giao trinh ly thuyet thong ke (pham dinh van) - Pdf 11


2
lời nói đầu

Lý thuyết thống kê l những vấn đề lý luận cơ sở nằm trong khối kiến
thức chuyên ngnh thuộc chơng trình đo tạo cao đẳng kế toán. Những kiến
thức của thống kê học m Lý thuyết thống kê cung cấp rất cần thiết cho sinh
viên khối kinh tế, cũng nh đối với những ngời đang lm công tác quản lý.
Trớc yêu cầu đó, tập thể giáo viên thuộc Khoa Kinh tế trờng Cao
đẳng Xây dựng số 3, do Giảng viên chính Phạm Đình Văn - Chủ nhiệm Khoa
Kinh tế lm chủ biên, đã biên soạn Giáo trình Lý thuyết thống kê, nhằm
phục vụ cho công tác giảng dạy v trang bị kiến thức cho sinh viên cao đẳng
ngnh kế toán. Giáo trình ny đã đợc Hội đồng khoa học nh trờng xét
duyệt v thông qua. Ngoi ra, chúng tôi cũng đã tiếp thu nhiều ý kiến đóng
góp của các đồng nghiệp trong v ngoi trờng để biên soạn giáo trình ny.
Lần đầu tiên biên soạn giáo trình dnh cho hệ cao đẳng thuộc chuyên
ngnh kế toán, chúng tôi khó tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, chúng tôi rất
mong nhận đợc ý kiến nhận xét của bạn đọc để kịp thời bổ sung v chỉnh lý
cho giáo trình đợc hon thiện hơn.
Chúng tôi xin chân thnh cám ơn.
Chủ biên
phạm đình văn

William Petty (1623 - 1687), ông đã có ý nghĩ về việc sử dụng thống kê để
nghiên cứu các hiện tợng kinh tế - xã hội. Năm 1660, nh kinh tế học ngời
Đức H. Conhring (1606 - 1681) đã giảng dạy tại trờng Đại học Heimsted
phơng pháp nghiên cứu hiện tợng xã hội dựa vo số liệu điều tra cụ thể. Đến
năm 1759, một Giáo s ngời Đức G. Achenwall (1719 - 1772) lần đầu tiên
dùng từ Statistik để chỉ phơng pháp nghiên cứu trên. Sau ny ngời ta dịch
l Thống kê.
Những thnh tựu khoa học tự nhiên trong thời kỳ ny, đặc biệt l sự ra
đời của lý thuyết xác suất thống kê toán đã có ảnh hởng rất quan trọng đến
sự phát triển của thống kê học.

4
Những ngời sáng lập ra chủ nghĩa Mác - Lênin cũng nhiều lần nhấn
mạnh đến ý nghĩa khoa học v thực tiễn của thống kê. Trong các tác phẩm của
K. Marcx, F. Engghen, V.I. Lênin kiến thức thống kê đợc sử dụng để phân
tích những vấn đề phức tạp v phong phú.
Nghiên cứu sơ lợc quá trình hình thnh v phát triển của thống kê học,
có thể thấy thống kê học ra đời v phát triển do nhu cầu của hoạt động thực
tiễn xã hội.
1-2. Đối tợng nghiên cứu của thống kê học
Thống kê học l một môn khoa học xã hội, nó ra đời v phát triển gắn
liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Các hiện tợng m thống kê học
nghiên cứu l các hiện tợng v quá trình xã hội, chủ yếu l các hiện tợng v
quá trình kinh tế - xã hội, bao gồm:
- Các hiện tợng về quá trình tái sản xuất mở rộng của cải vật chất xã
hội.
- Các hiện tợng về dân số v nguồn lao động.
- Các hiện tợng về đời sống vật chất,văn hóa, v tinh thần của dân c.
- Các hiện tợng về sinh hoạt chính trị, xã hội.
Thống kê học nghiên cứu các hiện tợng xã hội, không nghiên cứu các

