tiền tệ để từ đó nâng cao
năng lực cạnh tranh.
3
Trong bất cứ lúc nào, với khách hàng nào thì cho vay có bảo đảm là
nguyên tắc hoàn toàn hợp lý cần thiết để bảo đảm cho Ngân hàng đối phó với

2.Bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
Đối với vấn đề bảo đảm tiền vay bằng tài sản, theo khoản 1 Điều 3 Nghị
định 178, khi vay vốn tại Ngân hàng, khách hàng có thể dùng tài sản bảo đảm
cho khoản vay của mình theo các phương thức:
- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Việc đảm bảo tiền vay bằng tài sản không chỉ mang lại cho Ngân hàng sự
chứng thực rằng Ngân hàng không bị mất hoàn toàn khoản vay mà còn cho Ngân
hàng quyền ưu tiên khi người vay thanh lý tài sản đó. Nếu giá trị vật bảo đảm
vượt quá khoản vay, khi thanh lý do vỡ nợ, khoản chênh lệch sẽ được trả lại cho
người vay. Trong trường hợp vật bảo đảm không đủ trả nợ, Ngân hàng có thể tịch
biên thêm một số tài sản theo sự phán quyết của toà án.
1.2 Tài sản bảo đảm tiền vay
Rủi ro tín dụng là khả năng khách hang không trả hoặc không trả đúng thời hạn hoặc không
trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hang . Nhìn chung ngân hang thường quyết định cho vay khi thấy
rủi ro tín dụng không xảy ra . Tuy nhiên không một ngân hang nào có thể dự đoán được chính
xác những vấn đề sẽ xảy ra vì khả năng hoàn trả tiền vay của khách hang có thể bị thay đổi do
nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan . Vì vậy , để tránh rủi ro tín dụng xảy ra , trừ những
khách hang có uy tín cao , nhiều khách hàng phải có tài sản bảo đảm khi nhận tín dụng của ngân
hang.
1.2.1 Khái niệm về tài sản bảo đảm
5
Khi tiến hành hoạt động cho vay , ngân hang thường ưu tiên cho những khách hang truyền
thống , có uy tín hoặc những khách hang có tình hình tài chính lành mạnh , phương án sản xuất
kinh doanh hiệu quả hoặc theo chỉ định của chính phủ . Uy tín của khách hang trên quan điểm
của ngân hàng được cấu thành bởi những yếu tố như quan hệ lâu dài , trả nợ song phẳng . Hiệu
quả dự án cũng được các ngân hang đặc biệt quan tâm . Thông qua thẩm định dự án , ngân hang
dự tính các yếu tố tác động tới quá trình kinh doanh của khách hàng trong tương lai , mối liên hệ
giữa sức mạnh tài chính của khách hang hiện tại và kết quả dự án trong tương lai . Đây là những

tài sản đem cầm cố sẽ thuộc ngân hang quản lý và cất giữ . Như vậy nó thường thích hợp với
những tài sản mà ngân hang có thể kiểm soát và bảo quản được , đồng thời việc nắm giữ tài sản
này không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh hay sinh sống của khách hang vay .
Ngân hang yêu cầu cầm cố khi xét thấy việc khách hang nắm giữ tài sản bảo đảm là không an
toàn cho ngân hàng , thường đó là những tài sản mà khách hang dễ bán , dễ chuyển nhượng .
Các tài sản đem cầm cố bao gồm:
- Máy móc , thiết bị , phương tiện vận tải , nhiện liệu , vật liệu , nguyên liệu , hang tiêu dung
, kim khí quý , đá quý và các vật có giá trị khác.
7
- Trái phiếu , cổ phiếu , tín phiếu , kỳ phiếu , chứng chỉ tiền gửi , sổ tiết kiệm , thương
phiếu , các giấy tờ trị giá được bằng tiền . Riêng đối với cổ phiếu của tổ chức tín dụng phát
hành , khách hang vay không được cầm cố tại chính tổ chức tín dụng đó.
- Ngoại tệ bằng tiền mặt , số dư trên tài khoản gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ , thanh toán
bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả , quyền sở hữu công nghiệp , quyền đòi nợ , quyền
được nhận số tiền bảo hiểm , các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn
cứ pháp lý khác.
- Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp , kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài.
- Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
- Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam , tàu bay theo quy định của Luật
hang không dân dụng Việt Nam trường hợp được cầm cố.
- Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch
cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi , lợi tức , tài sản hình thành
từ vốn vay , các động sản khác mà bên cầm cố có quyền nhận.
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố cũng thuộc tài sản cầm cố , nếu các bên có
thoả thuận hoặc pháp luật có quy định , trường hợp tài sản cầm cố được bảo hiểm thì khoản tiền
bảo hiểm cũng thuộc tài sản cầm cố.
1.2.2.2 Tài sản thế chấp

hình thành từ vốn vay , Loại tài sản này thường được áp dụng cho những khách hang không có
tài sản gì lớn hoặc không thể trở thành tài sản bảo đảm cho ngân hang.
Tài sản hình thành từ vốn vay dung làm bảo đảm tiền vay phải xác định được quyền sở hữu
hoặc giao quyền sử dụng , giá trị , số lượng và được phép giao dịch . Nếu tài sản là bất động sản
gắn liền với đất thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với khu đất mà trên đó tài
sản sẽ được hình thành và phải hoàn thành các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật.
Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm thì khách hang cam kết mua
bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hình thành và đưa vào sử dụng.
1.2.2.4 Tài sản bảo lãnh của bên thứ ba
9
Khi khách hang vay vốn không có tài sản để cầm cố hay thế chấp thì ngân hang sẽ yêu cầu có
sự bảo lãnh của bên thứ ba.Bên thứ ba có thể đứng ra bảo lãnh cho khách hang bằng uy tín hoặc
bằng chính tài sản của mình.
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên bảo lãnh cam kết với ngân hang về việc sử
dụng tài sản thuộc quyền sở hữu , giá trị quyền sử dụng đất của mình , đối với doanh nghiệp Nhà
nước là tài sản thuộc quyền quản lý , sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hang
vay nếu đến hạn trả nợ mà khách hang vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ . Trong trường
hợp này , ngân hang có thể coi bên bảo lãnh là con nợ của mình . Do đó , tài sản của bên bảo
lãnh dung để bảo đảm nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hang vay cũng tương tự như tài sản sử dụng
để cầm cố hoặc thế chấp.
Không phải bất cứ ai cũng có thể đứng ra bảo lãnh cho khách hang vay vốn của ngân hang
mà phải có điều kiện như sau để tránh rủi ro cho ngân hang :
- Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
- Có khả năng về vốn , tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
- Tài sản phải có đủ điều kiện để tham gia bảo đảm tiền vay.
- Bên bảo lãnh phải sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo lãnh cho khách hang vay
vôn.
1.2.3 Điều kiện của tài sản bảo đảm tiền vay:
Theo Điều 5 Nghị định 165 và Điều 2 Mục 2 Chương II Thông tư 06 thì tài

vụ trả nợ cho khách hàng vay , nếu khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ trả nợ . Trong trương hợp khách hàng vay , bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ , thì tài sản dung để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ tại ngân hang
được xử lý để thu hồi nợ.
Như vậy , công tác xử lý tài sản bảo đảm là quá trình các bên là ngân hang , bên thế chấp ,
cầm cố , hoặc bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản , hoặc các cơ quan có chức năng , chính quyền
địa phương phối hợp tổ chức bán hoặc bán đấu giá hoặc thoả thuận gán trừ nợ hoặc cưỡng chế
tài sản để thu hồi nợ cho các ngân hang.
1.3.2 Nội dung công tác xử lý bảo đảm tiền vay
1.3.2.1 Các trường hợp và thời điểm xử lý tài sản bảo đảm
11
Trong quá trình cho vay , ngân hàng được phép xử lý tài sản trong các trường hợp cụ thể sau :
Thứ nhât : đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền vay theo hợp đồng mà bên bảo đảm
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với bên nhận
bảo đảm.
