Công ty cầu 12
Chi nhánh tp. Hồ chí minh
***
cầu tân thuận 2
công nghệ thi công
dầm hộp liên tục b.t.c.t.d l. bằng
ph-ơng pháp đúc hẫng
Thực hiện: Lê Trung Vĩnh
Kiểm tra: Hà Quang Tiếp
Tp. Hồ Chí Minh 09 - 2004
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
1
1. giới thiệu chung
Trong những năm gần đây ngành thi công cầu ở Việt nam đã có
những chuyển biến đáng kể trong việc đầu t- vào công nghệ thi công, một
trong những công nghệ đó là Công nghệ thi công dầm hộp liên tục bê tông
cốt thép dự ứng lực bằng ph-ơng pháp đúc hẫng cân bằng (gọi tắt là công
nghệ đúc hẫng) áp dụng cho thi công kết cấu nhịp bằng BTCT DƯL của
các cầu liên tục khẩu độ lớn. Lần đầu tiên công nghệ này đ-ợc áp dụng tại
công trình cầu Phú l-ơng (trên Quốc lộ 5), công ty Cầu 12 đã nhập và tiếp
nhận chuyển giao hoàn chỉnh, trực tiếp công nghệ đúc hẫng cùng toàn bộ
thiết bị xe đúc đi kèm từ hãng VSL (Thụy Sỹ). Công nghệ đúc hẫng này đã
đ-ợc cán bộ, công nhân, các kỹ s- của Công ty cầu 12 tiếp nhận nghiêm túc
và sử dụng thành thạo trên công trình cầu Phú l-ơng, sau đó lẫn l-ợt đ-ợc
áp dụng trên các công trình: cầu Tiên Cựu (Hải phòng), cầu Lạc Quần
(Nam định), cầu Hoà Bình ( thị xã Hoà bình), cầu Bợ (Tuyên Quang), cầu
An D-ơng II (Hải Phòng), cầu Bắc Giang, cầu Đuống mới, cầu Quán Hầu
(Quảng Bình) cầu Tân Yên (Tuyên Quang), cầu Trần Phú (Nha trang), cầu
Nguyễn Tri Ph-ơng và Chánh H-ng (TP Hồ Chí Minh), cầu Tân Đệ (Thái
Bình) thành công tốt đẹp, đ-ợc các cơ quan quản lý nhà n-ớc đánh giá rất
cao về chất l-ợng của công trình và hiện nay đang thi triển khai thi công ở:
Hợp long
Lắp xe đúc
căng kéo d-l khối k0
đổ bê tông khối k0
lắp ván khuôn khối K0
Thi công bệ, thân
(Lắp đặt các chi tiết phục
vụ cho thi công khối K0)
Thi công khối đỉnh trụ (K0 + K1): Khối K0 trên đỉnh trụ đ-ợc thi
công trên đà giáo mở rộng trụ.
Thi công các khối của dầm hẫng
Thi công đoạn dầm trên đà giáo
Thi công khối hợp long
2.1. Thi công khối đỉnh trụ
Khối đỉnh trụ (Hình 1) là khối lớn nhất trong dầm nằm trên đỉnh của
thân trụ. Để giữ ổn định của dầm hẫng trong quá trình đúc hẫng, ng-ời ta
dùng các thanh ứng suất
38 neo khối đỉnh trụ xuống thân trụ. Đối với các
trụ T3 và T4 ng-ời ta còn dùng các khối kê tạm bằng BTCT để kê đỡ khối
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
4
đỉnh trụ. Sau khi hợp long các nhịp dầm hẫng, các thanh ứng suất và các
khối bê tông kê tạm sẽ đ-ợc tháo ra và gối cầu bắt đầu chịu lực.
Khối đỉnh trụ đ-ợc đúc trên đà giáo (
Hình 2). Đà giáo để thi công
các khối này cấu tạo từ thép hình và đ-ợc lắp đặt từ khi thi công trụ. Cấu
tạo của đà giáo có thiết kế riêng.