nhau. Do vậy, khi sử dụng ti liệu thống kê vo phân tích tình hình kinh tế - xã
hội, phải luôn xét tới điều kiện thời gian v không gian cụ thể của hiện tợng
m ti liệu phản ánh.
Tóm lại, thống kê học l một môn khoa học xã hội, nó nghiên cứu mặt
lợng trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất của hiện tợng v quá trình
kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian v địa điểm cụ thể.
II. MộT Số KHáI NIệM thờng dùng trong THốNG KÊ
HọC
2-1. Tổng thể thống kê
Tổng thể thống kê (gọi tắt l tổng thể) l tập hợp nhiều đơn vị cá biệt
trên cơ sở một hoặc một số đặc điểm chung. Ví dụ: ton bộ nhân khẩu nớc ta
có vo 0 giờ ngy 01/04/1989 l 64.411.668 ngời l một tổng thể thống kê, vì
đây l
một tập hợp những ngời Việt Nam không phân biệt gi hay trẻ, nam
hay nữ, nghề nghiệp, trình độ văn hóa,
Để cấu thnh tổng thể, các đơn vị tổng thể chỉ cần có một hoặc một số
đặc điểm chung. Nhng mỗi đơn vị tổng thể lại có nhiều đặc điểm khác nhau.
Do vậy, tùy theo mục đích nghiên cứu ngời ta còn phân biệt tổng thể đồng
chất v tổng thể không đồng chất.
Tổng thể đồng chất bao gồm các đơn vị giống nhau về một số đặc điểm
chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu. Còn tổng thể không đồng chất
bao gồm các đơn vị khác nhau về các đặc điểm, các loại hình. Ví dụ: các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có thể đợc coi l một tổng thể đồng chất,
nếu đem so sánh chúng với các đơn vị sản xuất nông nghiệp, giao thông vận
tải, thơng nghiệp, nhng nếu đi sâu nghiên cứu các loại hình trong tổng thể
các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thì đây lại l một tổng thể không
đồng chất, vì các doanh nghiệp ny thuộc các thnh phần kinh tế khác nhau,
sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau. Nh vậy, tổng thể thống kê đợc coi
l đồng chất trong trờng hợp nghiên cứu ny, lại l tổng thể không đồng chất
trong trờng hợp nghiên cứu khác.

Chỉ tiêu thống kê thờng mang tính chất tổng hợp, biểu hiện đặc điểm
của cả tổng thể. Đây cũng l căn cứ để phân biệt chỉ tiêu v tiêu thức. Tuy
nhiên do đối tợng nghiên cứu cụ thể của thống kê thờng thay đổi khác nhau,
cho nên trong trờng hợp nghiên cứu ny một đặc điểm no đó đợc coi l
một chỉ tiêu, còn trong trờng hợp nghiên cứu khác cũng đặc điểm đó đợc
coi l tiêu thức. Ví dụ: số lao động trong một doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp l chỉ tiêu của doanh nghiệp, nhng cũng số lao động đó lại l tiêu
thức của đơn vị tổng thể l các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp./.

7

CHƯƠNG II
QUá TRìNH NGHIÊN CứU THốNG KÊ
I. xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê
1-1. Khái niệm hệ thống chỉ tiêu thống kê
Hệ thống chỉ tiêu thống kê l một tập hợp những chỉ tiêu phản ánh các
mặt, các tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của
tổng thể v mối liên hệ giữa tổng thể với các hiện tợng liên quan.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê có tác dụng lợng hóa các mặt quan trọng
nhất, cơ cấu khách quan, mối liên hệ cơ bản của đối tợng nghiên cứu. Đó l
cơ sở để nhận thức đợc bản chất, tính quy luật v xu hớng phát triển của
hiện tợng nghiên cứu.
Trong quản lý kinh tế - xã hội thờng sử dụng hai loại hệ thống chỉ tiêu
thống kê: hệ thống chỉ tiêu chung cho ton bộ nền kinh tế quốc dân v hệ
thống chỉ tiêu cho từng ngnh kinh tế nghiệp vụ.
Hệ thống chỉ tiêu chung cho ton bộ nền kinh tế quốc dân l hệ thống
chỉ tiêu phản ánh ton diện các điều kiện vật chất của đời sống xã hội, tình
hình phân bổ lực lợng sản xuất, quá trình tái sản xuất mở rộng, hiệu quả kinh
tế của nền sản xuất xã hội.
Hệ thống chỉ tiêu cho từng ngnh kinh tế nghiệp vụ phù hợp với đặc

