- 1 -
ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Đề tài nghiên cứu Marketing
“Nghiên cứu những trở ngại trong việc phát triển kỹ
năng mềm của Sinh viên Đại học Kinh Tế Đà Nẵng”
- 2 -
A. MỤC LỤC
A. MỤC LỤC - 2 -
B. NỘI DUNG - 2 -
I. Giới thiệu nhóm nghiên cứu: - 2 -
II. Timeline và chi phí thực hiện nghiên cứu: - 3 -
III. Thông tin nhà quản trị: - 4 -
III.1 Bối cảnh nghiên cứu: - 4 -
Dự án được thực hiện bởi nhóm sinh viên 5M:
- 3 -1. Lê Anh Khoa - 35k12.1
2. Lê Đức Anh - 35k12.2
3. Nguyễn Quốc Bình - 35k12.1
4. Nguyễn Quốc Thiện - 35k12.1
5. Nguyễn Minh Lợi - 35k12.2
II. Timeline và chi phí thực hiện nghiên cứu:
STT
Hạn mục Thời gian
Người thực
hiện
Chi phí
1
Phân tích môi trường
marketing để xác định vấn đề
Phân tích dữ liệu
Tuần 24
Tất cả các
thành viên
0đ
2 Tìm kiếm thông tin Tuần 25, 26, 27
Tất cả các
10 Slide Tuần 36 Lợi 0đ
11 Thuyết trình Tuần 37
Tất cả các
thành viên
5.000đ - 4 -
III. Thông tin nhà quản trị:
III.1 Bối cảnh nghiên cứu:
III.1.1 Vấn đề nghiên cứu:
Ngày nay trình độ học vấn và các bằng cấp chưa đủ để quyết định trong
việc tuyển dụng lao động của nhiều doanh nghiệp và người sử dụng lao động.
Họ còn căn cứ vào yếu tố cá nhân, cụ thể là kỹ năng mềm. Cuộc sống hiện đại
với môi trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức ép và tính cạnh tranh
thì KNM là một yếu tố không thể thiếu đặc biệt với người trẻ
Đối với môi trường học tập tại trường Đại học kinh tế Đà Nẵng, việc biết
đến và hiểu KNM chỉ nằm ở một mức giới hạn nhận thức nhất định. Mặc dù các
bạn sinh viên biết rõ tầm quan trọng nhưng xét về nhiều góc độ ảnh hưởng bởi
xã hội, nhà trường, gia đình và chủ quan các bạn sinh viên còn rất nhiều trở ngại
gây ảnh hưởng đến khả năng học tập và rèn luyện KNM của các bạn sinh viên.
-Mẫu nghiên nghiên cứu tương đối nhỏ, tính đại diện không cao, không
bao quát được tổng thể.
- Chọn mẫu theo cụm nên các đáp viên thường tập trung ở một vài khoa
nhất định chứ không phân bổ đều các khoa.
- Kinh nghiệm nghiên cứu chưa có, nên khi bắt tay vào phân tích, nhóm
gặp khó khăn trong xử lý liệu bằng SPSS sao cho phù hợp với giả thuyết đã đưa
ra.
- Kết quả phân tích dữ liệu vẫn chưa đáp ứng tốt được yêu cầu và mong
muốn của nhóm.
- Bảng câu hỏi vẫn chưa phản ánh được những vấn đề nghiên cứu, chưa
khai thác sâu các yếu tố ảnh hưởng đến những khó khăn trong rèn luyện kỹ
năng mềm ở sinh viên.
IV. Mục tiêu nghiên cứu:
IV.1. Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện KNM tại trường đại học Kinh tế Đà
Nẵng là gì?
- Yếu tố quyết định nhất là gì?
- Phương án đưa ra nhằm phát triển, tạo điều kiện phát triển KNM cho sinh
viên?
IV.2 Các giả thuyết nghiên cứu:
a. Có mối liên hệ nào giữa sự hiểu biết về KNM với Khoa sinh viên hiện
đang học?