Thứ hai : bên bảo đảm vi phạm hợp đồng tín dụng và bị tổ chức tín dụng thu hồi vốn trước
hạn song họ không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ vay trước hạn thì sẽ bị sử lý tài sản bảo đảm
để thu hồi nợ . Trong bất kỳ hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm nào cũng để quy định rất
cụ thể về nghĩa vụ của các bên khi tham gia hợp đồng . Ví dụ như nghĩa vụ của bên vay là phải
sử dụng vốn vay đúng mục đích nhưng họ đã sử dụng vốn vay vào mục đích khác thì ngân hang
sẽ tiến hành thu hồi nợ trước hạn . Nếu bên bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ngân
hang có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ .
Thứ ba : pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ khác khi đã đến hạn . Một tài sản có thể cùng một lúc bảo đảm cho nhiều khoản nợ vay
nhưng giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị của tổng giá trị của khoản vay . Khi một
trong số những khoản vay có cùng tài sản bảo đảm đến hạn mà bên bảo đảm không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ cho ngân hang thì ngân hang sẽ tiến hành bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ .
Thứ tư : khách hang vay là doanh nghiệp bị toà án tuyên bố phá sản , bị giải thể theo quyết
định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền , khi đó dù nghĩa vụ trả nợ tuy chưa đến hạn cũng
được coi là đến hạn , nếu khách hang không trả được nợ thì ngân hang sẽ xử lý tài sản bảo đảm

chuyển giao quyền thu hồi nợ và uỷ quyền cho bên thứ ba xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để
thu hồi nợ như các ngân hang.
Trường hợp một tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả noạ , nếu phải xử lý tài sản bảo
đảm tiền vay để thực hiện một nghĩa vụ trả nợ đến hạn , thì các nghĩa vụ trả nợ khác tuy chưa
đến hạn cũng được coi là đến hạn và được xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ.
Nếu tài sản không xử lý được do không thoả thuận giá bán , thì ngân hang có quyền quyết
định giá bán để thu hồi nợ.
b. Khách hang phải chịu mọi chi phí khi xử lý tài sản bảo đảm
Các chi phí phát sinh trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay do khách hang vay thì
khách hang phải chịu . Tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm tiền vay sau khi trừ chi phí xử lý
, thì tổ chức tín dụng thu nợ theo thứ tự : nợ gốc , lãi vay , lãi quá hạn , các khoản chi phí khác
( nếu có ).Tài sản bảo đảm tiền vay sau khi được xử lý nếu không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả
nợ , thì khách hang vay , bên bảo lãnh phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.
13
Quá trình xử lý tài sản bảo đảm các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tạo
điều kiện , hỗ trợ các bên xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho ngân hang . Việc xử
lý tài sản bảo đảm tiền vay là biện pháp để thu hồi nợ , không phải là hoạt động kinh doanh tài
sản của ngân hang.
c. Tuân thủ nguyên tắc công khai , nhanh chóng , thuận tiện.
Việc xử lý tài sản bảo đảm phải tuân thủ nguyên tắc công khai , thủ tục đơn giản , thuận tiện ,
nhanh chóng , bảo đảm quyền , lợi ích của các bên và tiết kiệm chi phí.
Trong trường hợp chủ sở hữu tài sản bảo đảm bị khởi tố về một hành vi phạm tội không liên
quan đến việc vay vốn của ngân hang hoặc không liên quan đến nguồn gốc hình thành tài sản
bảo đảm , thì tài sản bảo đảm của người đó không bị kê biên và được xử lý.
Khi ký kết hợp đồng bảo đảm , các bên thoả thuận phương thức xử lý tài sản khi bên bảo
đảm không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng đã cam kết . Trong trường hợp các bên
không xử lý được tài sản bảo đảm theo phương thức đã thoả thuận , thì ngân hang có quyền
chủ động áp dụng các phương thức xử lý tài sản bảo đảm.
Các bên có thể thoả thuận sửa đổi , bổ sung hoặc thoả thuận mới về việc xử lý tài sản bảo
đảm và việc thoả thuận này phải lập thành văn bản.