hiện tợng nghiên cứu. Đây l yêu cầu cơ bản nhất của điều tra thống kê.
- Kịp thời: điều tra thống kê phải thu thập v cung cấp đúng lúc các ti
liệu m ngời sử dụng cần. Ti liệu điều tra thu thập v cung cấp không kịp
thời sẽ mất tác dụng.
- Đầy đủ: ti liệu điều tra thống kê phải đợc thu thập theo đúng nội
dung v số đơn vị cần điều tra.
2-2. Các loại điều tra thống kê
2-2-1. Căn cứ vo tính chất thờng xuyên, liên tục của thu thập số
liệu ban đầu: có thể chia thnh hai loại l điều tra thờng xuyên v điều tra
không thờng xuyên.

9
a. Điều tra thờng xuyên: l việc thu thập ti liệu ban đầu một cách
thờng xuyên, liên tục gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của hiện
tợng.
Ví dụ: ghi chép tình hình biến động nhân khẩu tại một địa phơng, hoặc
ghi chép hng ngy số lao động có mặt, số nguyên vật liệu tiêu dùng cho sản
xuất sản phẩm , số sản phẩm sản xuất, số sản phẩm tiêu thụ, tại một doanh
nghiệp sản xuất.
Điều tra thờng xuyên giúp theo dõi tỉ mỉ tình hình phát triển của hiện
tợng theo thời gian. Nó đợc áp dụng đối với hiện tợng biến động nhanh.Ti
liệu điều tra thờng xuyên l cơ sở để lập báo cáo thống kê định kỳ, l căn cứ
để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, phản ánh kết quả tích lũy của hiện
tợng trong một thời kỳ.
a. Điều tra không thờng xuyên: l việc thu thập ti liệu ban đầu về hiện
tợng không thờng xuyên, liên tục, không gắn liền với quá trình phát sinh,
phát triển của hiện tợng.
Điều tra không thờng xuyên có thể chia thnh điều tra không thờng
xuyên định kỳ v không định kỳ. Điều tra không thờng xuyên định kỳ đợc
tiến hnh lặp đi, lặp lại theo một chu kỳ nhất định nh: tổng điều tra dân số,

Điều tra không ton bộ có các loại sau đây: điều tra chọn mẫu, điều tra
trọng điểm, điều tra chuyên đề.
- Điều tra chọn mẫu: l thu thập ti liệu ban đầu trên một số đơn vị
đợc chọn ra từ tổng thể chung. Sau đó căn cứ vo kết quả thu thập đợc từ
tổng thể mẫu để tính toán suy rộng thnh đặc điểm chung của ton bộ tổng
thể.
Ví dụ: điều tra chất lợng đồ hộp, điều tra năng suất lúa, điều tra mức
sống dân c,
Để suy rộng đ
ợc kết quả điều tra, tổng thể mẫu đợc chọn phải đại
biểu đợc cho ton bộ tổng thể nghiên cứu.
- Điều tra trọng điểm: l thu thập ti liệu ban đầu ở một bộ phận chủ
yếu nhất của tổng thể. Bộ phận chủ yếu nhất thờng l bộ phận chiếm tỷ trọng
lớn trong ton bộ tổng thể nghiên cứu.
Kết quả điều tra giúp ta nhận thức đợc tình hình cơ bản của hiện tợng
nghiên cứu, nhng không dùng để tính toán suy rông thnh các đặc điểm
chung của tổng thể. Điều tra trọng điểm chỉ thích hợp cho những hiện tợng
có từng bộ phận tơng đối tập trung.