Khoa QTKD
Khoa Kinh Tế
Khoa Kế Toán
Khoa lý luận chính trị
Khoa thống kê tin học
Khoa kinh tế chính trị
Khoa tài chính ngân hàng
Các hoạt động đi kèm hoạt động phụ trợ còn phụ thuộc môn học
Vừa giảng dạy đáp ứng đủ kiến thức và kết hợp các hoạt động rèn
luyện KNM là một yếu cầu sư phạm khó cho giảng viên
Chưa thật sự thấy rõ tầm quan trọng của KNM đối với sinh viên
nên một số giảng viên còn chưa thật sự tâm huyết, cố gắng suy
nghĩ tìm kiếm những cách thức rèn luyện KNM cho sinh viên
thông qua bài học của mình
g. Tất cả các sinh viên đều muốn có một môn học KNM? V. Thiết kế nghiên cứu:
V.1 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Nhóm đã sử dụng 2 phương pháp thu thập thông tin: điều tra trực tiếp và quan
sát
Phương pháp quan sát
- Ghi lại thông tin không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ của đối tượng
nghiên cứu là những bạn Sinh viên trường ĐH kinh tế
- Trong nhiều trường hợp thì các bạn sinh viên từ chối trả lời vì có những câu hỏi
cho là riêng tư hoặc mang tính điều tra mà liên quan đến nhân cách hoặc những
- 7 -
cách suy nghĩ cá nhân mà các bạn không tiện nói ra. Hoặc trong nhiều trường
hợp hỏi nhiều bạn, lúc họ chưa hoặc không thực sự muốn hợp tác, hoặc những
người bạn chưa quen biết thì họ có xu hướng không trả lời đúng, trả lời cho có lệ
hoặc không muốn trả lời thì việc quan sát cũng phù hợp
- Các bạn sinh viên được hỏi đôi khi lại quên, không nhớ chính xác những điều
mà nhóm đã hỏi, hoặc các bạn đó cho là vấn đề này không quan trọng nên
- 8 -
Và một số bài báo cáo nước ngoài
V.2 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu:
V.2.1 Mô tả phương pháp chọn mẫu
Mẫu định lượng
Nhóm thực hiện việc chọn mẫu theo cách thức tính phi xác suất.
Số lượng mẫu báo cáo là 200 bảng tại trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng được
phân bố đều cho các Khoa
Mẫu định tính
Nhóm lựa chọn hình thức phỏng vấn chuyên môn cho 2 đối tượng: doanh
nhân và giảng viên
V.2.2 Những khó khăn trong quá trình thu thập dữ liệu của nhóm.
Đối với sinh viên:
Nhóm tiếp cần theo cụm sinh viên các Khoa khác nhau, tuy nhiên
vì trở ngại học tín chỉ nên chưa chọn mẫu được đúng theo tỷ lệ ban
đầu
Sự quá tải trong việc nghiên cứu Marketing của các nhóm khác làm
ảnh hưởng đến thái độ cũng như nguồn thông tin cần khai thác
Đối với giảng viên và doanh nhân:
Rất khó tiếp cận với các đối tượng này trong một khoảng thời gian
ngắn
Liên lạc qua mail thật sự không phải là một cách thức tốt
Sự ứng biến, khả năng đối đáp tự tin ảnh hưởng khá nhiều đến quá
Có 1
Ko 0
Câu 4 Kiến thức chung 1-3= Ít 1
4-7=Bình thường 2
>7= Rõ 3
Câu 5 Sự cần thiết của kn
mềm
Không cần thiết 0
Bình thường 1
Cần thiết 2
Câu 6 Tầm quan trọng Dễ xin việc làm Không=0/ Có=1
Việc làm lương cao
Dễ thăng tiến
Tiết kiệm thời gian,
sức lực
Khác
Câu 7 So sánh kn mềm và
cứng
Như nhau 0
Kn cứng 1
Kn mềm 2
MISS 99
Câu 8 Học kỹ năng mềm BÌNH THƯỜNG 0
DỄ 1
KHÓ 2
Câu 9 Tham gia học kn
mềm
KHÔNG 0
CÓ 1
Câu 10 Hình thức lớp học Truyền thống Không=0/Có=1
Đa dạng, phong phú 1
Ý kiến khác 2
Câu 15 Hoạt động ngoại
khóa
Ít hơn 1 lần/ tháng 1
1-2 lần/tháng 2
3-5 lần/năm 3
Hơn 5 lần/năm 4
Câu 16 Đưa kn mềm thành
môn học bắt buộc ?
