TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TÉ
VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
TÉ
CHUYÊN
NGÀNH
KINH
TÉ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đe
tài:
PHÂN
TÍCH
CÁC
BIỆN
PHÁP
2
Khóa
:
45A
Giáo
viên
hướng
dẫn
:
ThS.
Phan
Thị
Vân
u
DOM
Ị
MO
Ị
Hà
Nội,
tháng
5
năm
2010
MỤC
LỤC
Trang
DANH
MỤC
TỪ
BIỆN
PHÁP
TẠO
THUẬN
LỢI
TRONG
KINH
DOANH
4
ì.
Đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài
(FDI)
4
Ì
.
Khái
niệm
về
FDI
4
2.
Các
hình
thức
đầu
Nam
8
3.
Các
nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
FDI
8
3.1.
Các
nhân
tố
liên
quan
đến
chủ
đầu
tư
9
3.2.
Các
nhân
tố
liên
quan
đến
nước
của
môi
trường
kinh
tế
1
5
3.4.
Các
nhân
tố
của
môi
trường
quốc
tế
17
n.
Các
biện
pháp
tạo
thuận
lợi
trong
kinh
doanh
17
Ì
.
hoạt
động
xúc
tiến
đầu
tư
18
2.1.1.
Khái
niệm
về
xúc
tiến
đầu
tư
18
2.
Ì
.2.
Các
giai
đoạn
của
xúc
tiến
đầu
tư.
19
2.1.3.
Các
chính
26
2.2.3.
Những
ưu
đãi
khác
27
2.3. Các
yếu
tố
tạo
thuận
lợi
cho
kinh
doanh khác
27
3.
Vai
trò
của
các
yếu
tố
tạo
thuận
lợi
trong
kinh
xúc
tiến
đầu
tư
tại
Việt
Nam
30
1.
Các
cơ
quan
phụ
trách
công
tác
xúc
tiến
FDI
30
1.1.
Cơ
quan
xúc
tiến
đầu
tư
trung
ương
30
Các
hoạt
động
xúc
tiến
đẩu
tư
tại
Việt
Nam
hiện
nay
33
2.1.
Xây
dựng
hình
ảnh
33
2.2.
Tạo
nguồn
đầu
tư
35
2.2.1.
Tài
liệu
giới
thiệu
2.3.
Dịch
vụ
tạo
thuận
lợi
cho
đầu
tư
42
2.3.1.
Dịch
vụ
trước
khi
quyết
định
đầu
tư
42
2.3.2.
Dịch
vụ
sau
khi
quyết
định
đầu
tư.
43
đẩu
tư
45
li.
Các
chính
sách
ưu
đãi
đầu
tư
46
1.
Ưu
đãi
về
thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
47
Ì
.
Ì
.
Ưu
đãi
về
thuế
Ưu
đãi
về
thuế
sử
dụng
đất,
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
và
tiền
thuê
mặt
nước
56
in.
Các
yêu
tô
tạo thuận
lợi
trong
kinh
doanh
khác
nạn
tham
nhũng
60
2.
Các
biện
pháp
nhằm
cải
thiện
chất
lượng
cuộc
sống
tại
nước
chủ
nhà
62
IV.
Đánh
giá
hiệu
quả
các
biện
pháp
tạo
thuận
của
công
tác
xúc
tiến
đầu
tư
64
2.1.1.
Về
cơ
cấu
tổ
chức
và
chiến
lược
xúc
tiến
65
2.1
.2.
Về
các
kỹ
thuật
xúc
tiến
đầu
tư
2.3.
Hạn
chế
của
các
biện
pháp
tạo
thuận
lợi
trong
kinh doanh
khác
69
2.3.1.
Nhà
đầu
tư
nước
ngoài
vẫn
rất
cần
cơ
chế
một
cửa
hiệu
quả
hơn
DOANH
71
ì.
Các
giải
pháp
chung
71
1.
Biện
pháp
về
pháp
luật,
chính
sách
72
2.
Giải
pháp
về
quản
lý
nhà
nước
74
3.
Giải
pháp
về
một
chiến
lược
xúc
tiến
đầu
tư
tổng
thể
77
1.2.
Các
biện
pháp
về
kỹ
thuật
xúc
tiến
đầu
tư
79
1.2.1.
Dùng
những
nhà
đầu
tư
thành
công
hóa
xúc
tiến
đầu
tư
cho
đúng
nghĩa
81
Ì
.4.