11
Ví dụ: điều tra các vùng chuyên canh trong nông nghiệp nh cây chè ở
Vĩnh Phú, H Giang, Lâm Đồng, cao su ở Đồng Nai, Bình Dơng, Phớc
Long, c phê ở Đắc Lắc,
- Điều tra chuyên đề: l thu thập ti liệu ban đầu trên một số rất ít,
thậm chí chỉ một đơn vị của tổng thể nghiên cứu nhng lại đi sâu nghiên cứu
chi tiết nhiều khía cạnh khác nhau của đơn vị đó.
Ví dụ: điều tra các điển hình tiên tiến hoặc lạc hậu.
Mục đích điều tra chuyên đề l để nghiên cứu các nhân tố mới hay
những thiếu sót trong xu hớng phát triển của hiện tợng. Kết quả điều tra
chuyên đề không dùng để suy rộng hoặc lm căn cứ để đánh giá tình hình cơ

ti liệu cho cơ quan thống kê để phản ánh các vấn đề cần nghiên cứu.
2-3-3. Đăng ký qua chứng từ sổ sách: l phơng pháp thu thập ti liệu
dựa vo các chứng từ sổ sách đã đợc lu trữ v ghi chép một cách có hệ
thống.
2-4. Các hình thức tổ chức điều tra thống kê
2-4-1. Báo cáo thống kê định kỳ
Báo cáo thống kê định kỳ l hình thức tổ chức điều tra thống kê một
cách thờng xuyên, có định kỳ theo nội dung, phơng pháp v chế độ báo cáo
do Nh nớc qui định thống nhất.
Ví dụ: định kỳ hng tháng, quý, năm các doanh nghiệp nh nớc, các cơ
quan thuộc quyền quản lý của Nh n
ớc phải lập v gửi các báo cáo thống kê
lên cơ quan cấp trên, cơ quan hữu quan.
Báo cáo thống kê định kỳ l hình thức tổ chức điều tra mang tính chất
hnh chính bắt buộc, phạm vi áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp Nh
nớc v cơ quan Nh nớc. Đối với doanh nghiệp t nhân cũng áp dụng nhng
nội dung báo cáo còn rất hạn chế.
Nội dung của báo cáo thống kê định kỳ cần giải quyết tốt những vấn đề
chủ yếu sau đây:
a. Ghi chép ban đầu: l việc ghi chép lần đầu tiên theo chế độ quy định
về các hiện tợng kinh tế - xã hội phát sinh ở đơn vị cơ sở.
Ví dụ : trong một doanh nghiệp sản xuất phải ghi chép hng ngy số lao
động có mặt, số nguyên vật liệu sử dụng, số sản phẩm sản xuất ra,
Phạm vi ghi chép ban đầu không bao gồm việc tính toán tổng hợp để
vo sổ trung gian hoặc lập các báo cáo thống kê.

13
Ti liệu ghi chép ban đầu l cơ sở để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu
trong báo cáo thống kê định kỳ. Ghi chép ban đầu l cơ sở để thống nhất ba
loại hạch toán trong mỗi đơn vị (hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật, hạch toán kế

trong kho một cách có hệ thống, chính xác lm căn cứ cho việc:
- Xây dựng kế hoạch, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vật t ở
doanh nghiệp.