hiện nghĩa vụ bảo lãnh , ngân hang có quyền chuyển giao quyền thu hồi lại hoặc uỷ quyền
cho bên thứ ba xử lý tài sản bảo đảm . Bên thứ ba là tổ chức có tư cách pháp nhân và được
thực hiện quyền thu hồi nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật . Các
ngân hàng hoặc bên bảo đảm phải thông báo cho bên thứ ba biết việc ngân hàng đựơc nhận
các khoản tiền , tài sản nêu trên , đồng thời yêu cầu bên thứ ba giao các khoản tiền , tài sản
đó cho các ngân hang . Việc giao các khoản tiền , tài sản cho ngân hang phải thực hiện theo
đúng thời hạn , địa điểm được ấn định trong thông báo xử lý tài sản bảo đảm.
Trong trường hợp được ngân hang chuyển giao quyền thu hồi nợ , bên thứ ba có quyền
thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm như ngân hang . Trường
hợp được ngân hang uỷ quyền xử lý tài sản , thì bên thứ ba được xử lý tài sản bảo đảm
trong phạm vi được uỷ quyền.
Các ngân hang sẽ lập biên bản nhận các khoản tiền , tài sản giữa ngân hang , bên bảo đảm
và bên thứ ba . Biên bản nhận các khoản tiền , tài sản phải ghi rõ việc bàn giao , tiếp nhận
các khoản tiền , tài sản , việc định giá tài sản và thanh toán nợ từ việc xử lý tài sản.
15
Trong trường hợp bên thứ ba không giao các khoản tiền , tài sản nói trên theo yêu cầu của
ngân hang thì ngân hang có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng thủ
tục buộc bên thứ ba phải giao tài sản hoặc khởi kiện ra toà án.
1.3.2.4 Các thủ tục khi xử lý tài sản bảo đảm
Trước khi xử lý tài sản bảo đảm , các ngân hang phải thực hiện những thủ tục sau :
Bước 1 : Thông báo cho bên bảo đảm về việc xử lý tài sản bảo đảm
Thông báo bằng văn bản cho bên bảo đảm về việc xử lý tài sản bảo đảm và đăng ký thông báo
yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm ( nếu
giao dịch bảo đảm đó đã được đăng ký ).
Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm có các nội dung chủ yếu sau đây :
- Lý do xử lý tài sản bảo đảm
- Giá trị nghĩa vụ đươc đảm bảo
- Loại tài sản xử lý : đặc điểm , chất lượng , số lượng
- Thời điểm xử lý tài sản bảo đảm
- Thời hạn và địa điểm chuyển giao tài sản bảo đảm ( nếu có )

- Có hành vi khác gây ran guy cơ làm hư hỏng , mất mát tài sản bảo đảm.
Trong trường hợp bên giữ tài sản không giao tài sản theo yêu cầu của tổ chức tín dụng , tổ
chức tín dụng có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc bên giữ tài sản bảo
đảm phải giao tài sản.
Bước 2 : Lập biên bản xử lý tài sản bảo đảm
Biên bản xử lý tài sản bảo đảm phải ghi rõ việc bàn giao , tiếp nhận tài sản bảo đảm ,
phương thức xử lý tài sản bảo đảm , quyền , nghĩa vụ của các bên và các thoả thuận khác ( nếu
có ).
Về nguyên tắc , tổ chức tín dụng và bên bảo đảm phải thoả thuận về giá trị xử lý tài sản
bảo đảm tại thời điểm xử lý tài sản và lâp biên bản thoả thuận việc định giá tài sản . Trường
hợp các bên không thoả thuận được về giá xử lý tài sản bảo đảm thì trước khi tổ chức tín dụng
quyết định gía xử lý tài sản bảo đảm , tổ chức tín dụng thuê tổ chức tư vấn , tổ chức chuyên
môn xác định giá hoặc tham khảo giá đã được tổ chức tư vấn , tổ chức chuyên monn xác định
giá thực tế tại địa phương vào thời điểm xử lý , giá quy định của nhà nước ( nếu có ) và các
yếu tố khác về giá.