Hình 1. Sơ họa khối đỉnh trụ
300 100 350350 100
1200
300/2
205.9 187.2 87.5
29.1242.5220.5123.5
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
5
Công việc đổ bê tông cho khối đỉnh trụ đ-ợc chia làm 3 đợt (Hình 3):
Đợt 1: Đổ bê tông cho bản đáy một phần của t-ờng ngăn và thành hộp.
Đợt 2: Thi công thành hộp, t-ờng ngăn.
Đợt 3: Đổ bê tông bản mặt.
Hình 3. Phân đợt đổ bê tông cho khối đỉnh trụ
25
391.7
69
485.7
485.7
180 270
69 391.7 25
1200
100
350 350
100
300
100
550
đợt 1
đợt 2
đợt 3
2.1.1 Lắp đặt thanh ứng suất 38
Thanh ứng suất 38 là thanh thép dự ứng lực, làm nhiệm vụ neo
khối đỉnh trụ xuống thân trụ để giữ ổn định cho dầm hẫng trong qúa trình
Cần đặc biệt l-u ý hiện t-ợng đề xe của cút nối khi nối đoạn thanh
nằm trong khối K0 với đoạn d-ới. Đề phòng hiện t-ợng này, đầu d-ới của
cút nối phải đ-ợc cố định bằng các dây buộc 2mm buộc chặt xung quanh
thanh, bên ngoài đ-ợc cuốn băng dính sao cho khi lắp thanh này, cút nối
phải cố định không đ-ợc xoay.
B-ớc 2: Lắp đặt ống thép 60 cho đoạn thanh d-ới và đoạn thanh trên.
ống thép có nhiệm vụ bảo vệ thanh ứng suất trong quá trình đổ bê
tông, không cho vữa bê tông tiếp xúc với thanh ứng suất. Để làm đ-ợc việc
đó, ống thép phải đảm bảo độ kín khít.
Để cố định vị trí ống thép theo ph-ơng thẳng đứng (độ nghiêng
không v-ợt quá 1
0
/
00
), cần phải bố trí các l-ới thép 12, theo chiều cao cứ
0,5m bố trí một l-ới. Các l-ới thép này kẹp chặt vào ống thép và đ-ợc cố
định vị trí vào cốt thép của kết cấu.
Phần tiếp xúc của ống thép với bản đệm (đáy ống thép) đ-ợc hàn kín.
B-ớc 3: Lắp đặt đoạn thanh nằm trong khối đỉnh trụ.
Các đoạn thanh nằm trong khối đỉnh trụ sẽ đ-ợc nối với các đoạn
thanh nằm trong thân trụ. Công việc này chỉ tiến hành khi bắt đầu thi công
khối đỉnh trụ. Vì thời gian từ lúc thi công xong trụ đến khi bắt đầu thi công
khối đỉnh trụ khá dài nên việc kiểm tra lại vị trí của cút nối đã đặt ở đỉnh
thanh ứng suất nằm trong thân trụ là hết sức cần thiết. Có ba điểm chính
cần kiểm tra:
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
7
Cút nối phải đ-ợc liên kết với thanh ứng suất bằng 1/2 chiều dài
của nó.
Kiểm tra mức độ rỉ của gen. Các rỉ sắt phải đ-ợc loại bỏ hết, điều
38
57
5
57
Cút nối thanh bar
Thanh bar
38
Dây buộc
2
Thép kết cấu
định vị ống thépmối nối thanh bar
định vị ống gen
L-ới thép d12Mặt đỉnh trụ
500
60
60
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
8
2.1.2 Lắp đặt các khối bê tông kê tạm (gối kê tạm)
Cùng với thanh ứng suất, các khối bê tông kê tạm làm nhiệm vụ giữ
ổn định cho dầm hẫng trong quá trình đúc hẫng. Chúng sẽ đ-ợc tháo ra khi
tiến trình đúc hẫng đã hoàn thành.