Không 0
Có 1
Sao cũng được 2
Câu 17 Ý kiến khác Không ý kiến 0
Có ý kiến 1
- 11 -VI. Kết quả phân tích dữ liệu: (Có kèm file “SPSS báo cáo” đính kèm)
VII. Kết luận và đề xuất cho nhà quản trị:
Kết quả phân tích dữ liệu định tính rút ra các kết luận và đề xuất sau:
Vì sao knm quan trọng:
Được gặp, tiếp xúc với các CEO, các diễn giả thành công
Việc giảng dạy phải do người có chuyên môn tốt thực hiện
- 12 -
1.Khó khăn trở ngại trong việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên:
Đối với sinh viên:
- Nhận thức về sự quan trọng của đa số sinh viên Việt nam hiện nay cho
việc rèn luyện kỹ năng mềm là thật sự chưa có.
- Sinh viên coi trọng k ỹ năng cứng, tức là coi trọng bằng cấp hơn kỹ năng
mềm mà không biết kỹ năng mềm là cái quyết định thành công nhiều hơn.
Đối với môi trường đại học:
- Các hoạt động ngoại khóa của chúng ta chưa thật sự hấp dẫn, phong phú
về nội dung lẫn chương trình, công tác quản lý còn chưa tốt để kêu gọi các
bạn sinh viên tham gia.
- Chưa đưa bộ môn đào tạo kỹ năng mềm thành môn để giảng dạy chính
khóa.
- Phương pháp giảng dạy của các giáo viên Việt nam hiện nay vẫn chưa
thực sự kích thích sinh viên có thể năng động trong học tập.
- Nhiều công ty vẫn còn tư tưởng trọng bằng cấp hơn những kỹ năng và
kinh nghiệm mà các sinh viên có.
2.Những đề xuất cho nhà quản trị:
1. Giảng viên:
1.1 Hình thức dạy:
-Áp dụng nhiều hình thức học tập tiến bộ trên thế giới như:
+ Tập kích não
+ Hoạt động nhóm và thuyết trình cho những môn khô khan nhất
+ Tổ chức thường xuyên các hoạt động ngoài trời, ngoại khóa cho giảng viên
và sinh viên cùng trải nghiệm
-Giảng viên nên theo sát và quan tâm hơn nữa đến sinh viên
chúng tôi còn muốn dùng dự án như một lời nhắn gửi đến giảng viên, phòng
đào tạo, trường là: Giảng viên hãy theo sát hơn nữa, quan tâm hơn nữa đến
sinh viên, cố gắng tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên rèn luyện KNM để cho sinh
viên ngoài việc có một hành trang kiến thức chuyên môn vững mà còn được
trang bị nhiều KNM hữu ích cho tương lai. C. PHỤ LỤC
Bảng câu hỏi
Mẫu bảng câu hỏi định tính:
Bảng câu hỏi dành cho giảng viên
1. Thầy/ cô đã từng nghe sinh viên có ý kiến về chương trình học và cách
giảng dạy ở lớp mình phụ trách chưa?nếu có thì đó là những ý kiến gì?
2. Tùy theo môn học, thầy/cô có từng suy nghĩ đến việc cải tiến cách dạy sao
cho phong phú đa dạng và đã gặp những khó khăn gì và thành công gì?
3. Thầy/ cô có thể nêu sơ lượt quá trình hình thành nhận thức và rèn luyện
kĩ năng mềm của mình trong quá khứ cũng như hiện tại?
4. Có được thành công trong giảng dạy như ngày hôm nay thì theo thầy/cô
kĩ năng mềm có vai trò như thế nào trong việc phát triển đó?
5. Thầy/ cô có đánh giá như thế nào về kĩ năng mềm của các bạn sinh viên
Kinh tế mình?