14
- Đối chiếu với định mức, với kết quả sản xuất để phát hiện những sai
sót trong quá trình sử dụng vật t.
b. Đối tợng điều tra: l tổng thể các đơn vị của hiện tợng nghiên cứu
cần thu thập ti liệu. Xác định đối tợng điều tra nhằm: quy định phạm vi điều
tra, tránh nhầm lẫn khi thu thập ti liệu ban đầu. Muốn xác định đối tợng
điều tra phải căn cứ vo phân tích lý luận kinh tế - xã hội v mục đích điều tra.
Ví dụ: đối tợng của cuộc điều tra dân số l ton bộ dân số của địa
phơng có hộ khẩu thờng trú v hộ khẩu tạm trú v l ngời Việt Nam.
Hoặc trong cuộc điều tra tồn kho vật t của doanh nghiệp đối tợng
điều tra l tất cả các loại vật t có trong kho.
c. Đơn vị điều tra: l nơi phát sinh các ti liệu ban đầu cần thu thập
trong mỗi cuộc điều tra. Đơn vị tổng thể v đơn vị điều tra có thể trùng hoặc
không trùng nhau.
Ví dụ: trong điều tra dân số thì đơn vị diều tra có thể l từng hộ gia đình
hoặc l từng ngời dân. Muốn xác định đúng đơn vị điều tra phải căn cứ vo
đối tợng điều tra v mục đích điều tra.
d. Nội dung điều tra: l những tiêu thức cần thu thập trong cuộc điều
tra. Nội dung điều tra đợc thể hiện thnh các câu hỏi ngắn gọn, rõ rng m

đơn vị điều tra sẽ trả lời hoặc tự viết vo phiếu điều tra. Muốn xác định một
nội dung điều tra phải căn cứ vo mục đích điều tra.
Ví dụ: nội dung điều tra trong tổng điều tra dân số l các tiêu thức: họ
tên, quan hệ với chủ hộ, giới tính, ngy tháng năm sinh, dân tộc, nơi ở thờng
xuyên, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tình trạng hôn nhân,
Hoặc nội dung điều tra tồn kho vật t l các tiêu thức: tên vật t, đơn vị

diện của các đơn vị điều tra trong điều tra chọn mẫu.
III. TổNG HợP THốNG KÊ
3-1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ tổng hợp thống kê
Tổng hợp thống kê l tiến hnh chỉnh lý, hệ thống hoá một cách khoa
học các ti liệu ban đầu thu thập đợc trong điều tra thống kê.
Nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê l chuyển những đặc trng
riêng biệt của từng đơn vị tổng thể thnh những đặc trng chung của ton bộ
tổng thể.
Ví dụ: sau khi tiến h
nh tổng điều tra dân số, cơ quan thống kê đã thu
thập đợc một số lớn ti liệu về tiêu thức điều tra trên từng ngời dân nh:
tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, dân tộc, Qua tổng hợp các kết quả điều tra
trên, thống kê sẽ nêu lên một số chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh đặc điểm của ton
bộ dân số nớc ta nh: quy mô, kết cấu, sự phân bố dân số, nguồn lao động
Hoặc ti liệu điều tra tồn kho vật t của doanh nghiệp qua tổng hợp cho
biết tổng giá trị vật t tồn kho vo thời điểm điều tra, tổng khối lợng vật t
từng loại,
Tổng hợp thống kê l giai đoạn thứ hai của quá trình nghiên cứu thống
kê, nó có ý nghĩa rất lớn đối với kết quả nghiên cứu thống kê. Tổng hợp thống
kê một cách đúng đắn v khoa học sẽ lm cho các ti liệu thu thập trong điều