Nâng
cao
dịch
vụ
sau
cấp
phép
83
1.5.
Các
giải
pháp
khác
cho
hoạt động
xúc
tiến
đầu
tư
đãi
85
2.2.
Cẩn
có
sự
thống
nhất
hơn
nữa
về
các
văn
bản
pháp
luật
quy
định
các
ưu
đãi
85
2.3.
Cải
cách,
đơn
giản
hóa
đối
với
TỪ
VIẾT
TẮT
Tên
viết
tắt
Tên
tiếng
Việt
Tên
tiếng
Anh
APEC
Diễn
đàn
hợp
tác
Kinh
tế
Châu
Á-Thái
Bình
Dương
Asia-Pacific
Economic
Cooperation
ASEAN
Hiệp
hội
các
trực
tiếp
nước
ngoai
Foreign
Direct
Investment
FIA
Cục
đầu
tư
nước
ngoài
The
Foreign
Investment
Agency
GI
Đầu
tư
mới
Greenfield
Investment
KCN
Khu
công
nghiệp
KCX
Khu
chế
về
thương
mại
và
phát
triển
United
Nations
Conference
ôn
Trade
and
Development
WTO
Tổ
chức
thương
mại
thế
giới
World
Trade
Organization
XTĐT
Xúc
tiến
đầu
tư
DANH
MỤC
của
một
số
trung
tâm
xúc
tiến
đầu
tư
39
Bảng
3
:
Mức
thuế
suất
ưu
đãi
thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
49
Bảng4
:
Thuế
thu
nhập
doanh
thuê
mặt
đất,
mặt
nước
kể
từ
khi
dự
án
hoàn
thành
đưa
vào
hoạt
động
57
Biểu
đồ
1:
Tốc
độ
tăng
FDI
qua
các
năm
2000-2010
(năm
2010
quan
trọng
trong
chiến
lược
phát
triển
kinh
tế
đất
nước.
FDI
đã
thực
sự
bổ
sung
nguồn
vốn
quan
trọng
cho
đầu
tư
phát
triển,
tăng
thu
ngân
sách,
nghiệp
hóa,
hiện
đại
hóa
Sau khi
Luật
đầu
tư
được
ban
hành
năm
2005,
dòng
vốn
FDI
vào
Việt
Nam
tâng
nhanh
chóng, nhưng
so
với
các
quốc
gia
khác
như
toàn
cầu
hiện
nay,
khi
dòng
vốn
FDI
đang
có
xu
hướng
giảm
xuống
thì
các
biện
pháp
thu
hút
FDI
cần
phải
được
chú
trọng
và
phát
huy
tác
đầu
tư
dành
cho
các
chủ
đầu
tư
nước
ngoai.
Mạc
dù
nhà
nước
và
các
cơ
quan
chức
năng
ban
hành
nhiều
chính sách
ưu
đãi,
khuyến
khích
đầu
tư
thiết
hiện
nay
là
nghiên
cứu
các
biện
pháp
tạo
thuận
lợi
trong
kinh
doanh,
để
tìm
ra
những
biện
pháp
khả
quan
nhằm
góp
phần
nâng
cao
hiệu
quả
được
viết
với
mong
muốn
góp
phần
giải
quyết
vấn
đề
cấp
thiết
này.
2.
Mục
đích
của
đề
tài
Về
mặt
lý
luận,
đề
tài
được
viết
ra
nhằm
biện
pháp
tạo
thuận
lợi
trong
kinh doanh
trong
môi
trường
đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài
ở
Việt
Nam.
Về
mặt
thực
tiễn,
đề
tài
phân
tích,
đánh
giá
các
từ
đó
làm
rõ
những
điểm
còn
tồn
tại
và
nghiên
cứu,
đề
xuất
một
số
giải
pháp
nhằm
khắc
phục
được
những
mặt
còn
hạn
chế
đó,
để
góp
quan
đến
FDI,
các nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
FDI,
các
biện
pháp
tạo
thuận
lợi
trong
kinh
doanh.
Đặc
biệt
nghiên
cứu
các
biện
pháp
tạo
thuận
lợi
trong
kinh doanh
kinh
doanh,
đặc
biệt
là
các
hoạt
động
xúc
tiến
đầu
tư
và
các
chính
sách
ưu
đãi
giành
cho
nhà
đầu
tư
nước
ngoài
của
Việt
Nam
trong
giai
pháp
phân
tích,
phương
pháp
thống
kê,
phương
pháp
tổng
hợp
và
phương
pháp
so
sánh.