Các khối bê tông kê tạm là cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn. Phần
tiếp xúc giữa mặt đáy của khối kê tạm với đỉnh trụ là một lớp vữa xi măng
cát dầy tối thiểu 3cm. Lớp vữa này chính là chỗ để sau này khoan phá tháo
các khối bê tông kê tạm. Mặt trên của các khối kê tạm đ-ợc phủ một lớp
plastic dầy 2mm ngăn cách với bê tông của khối đỉnh trụ.
trí xa nhất (mép phía bên kia của khối kê tạm) đến vị trí gần nhất. Trong lúc
đẩy vữa cần chú ý không đ-ợc chọc vào trong ống gen làm vỡ ống, tránh
hiện t-ợng vữa rơi vào trong ống. Khi l-ợng vữa đã đủ lấp đầy khe hở, dùng
búa và nêm gỗ đóng chèn chặt xung quanh khối kê tạm.
Hình 5. Ph-ơng pháp nhồi vữa cho gối kê tạm
300/2
70
Gối kê tạm
Ván khuôn
Máng tôn
30
Công tác bảo d-ỡng sau khi hoàn thành công việc chèn vữa là cần
thiết. Dùng các bao tải ẩm phủ phía ngoài khe hở trong thời gian 7 ngày.
Khi các bao tải đó khô lại đem nhúng vào n-ớc sạch, vắt kiệt n-ớc rồi mới
phủ vào mặt vữa.
2.1.3 Ph-ơng pháp lắp đặt gối chính
Gối chính là một bộ phận quan trọng của cầu làm nhiệm vụ truyền tải
trọng từ kết cấu nhịp xuống mố trụ. Trong công nghệ đúc hẫng, gối chính
chỉ chịu lực sau khi đã tháo xong gối kê tạm. Gối chính dùng cho cầu Tân
Thuận do hãng OVM (thành phố Liễu Châu Trung Quốc) chế tạo: Trình
tự lắp đặt gối qua các b-ớc nh- sau:
B-ớc 1: Vệ sinh, đục nhám
Trong b-ớc này, bề mặt đỉnh trụ và các lỗ chân neo trong phạm vi
thớt d-ới của gối phải đ-ợc tạo nhám, dùng bàn chải cọ rửa để loại bỏ hết
bùn đất, các chất bẩn trên bề mặt và trong các lỗ chân neo. Công việc tạo
nhám phải làm trên diện tích 100% bề mặt, sau đó phải làm sạch bề mặt.
B-ớc 2: Lắp đặt gối
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
10
Hình 6: Sơ hoạ cấu tạo gối
bằng cẩu và pa-lăng xích treo vào 4 góc. Các pa-lăng xích này làm nhiệm
vụ chỉnh cao độ ván khuôn đáy một cách t-ơng đối. Khi ván khuôn đáy đã
sơ bộ ổn định vị trí trên các nêm gỗ, để điều chỉnh chính xác cao độ cũng
nh- tim dọc, tim ngang của nó phải dùng kích. Ván khuôn đáy đ-ợc cố
định vị trí bằng các thanh thép góc hàn chống giữa đỉnh của đà giáo với đáy
của nó.
Khi đặt các tấm ván khuôn thành ngoài, phải đảm bảo đ-ợc kích
th-ớc hình học của khối đỉnh trụ. Các tấm ván khuôn thành ngoài cũng
đ-ợc cố định vị trí xuống đà giáo. Trên đỉnh của chúng đ-ợc bố trí các giá
đỡ thanh ứng suất của khối đỉnh trụ.
Các cửa sổ là các lỗ vĩnh cửu đ-ợc bố trí trong các khối đỉnh trụ để đi
lại, vận chuyển vật t- thiết bị hoặc neo các kết cấu thi công. Ván khuôn cho
cửa sổ và ván khuôn t-ờng ngăn làm bằng thép.
Việc lắp đặt cốt thép sẽ đ-ợc tiến hành sau khi đã nghiệm thu cao độ
và vị trí của ván khuôn.
Công việc đổ bê tông nên tiến hành theo trình tự từ tim ngang của
khối đỉnh trụ ra hai phía. Tuỳ thuộc vào tính chất của bê tông, loại phụ gia
sử dụng, nhiệt độ thi công mà tính toán khả năng cung cấp bê tông cho phù
hợp, tránh tình trạng thời gian đổ giữa các lớp quá dài. Công tác đầm bê
tông cần chú ý ở những nơi có bố trí cốt thép dày đặc.