16
tra thống kê có ý nghĩa hơn v sẽ cung cấp số liệu chính xác cho giai đoạn
phân tích thống kê.
3-2. Những vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê:
a. Mục đích tổng hợp thống kê
Mục đích của tổng hợp thống kê l khái quát các đặc trng chung của
tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống kê. Kết quả của tổng hợp thống
kê l căn cứ để phân tích thống kê. Vì vây khi xác định mục đích của tổng hợp
thống kê phải dựa vo yêu cầu phân tích hiện tợng nghiên cứu để nêu ra các

tích thống kê:
- Giúp ta so sánh đối chiếu, phân tích theo các phơng pháp khác nhau.
- Bảng thống kê nếu đợc trình by tốt thì có sức thuyết phục rất lớn.
Cấu thnh của bảng thống kê về mặt hình thức bao gồm: các hng
ngang, cột dọc phản ánh quy mô của bảng thống kê; các ô số liệu để điền số
liệu thống kê; các tiêu đề gồm tiêu đề chung l tên gọi chung của bảng thống
kê v các tiêu đề của các hng ngang, cột dọc phản ánh nội dung, ý nghĩa của
các hng v cột.
Về nội dung của bảng thống kê gồm hai phần: phần chủ đề v phần giải
thích.
Phần chủ đề thờng đặt bên trái bảng, nêu lên đối tợng nghiên cứu của
bảng thống kê chỉ bảng thống kê nói về cái gì, gồm những đơn vị no, tổ no.
Có khi l các địa phơng hoặc các thời gian nghiên cứu khác nhau của hiện
tợng nghiên cứu.
Phần giải thích thờng đặt bên phải bảng gồm các chỉ tiêu giải thích các
đặc điểm của đối tợng nghiên cứu, tức l giải thích phần chủ đề của bảng.
Khi lập bảng thống kê cần chú ý một số quy tắc sau:
- Quy mô bảng không nên quá lớn, quá phức tạp.
- Các tiêu đề cần ghi chính xác, rõ rng, dễ hiểu.
- Các hng v cột đợc ký hiệu bằng chữ hoặc số.
- Các chỉ tiêu giải thích cần đợc sắp xếp theo thứ tự hợp lý, các chỉ tiêu
thực hiện kế hoạch bố trí gần chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêu tơng đối bố trí gần
chỉ tiêu tuyệt đối.
Cách ghi số liệu vo bảng thống kê:
- Đơn vị tính của các số liệu phải rõ rng, tránh bỏ sót.
- Trờng hợp không ghi số liệu vo các ô trong bảng thì dùng các ký
hiệu quy ớc nh: dấu gạch ngang (-) nếu ô không có số liệu, dấu ba chấm
( ) nếu ô thiếu số liệu, sau ny có thể bổ sung, dấu gạch chéo (x) nếu ô
không có liên quan giữa chỉ tiêu với hiện tợng nghiên cứu.
Các loại bảng thống kê gồm có:

- Khi phân tích thống kê phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng v chủ nghĩa duy vật lịch sử để thấy đợc bản chất
của hiện tợng trong quá trình phát sinh v phát triển.
- Khi phân tích phải căn cứ vo ton bộ sự kiện v đặt chúng trong mối
liên hệ tác động với nhau, để tìm ra mối liên quan giữa các hiện tợng trong
một tổng thể chung.

19
- Khi phân tích đối với các hiện tợng có tính chất v hình thức khác
nhau, phải áp dụng các phơng pháp khác nhau, không thể áp dụng một
phơng pháp chung cho tất cả các hiện tợng.
c. Những vấn đề chủ yếu trong phân tích thống kê
- Mục đích của phân tích thống kê: l xác định những vấn đề m phân
tích thống kê cần giải quyết trong một phạm vi nhất định.
Ví dụ: khi phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp, mục đích cụ thể đợc xác định l: nêu rõ u nhợc điểm, tìm nguyên
nhân v biện pháp khắc phục trong kỳ tới để đa sản xuất phát triển.
- Lựa chọn đánh giá ti liệu dùng cho phân tích: căn cứ vo mục đích
phân tích để lựa chọn những ti liệu thật cần thiết gồm các ti liệu chính v
các ti liệu có liên quan.
Chất lợng ti liệu có ảnh hởng đến chất lợng phân tích, do đó các ti
liệu cần phải đợc đánh giá trên các mặt sau đây:
+ Ti liệu thu thập đợc có đảm bảo các yêu cầu chính xác, kịp thời,
đầy đủ không? Phơng pháp thu thập ti liệu có khoa học hay không?
+ Ti liệu có đợc chỉnh lý, hệ thống hóa khoa học hay không? Có đáp
ứng yêu cầu mục đich phân tích không?
+ Các chỉ tiêu đợc tính toán theo phơng pháp no? Có thống nhất với
phơng pháp thống kê hay không?
- Xác định các phơng pháp, các chỉ tiêu phân tích:
Thống kê học có