6. Những kĩ năng mềm mà sinh viên còn thiếu,và thiếu nhiều?
7. Phương pháp nào sinh viên có thể rèn luyện các kĩ năng mềm đó?
8. Về phía sinh viên, thầy cô có lời khuyên gì cho sinh viên để giúp sinh viên
rèn luyện các kĩ năng mềm trong môi trường học đại học
- 14 -
9. Nếu sau quá trình nghiên cứu này, có một số đề nghị về thay đổi từ
phòng đào tạo để giúp sinh viên phát triển kĩ năng mềm thì thầy/cô có sẵn
sàng giúp đỡ hay không?và cụ thể sẽ hỗ trợ nhóm em như thế nào?
1.Bạn là sinh viên năm mấy?
1 2 3 4
2.Bạn thuộc khoa nào của trường đại học Kinh tế Đà nẵng?
Quản trị kinh doanh Kinh tế Kế toán
- 15 -
Lý luận chính trị Thống kê - tin học Kinh tế chính trị
Tài chính- ngân hàng Thương mại – Du lịch
3.Bạn đã từng nghe đến thuật ngữ “ kĩ năng mềm” chưa?
Có Không
4.Theo bạn nghĩ, “kĩ năng mềm” là những kĩ năng gì dưới đây? ( được chọn
nhiều câu trả lời )
Kỹ năng sáng tạo Kỹ năng làm việc theo nhóm
Kỹ năng giao tiếp Kỹ năng thuyết trình
Kỹ năng viết báo cáo Kỹ năng quản lý thời gian
Kỹ năng tìm kiếm thông tin hiệu quả Kỹ năng học tập suốt đời
Kỹ năng lãnh đạo Kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định
Kỹ năng trả lời phỏng vấn và xin việc làm Khác:………………………
5.Theo bạn, kĩ năng mềm có cần thiết với sinh viên học sinh không?
Rất không cần thiết Không cần thiết.
Bình thường Cần thiết Rất cần
thiết.
6. Theo bạn, tại sao kỹ năng mềm lại quan trọng? (bạn có thể chọn nhiều hơn 1
lựa chọn)
- 17 -
Tự nghiên cứu qua báo đài, sách vở, mạng Internet và tự thực hành.
Chỉ cần học thật giỏi, điểm thật cao,không cần rèn luyện kĩ năng mềm.
Khác:………………………………………………………………………………………
……
13.Nhà trường, giáo viên có quan tâm đến việc giảng dạy, rèn luyện kĩ năng
mềm cho sinh viên không?
.Hoàn toàn không quan tâm Không quan tâm
Bình thường Quan tâm Rất quan tâm
14.Phương pháp giảng dạy của giáo viên đối với sinh viên như thế nào?( Đối
với các môn Quản trị, các môn chuyên ngành của bạn)
Nghèo nàn, khô khan, đậm chất lý thuyết…
Đa dạng, phong phú về hình thức, sôi nổi, nhiệt tình với sinh viên…
Ý kiến Khác
…………………………………………………………………………………………….
15. Nhà trường có hay tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên không?
( cắm trại, tham quan, các hoạt động từ thiện,… )
ít hơn 1 lần/ tháng 1,2 lần/ tháng
3,5 lần/ năm Hơn 5 lần/năm
16. Theo bạn , trường chúng ta có nên đưa kĩ năng mềm thành một môn học
bắt buộc cho sinh viên hay không?
Có Không Có cũng được, không cũng
được.
17. Nếu có một chương trình tập huấn kỹ năng mềm cho Sinh viên, bạn mong
muốn chương trình đó về nội dung và hình thức sẽ như thế nào?
trị và năng suất đảm bảo cho công ty tồn tại và phát triển.