Bước 3 : Ngân hang lựa chọn phương thức xử lý tài sản bảo đảm
Trong trường hợp các bên thoả thuận thực hiện phương thức bán tài sản bảo đảm tiền vay
thì bên được bán tài sản có thể là khách hang vay hoặc bên bảo lãnh bán , ngân hang bán , hai
17
bên phối hợp cùng bán , uỷ quyền cho bên thứ ba bán. Bên được bán tài sản bảo đảm có thể
trực tiếp bán cho người mua , uỷ quyền cho Trung tâm bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp
bán đấu giá tài sản thực hiện việc bán tài sản bảo đảm tiền vay.
Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể , các ngân hang có quyền thực hiện xử lý tài sản bảo đảm
tiền vay như theo các hình thức trực tiếp bán cho người mua hoặc uỷ quyền việc bán đấu giá
tài sản cho Trung tâm bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản theo quy định
của pháp luật về bán đấu giá tài sản hoặc uỷ quyền hoặc chuyển giao cho tổ chức có chức năng
được mua bán tài sản để bán.
Trong trường hợp ngân hang nhận chính tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho nghĩa
vụ trả nợ thì tài sản đó được chuyển quyền sở hữu cho ngân hang . Đối với trường hợp bên thứ
ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sản cho khách hang vay , bên bảo lãnh thì ngân hang được trực

giữ tài sản bảo đảm ( nếu có ) hoặc người thừa kế tài sản của bên bảo đảm ( trong trường hợp
bên bảo đảm chết ) có nghĩa vụ giao tài sản cho ngân hàng để xử lý theo thông báo của ngân
hang .Trong trường hợp người giữ tài sản bảo đảm , người thừa kế tài sản của bên bảo đảm
không chịu giao tài sản cho ngân hàng để xử lý , ngân hang có quyền yêu cầu cơ quan nhà
nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp buộc bên giữ tài sản bảo đảm phải giao tài sản bảo
đảm cho ngân hang để xử lý.
Bước 4 : Thanh toán thu nợ từ việc xử lý tài sản bảo đảm
Theo quy định hiện nay , việc thanh toán thu nợ phải được tiến hành theo thứ tự . Đầu tiên
là thanh toán cho các chi phí bảo quản , quản lý , định giá , quảng cáo bán tài sản , bán tài sản ,
tiền hoa hồng , chi phí , lệ phí bán đấu giá và các chi phí cần thiết , hợp lý khác liên quan đến
xử lý tài sản bảo đảm. Tiếp đó là thanh toán các khoản thuế và các khoản phí nộp ngân sách
nhà nước ( nếu có ). Sau cùng mới đến thanh toán cho các khoản nợ gốc , lãi vay , lãi quá hạn
tính đến ngày bên bảo đảm hoặc bên giữ tài sản giao tài sản cho ngân hang để xử lý.
Trong trường hợp ngân hang ứng trước để thanh toán các chi phí xử lý tài sản hoặc các
khoản thuế , phí nộp ngân sách nhà nước , thì ngân hang sẽ được thu hồi lại số tiền ứng trước
này trước khi thanh toán nợ gốc , lãi vay , lãi quá hạn , trừ trường hợp bên bảo đảm đã thanh
toán lại số tiền ứng trước cho ngân hang.
Trong trường hợp số tiền thu được khi bán tài sản và các khoản thu từ việc khai thác , sử
dụng tài sản bảo đảm trong thời gian chưa xử lý ( sau khi trừ đi các chi phí cần thiết cho việc
khai thác , sử dụng tài sản ) lớn hơn số nợ phải trả , thì phần chênh lệch thừa được trả lại cho
bên bảo đảm . Bên bảo đảm có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ nếu khoản tiền thu được không đủ để
thanh toán khoản nợ phải trả và những chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm.
19
Trường hợp ngân hang nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa
vụ hoặc nhận các khoản tiền và tài sản mà bên thứ ba phải giao cho bên bảo đảm , thì phần
chênh lệch thừa giữa giá xử lý tài sản bảo đảm và các khoản thu từ việc khai thác , sử dụng tài
sản bảo đảm trong thời gian chưa xử lý ( sau khi trừ đi các chi phí cần thiết cho việc khai thác ,
sử dụng tài sản ) với số nợ phải trả được trả lại cho bên bảo đảm . Bên bảo đảm có nghĩa vụ
tiếp tục trả nợ nếu các khoản thu trên nhỏ hơn số nợ gốc , lãi , lãi quá hạn và các chi phí liên
quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm.