5.
Kết
câu
đề
tài
Ngoài
phần
mở
đầu,
kết
luận,
danh
mục
từ
và các
biện
pháp
tạo
thuận
lợi
trong
kinh
doanh
Chương
li:
Phân
tích
các
biện
pháp
tạo
thuận
lợi
trong
kinh
doanh
trong
mõi
trường
đầu
tư
trực
tiếp
nước
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
6.
Lời
cảm
ơn
Em xin
được
gửi
lời
cảm
ơn
trân
trọng
tới
cô
giáo
-
ThS.
Phan
Thị
Vân
-
Bộ
môn
Đầu
tư,
các
thầy
giáo,
cô
giáo
trong
nhà
trường
đã
trang
bị
cho
em
những
kiến
thức
thiết
thực
và
bổ
ích
cho
quá
trình
viết
khóa
luận
cũng
như
trong
BIỆN
PHÁP
TẠO
THUẬN
LỢI
TRONG
KINH
DOANH
ì.
Đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài
(FDI)
1.
Khái
niệm
về
FDI
Khái
niệm
về
đầu
tư
:
Đầu
tư,
nói
là
tính
sinh
lãi
và
rủi
ro
trong
đầu
tư.1
Khái
niệm
về
đầu
tư
nước
ngoài:
Là
việc
các
nhà
đầu
tư
đưa
vốn
hoặc
bất
kỳ
hình
thức
quả
xã
hội.2
Như
vậy,
về
cơ
bản
đầu
tư
nước
ngoài
mang
đầy
đủ
những
đặc
trưng
của
đầu
tư
nói
chung
nhưng
có
một
số
đặc
trưng
khác
đầu
tư
có
thể
là
tiền
tệ,
vật
tư
hàng
hóa,
tư
liệu
sản
xuất,
tài
nguyên
thiên
nhiên
nhưng
được
tính
bằng
ngoại
tệ.
Các
hình
thức
biểu
hiện
Thương:
Đầu
tu
nước
ngoài.
p2
Trường
ĐH
Ngoại
Thương:
Đầu
tư
nước
ngoài,
p5
4
-
Nguồn
vốn
đầu
tư
từ
việc
bán
cổ
phiếu,
trái
phiếu
cho
người
tổ
chức
thương mại
thê
giới
(WTO).
Đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài
(FDI)
xảy
ra
khi
một
nhà
đầu
tư
từ
một
nước
(nước
chủ
đầu
tư)
có
được
một
các
công
cụ
tài
chính
khác.
Trong
phần
lớn
trường
hợp,
cả
nhà
đầu
tư
lẫn
tài
sản
mà
người
đó
quản
lý
ở
nước
ngoài
là
các
cơ
sỏ
nhánh
công
ty".
3
Khái
niệm
của
IMF:
FDI
là
một
hoạt
động
đầu
tư
được
thực
hiện
nhằm
đạt
được
những
lợi
ích
lâu
dài
trong
một
doanh
nghiệp
nghiệp.4
Như
vậy,
về
cơ
bản,
đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài
có
những
đặc
trưng
sau
đây:
-
Về
quyền
điều
hành
quản
lý
doanh
nghiệp
có
vốn đầu
tư
có
thể
trực
tiếp
hoặc
thuê
người
quản
lý.
-
Về
phân
chia
lợi
nhuận:
Mục
đích
hàng
đầu
của
đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài
là
tìm
kiếm
lợi
xuất
kinh
doanh,
lãi
lỗ
đều
được
phân
chia theo
tỷ
lệ
vốn
góp
trong
vốn
pháp
định.
Tóm
lại,
điểm
quan
trọng
để
phân
biệt
FDI
với
các
hình
thức
doanh
của
mình
nên
hiệu
quả
sử
dụng
vốn đầu
tư
và
lợi
nhuận
thu
về
sẽ
cao
hơn.
2.