Các nhân viên trẻ là lực lượng chủ yếu tiếp xúc và đảm bảo hình ảnh chất lượng
của công ty trong con mắt người khách hàng sử dụng dịch vụ và sản phẩm của
công ty
Các nhân viên trẻ chính là các động lực thúc đẩy các nhà lãnh đạo cấp trung và
cấp cao tự phát triển do họ học tập và cập nhật các kiến thức chuyên môn và
quản lý rất nhanh và hiệu quả. Các nhân viên trẻ chính là động lực để các lãnh
- 19 -
đạo cấp trung và cấp cao cố gắng và nỗ lực nhiều hơn trong việc tự phát triển
bản thân khi bản thân các nhân viên trẻ hoàn thiện kỹ năng của mình một cách
nhanh chóng.
Các nhân viên trẻ là nguồn cung cấp lực lượng quản lý cấp trung và cấp cao kế
thừa trong công ty. Các nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân viên lãnh đạo phát triển
từ các nhân viên cấp thấp nhất trong công ty thường có một sự hiểu biết công ty
sâu sắc và toàn diện trong công tác quản lý sau này. Một đội bóng chỉ có thể có
những ngôi sao khi bản thân lực lượng dự bị tuyến hai chính là những ngôi sao
có tiềm năng
Các nhân viên trẻ chính là nguồn gốc của sáng tạo và đổi mới là hai động lực
giúp cho công ty phát triển trong thế kỷ 21
Các nhân viên trẻ chính là nơi mà công ty chẩy máu chất xám nhiều nhất khi các
nhân viên trẻ tiềm năng và có năng lực bị thu hút bởi các công ty có tầm nhìn dài
hạn và nguồn lực tốt hơn trên thị trường
Như vậy các nhân viên trẻ chính là nguồn gốc tạo ra năng suất, chất lượng,
thương hiệu của các công ty và cũng chính họ là những tác nhân đổi mới và sáng
tạo mạnh mẽ nhất trong doanh nghiệp. Một các đáng ngạc nhiên, lực lượng các
nhân viên trẻ này không được các công ty quan tâm một cách hệ thống và bài
bản như lực lượng quản lý cấp trung và cấp cao tại công ty. Đây chính là một
điểm quan trọng cần phải được các CEO và phòng nhân sự tại các công ty quan
tâm và chú ý trong năm 2011, một năm kinh doanh được dự báo rất khó khăn và
tiến nhanh và vững vàng trong nghề nghiệp của mình tại công ty đang làm việc
và các công ty khác
Câu trả lời tới đây đã rõ và một câu hỏi tiếp thế tại sao chúng ta không
trông chờ vào các chương trình đào tạo từ công ty đang sử dụng lao động. Câu
trả lời là không, tục ngữ dân gian đã có câu Tự cứu mình trước khi người cứu.
Nếu như chúng ta muốn có một chương trình đào tạo lâu dài và chiến lược thì
các đào tạo từ công ty là không đầy đủ và hệ thống bởi các lý do như sau:
1- Thời gian làm việc của một nhân viên là có hạn khoảng 30 năm làm việc. Rõ
ràng như thế nếu một người nhân viên tự đào tạo ngay trong năm đầu tiên thì họ
sẽ có 30 năm làm việc với toàn bộ năng suất bản thân thay vì đợi công ty đào tạo
và chúng ta mất đi 4-5 năm làm việc với hiệu suất thấp.
2- Các cơ hội thăng tiến trong công ty thường rất ít và trôi qua rất nhanh, nếu
như các nhân viên không tự đầu tư vào đào tạo thì sẽ rất khó có thể nắm bắt kịp
thời các cơ hội đó
3- Chi phí đào tạo các kỹ năng làm việc là rất ít so với hiệu quả đem lại. Một
chương trình học tập các kỹ năng làm việc chỉ mất khoảng 4-5 triệu. Nếu chúng
ta chia tổng số tiền này cho 30 năm làm việc thì rõ ràng đây là một khoản đầu tư
rất đáng hiệu quả
- 21 -
4- Bản thân công ty là nơi tạo lợi nhuận chứ không phải là một trường đào tạo
miễn phí. Công ty chỉ đào tạo những gì họ cho là cần thiết và có thể những cái
cần thiết đó không phù hợp với yêu cầu cá nhân
5- Môi trường làm việc mang tính khắc nghiệt cao và không chấp nhận bất kỳ
một lỗi hay thiếu sót xẩy ra. Do tính chất đó việc đào tạo cần phải hiểu theo
phương hướng phòng ngừa- học để tránh các lỗi xảy ra chứ không phải đợi các
lỗi xảy ra rồi sửa chữa sai lầm
6- Các nhân viên phải ký cam kết ràng buộc với công ty về các chương trình đào
tạo,. Trong trường hợp này người nhân viên đã phải trả một giá quá đắt thông
qua các chi phí cơ hội bị bỏ lỡ tại các công ty khác cùng ngành.