lý tài sản . Nếu giao dịch bảo đảm đã được đăng ký tại cơ quan đăng ký thì ngân hang phải yêu
cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
1.4.1 Nhân tố chủ quan
Ngân hang la người trực tiếp ra quyết định cho vay , chủ động áp dụng hình thức bảo đảm
tiền vay cũng như xử lý các tài sản bảo đảm của khác hang nên ngân hang có thể coi là nhân tố
mang tính quyết định va có ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác xử lý tài sản bảo đảm.Chính vì
thế các nhân tố liên quan đến ngân hang la những nhân tố chủ quan ảnh hưởng rất lớn đến công
tác xử lý tài sản bảo đảm cụ thê :
a..Chất lượng nhân sự của ngân hang
Để có thể định giá , xả lý tài sản bảo đảm một cách thành công và có hiệu quả thì
năng lực , trình độ cán bộ tín dụng là điều cần phải xem xét đến đầu tiên . Chỉ có những cán bộ
tín dụng có năng lực và trình độ chuyên môn mới biết được đâu là những khách hang có uy tín ,
có khả năng trả nợ ; đâu là những dự án đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế cao.Từ đó , các ngân
hang mới có thể đưa ra quyết định cho vay hay không , nếu cho vay thì với số tiền là bao nhiêu ,
lãi suất , thời hạn cho vay và các điều kiện khác.
Đặc biệt đối với những khoản có tài sản bảo đảm thì càng đòi hỏi năng lực và trình độ
của cán bộ tín dụng phải càng cao .Hơn nữa , nếu cán bộ tín dụng có khả năng phân tích tình
hình biến động của thị trường sẽ giúp cho việc định giá tài sản bảo đảm được chính xác , không
gây ảnh hưởng cho ngân hang khi xử lý tài sản để thu hồi nợ.
Bên cạnh chuyên môn giỏi thì đạo đức của cán bộ tín dụng cũng là một nhân tố ảnh hưởng
quan trọng đến công tác xử lý tài sản bảo đảm . Đây là vấn đề rất cần được quan tâm bởi vì môi
trường làm việc của ngân hang luôn tiếp xúc với nền tiền nên dễ làm con người sa ngã , dẫn đến
tình trạng móc ngoặc giữa cán bộ tín dụng và khách hang để rút tiền của ngân hàng.
Nếu cán bộ tín dụng đánh giá không đúng giá trị thực của tài sản bảo đảm , cho khách hang
vay một số tiền lớn hơn so với giá trị thât của tài sản bảo đảm thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng
21
đến công tác xử lý tài sản bảo đảm sau này nếu khoản nợ đó không có khả năng được hoàn
trả .Do vậy , các cán bộ tín dụng cần có đầy đủ năng lực cũng như đạo đức thì mới đem lại hiệu
quả cao cho hoạt động kinh doanh của ngân hang.

hồi được cả gốc và lãi .Tuy nhiên , nếu khách hang hạn chế về năng lực yếu kém trong
quản lý sẽ dẫn đến kinh doanh không hiệu quả , từ đó không trả được nợ vay cho ngân
hang thì ngân hang buộc phải xử lý tài sản bảo đảm. Việc xử lý tài sản bảo đảm phụ thuộc
rất nhiều vào thái độ của khách hang . Nếu khách hàng có thiện chí , tôn trọng và hợp tác
với ngân hàng để đưa ra các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm se dễ dàng hơn .Ngược lại ,
nếu khách hàng cố tình gây khó khăn cho ngân hang như chây ỳ , không tự nguyện bàn
giao tài sản cho ngân hang , đe doạ đến sức khoẻ và tính mạng của cán bộ ngân hang khi
làm nhiệm vụ phát mại tài sản của họ thì việc thu nợ của ngân hang sẽ bị kéo dài , tốn thêm
nhiều chi phí.
- Ngài ra công tác xử lý tài sản bảo đảm cũng chịu nhiều anh hưởng bởi môi trường pháp lý .