Các
hình
thức
đầu
tư
FDI
Có
thể
có
nhiều
tiêu
chí
phân
loại
này,
nguồn
vốn
FDI
có
thể
vào
nước
chủ
nhà
theo
hai
cách
khác
nhau,
đó
là
thông
qua
đầu
tư
mới
(Greeníield
Investment
-
GI)
hoặc
này,
hình
thức
đầu
tư
mới
phổ
biến
hơn
ở
các
nước
đang
phát
triển
và
được
các
nước
nhận
đầu
tư
ưa
chuộng
hơn,
trong
khi
sáp
nhập
và
mà
chủ đẩu
tư
nước
ngoài
góp
vốn
để
xây
dựng
một
cơ
sở
sản
xuất,
kinh
doanh
mới
tại
nước
nhận
đầu
tư.
Với
loại
hình
này,
nhà
đầu
tư
các
cơ
sở,
máy
móc
dùng
cho
kinh
doanh.
.
.Như
vậy
rủi
ro
thường
khá
cao.
Hình
thức
đầu
tư
mới
có
ưu
điểm
là
tạo
ra
những
năng
đầu
tư
này
hầu
như
không
tạo
ra
hiệu
ứng
cạnh
tranh
gây
ra
tình
trạng
độc
quyền
trong
ngắn
hạn
đe
dọa
đến
các
thành
phần
kinh
tế
nước
Ớ
Việt
Nam
cũng
như
nhiều
quốc
gia
đang
phát
triển
khác,
FDI
vẫn
chủ
yếu
được
thực
hiện
theo
kênh
GI. Vì
hình
thức
đầu
tư
này
có
vai
trò
chí
thu
hút
FDI
theo
kênh
GI
sẽ
làm
hạn
chế
khả
năng
thu
hút
FDI
vào
nước
ta.
2.1.2.
Sáp
nhập
và
mua
lại
Sáp
nhập
và
mua
lại
nhập
và
mua
lại
thường
được
đề
cập
cùng
nhau
với
thuật
ngữ
quốc
tế
phổ
viên
là
M&A
nhưng
trên
thực
tế,
hai
thuật
ngữ
sáp
nhập
và
mua
khác
nhau
được
kết
hợp
để
tạo
ra
một
pháp
nhân
mới
với
tên
gọi
mới
(hai
cái
tên
cũ
sẽ
không
tồn
tại
).
-
Còn
nếu
như
một
góc
độ
pháp
lý,
công
ty
bị
mua
lại
sẽ
ngừng
hoạt
động,
còn
công
ty
tiến
hành
mua
lại
kiểm
soát
toàn
bộ
hoạt
động
kinh
doanh
của
công
giới
là
673,2
tỷ
USD,
trong
đó
M&A
ở
các
nước
phát
triển
là
551,8
tỷ
USD,
các
nước
đang
phát
triển
là
100,9
tỷ
USD.
Như
vậy
có
thể
do
hóa,
doanh
nghiệp
ở
những
nước
này
có
tiềm
lực
mạnh,
có
tiếng
tăm
và
thương
hiệu
nên
các
doanh
nghiệp
nước khác
muốn
vào
nước
này
để
tận
dụng
gian
đầu
tư
nhanh
hơn
đầu
tư
mới
do
không
phải
mất
thời
gian
nghiên
cứu
thị
trường,
xây
dựng
nhà
máy,
tiếp
cận
khách
hàng ,
và
quan
trọng
hơn
phẩm,
mối
quan
hệ
sẵn
có
với
khách
hàng,
với
chính
quyền
sở
tại,
với
đối
tác
kinh
doanh
,
hệ
thống
cung
cấp
và
phân
phối.
. .
2.2.
Theo
ngoài. Trong
luật
này
cũng
không
có
định
nghĩa
về
đầu
lư
trực
tiếp
nước
ngoài,
cũng
không
có
phân
loại
các
hình
thức
đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài,
mà
ở
Việt
Nam
như
sau
:
■
Doanh
nghiệp
100%
vốn
nước
ngoài
:
Nhà
đầu
tư
nước
ngoài
bỏ
100%
vốn
của
mình
để
đầu
tư
tại
Việt
Nam.
ngoài.
■
Hình
thức
hợp
đồng
hợp
tác
kinh doanh
:
Là
những
dự
án
đầu
tư
theo
hình
thức
hợp
đồng
BBC,
BÓT, BTO,
BT.
3.
Các
nhân
tố
ảnh
hưởng
cứu
mà
các
quan
8
điểm
về
vấn
đề
này
cũng
khác
nhau.