đợc u, nhợc điểm v các tồn tại cần quan tâm giải quyết. Các ý kiến đề
xuất cho công tác quản lý phải có ý nghĩa thiết thực, phù hợp với hon cảnh
thực tế v có khả năng thực hiện đợc.
Nội dung v phơng pháp phân tích thống kê sẽ đợc đề cập tiếp trong
các chơng sau.
4-2. Dự đoán thống kê
Dự đoán thống kê l sự tiếp tục của quá trình phân tích thống kê, trong
đó sử dụng các phơng pháp sẵn có của thống kê để đánh giá về tơng lai của
các hiện tợng kinh tế - xã hội bằng những con số cụ thể.
Dự đoán l một công việc cần thiết v phù hợp với khả năng của thống
kê, vì thống kê nắm đợc phần lớn các thông tin thực hiện về mọi mặt hoạt
động kinh tế - xã hội v có một hệ thống các phơng pháp chuyên môn thích
hợp để dự đoán.
Tuy nhiên, không phải bất kỳ hiện tợng kinh tế - xã hội no cũng đòi
hỏi phải dự đoán. Thông thờng, thống kê tiến hnh dự đoán những hiện

21
tợng kinh tế - xã hội quan trọng nhất gắn liền với việc xây dựng v thực hiện
kế hoạch, hoặc những hiện tợng v quá trình chịu nhiều ảnh hởng của các
nhân tố ngẫu nhiên, hoặc có sự xuất hiện v phát triển của các hiện tợng v
quá trình mới.
Đặc điểm lớn nhất của dự đoán thống kê l tính chất nhiều phơng án
với những xác suất tin cậy nhất định. Dựa trên cơ sở đó, các cơ quan sử dụng
có thể chọn lấy một phơng án dự đoán no m qua phân tích bổ sung thấy l
tốt nhất.
Tuỳ theo tính chất của hiện tợng nghiên cứu v nhiệm vụ cụ thể của dự
đoán, thống kê có thể có những dự đoán khác nhau: di hạn, trung hạn v
ngắn hạn.
Dự đoán di hạn thờng đợc lập cho khoảng thời gian 10 - 30 năm v
lâu hơn nữa. Dự đoán di hạn nhằm phục vụ cho việc xây dựng các kế hoạch

thống kê toán. Phơng pháp ny có những u điểm sau:
- Tiết kiệm thời gian v chi phí, đảm bảo tính kịp thời.
- Nội dung diều tra có thể mở rộng thêm, có thể đi sâu nghiên cứu nhiều
mặt của hiện tợng.
- Ti liệu thu thập có thể đạt mức độ chính xác cao.
Tuy nhiên, điều tra chọn mẫu cũng có những mặt nhợc điểm hạn chế. Do
chỉ điều tra ở một số ít đơn vị rồi suy rộng, nên kết quả luôn có sai số nhất
định không thể tránh khỏi.
Điều tra chọn mẫu sử dụng thích hợp nhất với những đối tợng nghiên cứu
không cho phép tiến hnh điều tra ton bộ nh: kiểm tra chất lợng sản phẩm,
điều tra năng suất, điều tra mức sống của dân c
II. Những vấn đề lý luận về điều tra chọn mẫu
2-1. Tổng thể chung v tổng thể mẫu
Tổng thể chung l tổng thể bao gồm tất cả các đơn vị thuộc đối tợng
điều tra, ký hiệu l N.
Tổng thể mẫu l tổng thể bao gồm một số đơn vị nhất định đợc chọn ra
từ tổng thể chung để điều tra thu thập ti liệu. Tổng thể mẫu có kích thớc nhỏ
hơn tổng thể chung, ký hiệu l n.
Ví dụ: trong một đợt sản xuất 120.000 sản phẩm, ngời ta chọn 1.000
sản phẩm để điều tra chất lợng sản phẩm. Vậy tổng thể chung N = 120.000
v số đơn vị tổng thể mẫu n = 1.000.
Sau khi tiến h
nh điều tra tổng thể mẫu, ta có thể tính ra các chỉ tiêu sau
đây lm căn cứ suy rộng thnh các chỉ tiêu tơng ứng của tổng thể chung.
- Từ số bình quân mẫu có thể suy rộng ra số bình quân chung
x
~
x