Các đường lối , chủ trương , chính sách phát triển trong mỗi thời kỳ của Đảng và Nhà nước
sẽ tác động đến việc sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay cũng như cơ chế xử lý những
tài sản bảo đảm đó.
- Tài sản bảo đảm được coi như là nguồn tài trợ thứ hai khi khách hang không đủ khả năng
để trả khoản nợ ban đầu . Các ngân hang thường bán các tài sản bảo đảm đó đi để bù đắp
vào khoản vốn đã mất . Tài sản càng dễ bán thì chi phí bán càng thấp , vốn thu lại càng
nhanh. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kinh tế hiện tại.Môi trường kinh tế dù
theo chiều hướng nào cũng đều tác động đến hoạt động của ngân hang. Ví dụ như việc phát
triển kinh tế theo từng lĩnh vực và khuyến khích mở rộng ngành nghề nào sẽ khiến cho các
ngân hang có thể bán được tài sản bảo đảm thuộc về ngành nghề và lĩnh vực đó .Hay như
vấn đề về nhu cầu và thị hiếu của dân chúng đến việc phát triển các thị trường thế chấp
như thị trường bất động sản , thị trường đất đai và một số tài sản khác tạo điều kiện cho
các ngân hang xử lý tài sản thế chấp được dễ dàng hơn…
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NHNT THÀNH
CÔNG
23
2.1 Tổng quan về NHNT Thành Công
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động
NHNT Thành Công có tổng số 105 cán bộ công nhân viên chức làm việc tại chi nhánh,3

trì và không ngừng mở rộng mốI quan hệ vớI khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động , tất cả
các sản phẩm ngân hàng nhằm đạt đc mục tiêu phát triển kinh doanh một cách an toàn , hiệu quả
và tăng thị phần của Ngân hàng NgoạI thương.
* Nhiệm vụ:
24
a. Xác định thị trường kinh doanh mục tiêu và đốI tượng khách hàng mục tiêu.
- Trên cơ sở thường xuyên thu thập và đánh giá thông tin từ thị trường , phòng Quan hệ
khách hàng xác định thị trường kinh doanh mục tiêu có khả năng đưa lạI lợI nhuận cao
nhất cho ngân hàng (theo ngành/lĩnh vực , khu vực địa lý , nhóm khách hàng , nhóm sản
phẩm ), đề xuất đốI tượng khách hàng mục tiêu và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
- Duy trì cơ sở thông tin nhằm kịp thờI nắm bắt các biến động trên thị trường . Đề xuất
việc điều chỉnh các mục tiêu kinh doanh trong trường hợp cần thiết.
b. Xây dựng chính sách khách hàng , trực tiếp tham gia thực hiện chính sách khách hàng và
đánh giá việc thực hiện chính sách khách hàng.
PhốI hợp cùng các phòng ban có liên quan xây dựng Chính sách khách hàng hàng năm đốI
vớI mỗI khách hàng , bao gồm việc xác định các loạI sản phẩm dịch vụ và giá trị từng loạI sản
phẩm dịch vụ dự kiến cung ứng đến khách hàng , đồng thờI đề xuất các chính sách ưu đãi cần
áp dụng cũng như các biện pháp cần thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện thành công các mục
tiêu đề ra.
c. Trực tiếp triển khai các biện pháp Marketing giớI thiệu cho khách hàng về các sản phẩm ,
dịch vụ mà NHNT có lợI thế và có thể cung ứng.
- Duy trì liên lạc thường xuyên vớI khách hàng nhằm kịp thờI nắm bắt các thông tin mớI
phát sinh có liên quan và làm đầu mốI giảI quyết các vướng mắc , các yêu cầu của khách
hàng.
- Chịu trách nhiệm cung cấp mọI thông tin có liên quan đến khách hàng theo yêu cầu của
các phòng ban khác.
- Chịu trách nhiệm chính trong việc đàm phán ký kết các Hợp đồng cung ứng dịch vụ hoặc
tham gia cung ứng dịch vụ đến khách hàng.
d. Tổ chức việc đánh giá thực hiện Chính sách khách hàng định ký kết kịp thờI đề xuất điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status