Tuy
nhiên
có
thể
thấy
có
hai
nhóm
quan
điểm
chính,
đó
là
nhóm
quan
điểm
xuất
tiếp
cận
vĩ
mô
(theo
đó
cơ
cấu
thị
trường
sẽ
quyết
định
các
nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
FDI).
Và
với
quan
điểm
của
người
viết
trong
bài
này,
:
•
Các
nhân
tố
liên
quan
đến
chủ
đầu
tư
•
Các
nhân
tố
liên
quan
đến
nước
chủ
đầu
tư
•
Các
nhân
tố
liên
quan
đến nước
nhận
doanh
thì
các
nhân
tố
liên
quan
đến
nước
nhận
đầu
tư
sẽ
liên
quan
nhiều
nhất
đến
nội
dung
bài
viết,
tuy
nhiên
để
có
cái
nhìn
tổng
quan
nhóm
nhân
tố
:
3.1.
Các
nhân
tô
liên
quan
đến
chủ
đầu
tư
Khi
tiến
hành
đầu
tư,
bất
kỳ
một
nhà
đầu
tư
nào
cũng
đặt
ra
cho
thường
đặt
ra
chính
là
tối
đa
hóa
lợi
nhuận
thu
được.
Để
có
thể
thâm
nháp
được
thị
trường
nước
ngoài
và
có
thế
làm
ăn
có
lãi
thì
những
lợi
thế
độc
quyền
riêng
của
minh,
và
dựa
vào
chính
những
lợi
thế
của
mình
họ
sẽ
tồn
tại
được
ở
nước
ngoài.
9
Các
lợi
thế
này
đầu
tư
khắc
phục
những
bất
lợi
trong
cạnh
tranh
với
các
công
ty
ở
nước
nhận
đầu
tư,
nó
còn
cho
phép
doanh
nghiệp
vượt
qua
các
khó khăn
về
chuyển
giao
trong
nội
bộ
các
chi
nhánh,
các
công
ty
con.
Khi
tận
dụng
được
những
lợi
thế
này
ở
nước
ngoài,
các
chủ
đầu
tư
có
thể
có
thế
về
nội bộ
hóa,
tức
là
việc
sử
dụng
các
tài
sản
riêng
của
doanh
nghiệp
ở
nước
ngoài
thông
qua
FDI
sẽ
có
lợi
hơn
các
cách
sử
dụng
mặt
trên
một
thị
trường
mới,
thì
có
thể
có
nhiều
cách
xám
nhập.
Doanh
nghiệp
A
này
có
thể
xuất
khẩu
sản
phẩm
của
mình.
Tuy
nhiên
hình
thức
có
thể
cấp
license
cho
đối
tác
ở
nước
ngoài
để
phân
phối
sản
phẩm
của
mình
nhưng
doanh
nghiệp
A
có
thể
phải
lo
ngại
về
hành
vi
cơ
nghệ
của
mình
trong
chính
nội
bộ
doanh
nghiệp,
thì
chắc
chắn
sẽ
khắc
phục
được
những
hạn
chế
đã
nêu
trên.
Đây
là
một
trong
nhiều
ví
dụ
về
thêm
rằng
nội
bộ
hóa
cũng
có
thể
kéo
theo
những
chi
phí phụ
trội,
cho
nên
các
doanh
nghiệp
cũng
cần
xem
xét
kỹ
trước
khi
đưa
ra
quyết
định
trò
nhất
định
trong
việc
quyết
định
vấn
đề
khuyên
khích
hay
hạn
chế các
nhà
đầu
tư
nước
mình
tiến
hành
đầu
tư
ở
những
nước
khác.
Thông
thường,
các
trường
hợp
cần
thiết
thì
cũng
có
thể
áp
dụng
các
biện
pháp
để
hạn
chế,
thậm
chí
là
cầm
đầu
tư
ra
nước
ngoài.
Những
biện
pháp
nhằm
khuyến
đầu
tư
hoặc
liên
quan
đến đầu
tư
với
các
quốc
gia
khác.
Việc
ký
kết
các
hiệp
định
này
nhằm
tạo
điều
kiện
thông
thoáng,
dễ
dàng
cho
nhà
đầu
nước
ngoài
:
Việc
quyết
định
đầu
tư
ở
môi
trường
nước
ngoài
chắc
chắn
sẽ
mang
lại
nhiều
rủi
ro
cho
nhà
đầu
tư,
và
đối
với
những
rủi
ra
bảo
hiểm
cho
các
nhà
đầu
tư
về
những
rủi
ro
này.