23

có thể thnh lập nhiều tổng thể mẫu khác nhau. Sai số bình quân chọn mẫu l
kết quả tổng hợp các sai số khác nhau do việc lựa chọn tổng thể mẫu có kết
cấu thay đổi.
Trờng hợp chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều lần (chọn lặp), tức l chọn
ngẫu nhiên từng đơn vị mẫu để ghi chép, đăng ký số liệu, sau đó đơn vị đợc
2
0

2

n
xx
i


=
2
2
0
)
~
(




=
i
ii
n

2
)(

%97100
000.1
970
=x
%95100
000.120
000.114
=x

24
chọn lại đợc trả về tổng thể chung v tiếp tục chọn đơn vị kế tiếp cho đến khi
đủ số đơn vị mẫu mới thôi. Nh vậy, mỗi đơn vị tổng thể chung đều có khả
năng dợc chọn ra đăng ký nhiều lần. Công thức tính sai số bình quân chọn
mẫu trong trờng hợp chọn mẫu ny nh sau:
- Nếu để suy rộng chỉ tiêu bình quân
- Nếu để suy rộng chỉ tiêu tơng đối Trờng hợp chọn mẫu ngẫu nhiên một lần (chọn không lặp) tức l chọn
ngẫu nhiên đơn thuần từng đơn vị để điều tra, sau đó đơn vị đợc chọn không
đợc trả lại vo tổng thể chung v tiếp tục chọn đơn vị tiếp theo. Nh vậy, sau
mỗi lần chọn, tổng thể chung giảm đi một đơn vị v mỗi đơn vị tổng thể chỉ
đợc chọn một lần. Công thức tính sai số bình quân chọn mẫu trong trờng
hợp ny nh sau:
- Nếu để suy rộng chỉ tiêu bình quân
pq
p
=

)1(
2
N
n
n
x
=


11
N
n
n
x
2
0


=
11 <
N
n

25
- Nếu để suy rộng chỉ tiêu tơng đối
Trờng hợp chọn mẫu ngẫu nhiên một lần:

3
)1(
)1(
N
n
n
ww
p


=

)1(
2
0
N
n
n
x
=


n
ww
p
)1(
=

xx
~

)(t


.t
=

26
Trong đó:

- Phạm vi sai số chọn mẫu.
t - Hệ số tin cậy.

- Sai số bình quân chọn mẫu.

(t) - Trình độ tin cậy.
Trong thực tế thờng sử dụng bảng tính sẵn trị số của hm

(t), nếu
biết t suy ra

(t) v ngợc lại.
2-4. Xác định số đơn vị tổng thể mẫu
Ta có thể dựa vo các công thức xác định phạm vi sai số chọn mẫu để
tính ra số đơn vị tổng thể mẫu.
- Nếu để suy rộng chỉ tiêu bình quân.
+ Chọn nhiều lần.

+ Chọn một lần.


t
N
Nt
n
+
=
2
2
)1.(.

ppt
n

=
)1.(
).1.(.
22
2
pptN
Nppt
n
+

=

2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status