recruiters responded that students must be retrained in all-around skills, 28.3%
in specialized skills, and 33.6% in both skills and professional knowledge.
Mr. Nguyen Huu Thiet, Human Resource Manager of Friesland Food Dutch
Lady Vietnam revealed, “After years of experience in human resource
management, I can clearly see that the majority of students domestically
qualified are weak in communication skills. In my opinion, the pusillanimity and
passivity is partly formed from early age at schools.”
Students are weak at presentation skills, verbal skills, interpersonal skills,
teamwork, the ability to apply knowledge to practical situations, and
professionalism.
By the Numbers
A recent survey by the Ministry of Labors, Invalids and Social Affairs (MOLISA)
showed that about 13% graduates must be retrained or supplemented more
skills, 40% graduates must be closely supervised at work and more than 41%
graduates need more probation time before they can actually perform their job.
Students from universities in HCMC, when surveyed, also expressed that they
only have 25% of required skills. 54% self-assessed that they can work in a group
setting, and 45% said they have communication skills. The proportion of
students who acquired other skills is very low, mostly under 30%. Only 8.4%
students said that they possess good interview skills.
Passiveness in School
The main reason is their passive study and learning habits. ”One of the
explanations for dictating-writing in lecture halls nowadays is from teachers.
- 23 -
However, passive study habits by students also contributes to the situation.”
(www.vietbao.vn)
According to junior lecturer Tran Thanh Hiep from Training and Improving
Skills Center for People in the Healthcare Sector of HCMC, one of the most
notable signs is that students do not search for further readings and materials
D. The Nature of Soft Skills of Information Systems Professionals
Damien Joseph
Soon Ang
Hun Tong Tan
Information Management Research Center
Nanyang Business School
Nanyang Technological University
Nanyang Avenue
Singapore 639798
Contact: Dr. Soon Ang 1. Introduction
Prior information systems research on I/S professionals and recent assessments
of I/S curriculum reveal that while I/S graduates possess good technical
knowledge and competence, they often lack soft skills (Fryer, 1995; King, 1995;
Lee, Trauth and Farwell, 1995; Richards and Pelly, 1994; National Research
Council, 1992). As a result, graduates who possess excellent technical skills may
not necessarily perform well in real-world work situations because of poor soft
skills.
Although this skills gap is generally acknowledged in the profession,
surprisingly little theory-based research has been done to understand the nature
of soft skills better (Boddy and Buchanan, 1992). Past research has concentrated
on the total skill set of I/S professionals (e.g., Burn, Tye, Poon and Ma, 1995; Lee,
Trauth and Farwell, 1995). One major research question is: What is the nature of
soft skills in information systems? Drawing on Wagner and Sternberg's seminal
work on practical intelligence, we have developed a taxonomy of soft skills for
I/S professionals. Using the developed taxonomy, we will design conduct a study
to examine the role of practical intelligence in work performance. The purpose of
the research is to examine whether: (1) expert I/S professionals differ from
knowing how to overcome the problem of procrastination or knowing how to
prioritize work based on importance and urgency.
Managing Others. Wagner and Sternberg (1990) described managing others as
the knowledge and skills utilized in managing subordinates, peers and superiors.
An example of knowledge and skills in this area is in convincing subordinates on
the plan of action for the year. Managing others is perhaps the most important
dimension of the I/S profession because of the diverse types of "others" that I/S
professionals face in the course of their work. In this study, we extend Wagner
and Sternberg's classification scheme of others to reflect the idiosyncratic nature
of I/S. In addition to managing subordinates, peers, and superiors, I/S
professionals also need to manage users, clients, and vendors.