Điều
đó
sẽ
làm
cho
các
nhà
đầu
tư
yên
tâm
hơn
khi
tiến
hành
đầu
tư
phủ
nước
mình
dàng
cho,
bởi
chính
những
ưu
đãi
này
sẽ
ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
chi
phí
cũng
như
lợi
nhuận
của
doanh
nghiệp.
Những
ưu
đãi
này
dự
án
FDI
ở
nước
ngoài,
miễn
hoặc
giảm
thuế
(
miễn
thuế
li
chuyển
nhượng
tài
sản.
.
.),
hoan
nộp
thuế
với
các
khoản
thu
nhập
từ
đầu
đầu
tư
nước
mình
chuyển
giao
công
nghệ
sang
các
nước
đang
phát
triển.
-
Trợ
giúp
tiếp
cận
thị
trường
:
Nước
chủ
đầu
tư
có
thể
tham
gia
và
tiến
hành
trao
đổi
thương
mại
với
nước
khác.
-
Cung
cấp
thõng
tin
và
trợ
giúp
kỹ
thuật:
Chính
phủ
có
thể
đứng
ra
cung
cấp
cho
các
cũng
hỗ
trợ
thêm
những
kỹ
thuật
cho
nước
nhận
đầu
tư.
Bên
cạnh
những
biện
pháp
khuyến
khích,
những
biện
pháo
nhằm
hạn
chế
các
nhà
đầu
tư
nước
đầu
tư
nước
ngoài.
.
.
-
Hạn
chế
tiếp
cận
thị
trường
:
đánh
thuế
cao
hoặc
áp
dụng
chế
độ
hạn
ngạch
hay
các
rào
cản
phi
thương
Đây
là
biện
pháp
hạn
chế
đầu
tư
mang
tính
chất
cao
nhất.
Cấm
đầu
tư
có
thế
là
do
căng
thẳng
về
ngoại
giao,
chính
trị.
.giữa
nước
chủ
biện
pháp
nhằm
hạn
chế
hoặc
khuyến
khích
các
chủ
đầu
tư
nước
mình
tiến
hành
đầu
tư
ở
nước
ngoài.
12
3.3.
Các
nhân
tôi
liên
quan
đến
nước
đầu
tư
hay
không
của
các
nhà
đầu
tư.
Khi
lựa
chọn
địa
điếm
đầu
tư,
lĩnh
vực
đáu
tư.
cơ
hội
đầu
tư,
các
nhà
đầu
tư
sẽ
xem
tư.
Và
trong
những
hoàn
cảnh
này,
các
nhân
tố
liên
quan
đến
nước
nhận
đầu
tư
sẽ
đóng
vai
trò
đáng
kê.
Các
nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
lợi
môi
trường
kinh
tế
•
Các
yếu
tố
tạo
thuận
lợi
trong
kinh
doanh
Sau
đây
sẽ
nghiên
cứu
chủ
yếu
về
khung
chính
sách
và
các
yếu
tố
của
nước
nhạn
đầu
tư
Khi
nhắc
đến
khung
chính
sách
roi,
chắc
hẳn
chúng
ta
sẽ
nghĩ
tới
những
quy
định
pháp
luật,
những
chính
sách
liên
quan
trực
tiếp
liên
quan
đến
FDI
(
nhóm
chính sách
FDI
"vòng
trong")
và
Các
chính
sách
khác
tác
động
gián
tiếp
đến
FDI
(các
chính
sách
"vòng
ngoài"
).
Chính
sách
FDI
vào
một
số
ngành,
lĩnh
vực;
cho
phép
tự
do
hay
hạn
chế
quyền
sở
hữu
của
các
chủ
đầu
tư
nước
ngoài
đối
với
các
dự
án;
cho
phép
biệt
đối
xử
giữa
các
nhà
đầu
tư
có
quốc
tịch
khác
nhau )
-
Cơ
chế
hoạt
động
của
thị
trường
trong
đó
có
sự
tham
gia
của
thành
phần
trong"
này
có
ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
khối
lượng
và
kết
quả
của
hoạt
động
FDI.
Các
quy
định
thông
thoáng,
có
nhiều
ưu
đãi
sẽ
góp
phần
làm
tư
không
muốn
đầu
tư
vào
và
lượng
FDI
sẽ
không
nhiều.
Chính
sách
FDI
"vòng
ngoài"
bao
gồm
:
-
Chính
sách
thương
mại
-
Chính
sách
tư
nhân
đến
cơ
cấu
ngành
kinh
tế
và
các
vùng
lãnh
thổ
-
Chính
sách
lao
động
-
Chính
sách
giáo
dục,
đào
tạo,
y
tế
Dù
không
phải
là
những
cả
các
nhà
đầy
tư
đều
mong
muốn
và
thích
đầu
tư
vào
những
quốc
gia
có
hành
lang
pháp
luật
thông
thoáng,
minh
bạch,
đầy
đủ.
Nếu
quốc
gia
kinh
tế
Tất
cả
các
chủ
đầu
tư
đều
có
mục
đích
là
làm
thế
nào
để
mang
lại
lợi
nhuận
cao
nhất
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
Tuy
nhiên
đầu
để
lựa
chọn
địa
điểm,
lĩnh
vực
đầu
tư
hợp
lý
nhất.
Và
chính
các
yếu
tố
của
môi
trường
kinh
tế
sẽ
là
các
yếu
tó
ảnh
hưởng
thị
trường
•
Động
cơ
định
hướng
nguồn
nhân
lực
•
Động
cơ
định
hướng
hiệu
quả
•
Động
cơ
định
hướng
tài
sản
Với
mỗi
động
cơ
của
riêng
và
hiệu
quả
nhất.
Bảng
dưới
đây
sẽ
giúp
ta
hiểu
rõ
hơn
về
những
yếu
tố
của
môi
trường
kinh
tế
có
thể
đáp
ứng
được
các
mục
tiêu
của
nhà
đầu
tư
Các
nhân
tô
kinh
tê
cơ
bản
quyết
định
FDI
tại
các
nước
chủ
nhà
Định
hướng
thị
trường
.
Quy
mô
thị trường
và thu
nhập
theo
nguồn
lực
.
Sự
sẵn
có
của
nguyên
vật
liệu
và
tài
nguyên
thiên
nhiên
.
Lao
động
chưa
qua
đào
tạo
với
giá
rẻ
.
Chi
phí
nguyên
vật
hướng
hiệu
quả
.
Lao
động
có
kỹ
năng
hoặc
không
có
kỹ
năng
có
chi
phí
rẻ
.
Chi
phí
của
cấc
nguồn lực
và
lao
động
điều
chỉnh
theo
thuận
hội
nhập
khu
vực
tạo
thuận
lợi
cho
việc
thành
lập
mạng
lưới
các
doanh
nghiệp
toàn
khu
vực
Định
hướng
tài
sản
.
Hình
thức
FDI
này
diễn
.
.
.
Mua
sức
mạnh
thị
trường
hoặc
các
thị
trường
mới,
phân
tán
rủi
ro,
giảm
chi
phí
giao
dịch
16
Như
vậy
với
mỗi
động
cơ
của
với
những
yêu
cầu
đật
ra
để
có
thể
thực
hiện
được
động
cơ
của
mình.
3.4.
Các
nhản
tô
của
môi
trường
quốc
tê
Các
nhân
tố
của
môi
Nếu
nền
kinh
tế
thế
giới
ổn
định,
tình
hình
chính
trị
tốt
sẽ
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
cả
nước
chủ đầu
tư
và
nước
nhận
đầu
tư
cũng
vừa
qua
đã
làm
cho
dòng
vốn
FDI
đã
giảm
xuống
đáng
kể,
điều
đó
có
nghĩa
những
yếu
tố
không
ổn
định
ấy
đã
có
ảnh
hưởng
đến
dòng
dựng
được
môi
trường
đầu
tư
hấp
dẫn
hơn
thì
sẽ
có
khả
năng
thu
hút
được
nhiều
FDI
hơn.
Vì
vậy
các
quốc
gia
cũng
xem
xét
kỹ
tình
về
các
biện
pháp
tạo
thuận
lợi
trong
kinh
doanh
Ngoài
khung
chính
sách
về
FDI
của
nước
nhận
đầu
tư
và
các
yếu
tố
của
môi
trường
kinh
tế,
doanh,
dù
chưa có
một
định
nghĩa
nào
cụ
thể
về
các
yếu
tố
này,
nhưng
qua
nghiên
cứu
ta
có
thể
hiểu
rằng
đây
là
các
yếu
tố,
các
hoạt