Bảo d-ỡng bê tông: Công tác bảo d-ỡng bê tông đ-ợc bắt đầu từ lúc
n-ớc d- trên bề mặt bê tông đã bay hơi hết, thời gian bảo d-ỡng liên tục
trong 7 ngày.
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
12
Hình 6. Bố trí ván khuôn cho khối đỉnh trụ
425/2
120
120120
120
ráp và điều chỉnh cao độ. Khi lắp ráp nên dùng các pa-lăng xích kết hợp với
các cẩu để điều chỉnh sơ bộ, sau đó dùng kích để điều chỉnh chính xác. Ván
khuôn phải đặt trên các nêm gỗ có chiều cao tối thiểu 100mm, cạnh các
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
13
nêm gỗ đều có các thanh thép hàn chống giữ cố định. Việc bố trí vị trí nêm
đỡ ở bên d-ới phải thích hợp cho công việc tháo ván khuôn.
Công tác cốt thép sẽ đ-ợc tiến hành sau khi đã nghiệm thu xong ván
khuôn.
Khi lắp đặt các ống ghen tạo lỗ cho các bó cáp cần phải đảm bảo
chúng nằm đúng vị trí. Để đơn giản có thể dùng một sợi dây căng qua hai vị
trí đầu của ống ghen để điều chỉnh vị trí ống theo ph-ơng dọc. Cao độ của
ống ghen ở hai đầu đ-ợc kiểm tra bằng máy cao độ, các vị trí khác đ-ợc đo
bằng th-ớc với vị trí chuẩn là sợi dây thép
1 căng qua hai đầu ống ghen.
ống ghen đ-ợc cố định vị trí bằng thép 12 và thép 1 quàng qua
ống và cuốn vào cốt thép th-ờng. Khoảng cách giữa các mối là 1m/cái.
Bảo d-ỡng bê tông nh- các phần tr-ớc.
2.1.7 Ph-ơng pháp căng cáp dự ứng lực, căng thanh ứng suất
Chỉ tiến hành căng dự ứng lực khi bê tông đạt c-ờng độ đạt yêu cầu
của đồ án thiết kế. Tr-ớc khi căng cáp dự ứng lực cho khối đỉnh trụ, các ván
khuôn thành ngoài, thành trong và ván khuôn nóc phải tách rời khỏi bề mặt
bê tông. Riêng ván khuôn đáy chỉ đ-ợc tháo ra sau khi đã căng xong cáp
(chi tiết về ph-ơng pháp luồn và căng cáp sẽ đ-ợc trình bày ở mục 2.2.7 và
2.2.8).
Các thanh ứng suất giữ ổn định trong qúa trình đúc hẫng, đ-ợc căng
theo từng cấp và đối xứng đến lực yêu cầu.
2.2. Thi công các khối của dầm hẫng
Trừ khối đỉnh trụ đ-ợc đúc trên đà giáo, các khối còn lại của dầm
hẫng đ-ợc đúc hẫng đối xứng trên xe đúc theo các b-ớc sau đây:
chúng xuống mặt cầu.
Lắp đặt giàn liên kết ngang phía sau vào các giàn chính. Sau đó lắp
đặt giàn tr-ớc và liên kết chúng với giàn chính. Đặt các thanh ứng suất
giằng chéo trên đỉnh của giàn chính và xiết chặt đai ốc. Tháo các pa-lăng
xích hoặc pa-lăng cáp giữ ổn định cho giàn chính.
B-ớc 5: Lắp ván khuôn
Ván khuôn thành ngoài đ-ợc lắp cùng với dầm lăn và dầm ngang đỡ
dầm lăn ngoài. Các thanh ứng suất có nhiệm vụ treo ván khuôn thành ngoài
vào giàn ngang phía tr-ớc và mặt cầu.
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
15
Hình 7: Mặt bên xe đúc
Dàn chủ
Gông đuôi
Thanh CĐC D38
Chân chạy phía tr-ơc
Ván khuôn thành ngoài
Thanh CĐC D38
Sàn công tác
Sàn công tác
Sàn công tác
Sàn công tác
Hệ sàn đáy
K0
Dầm ray
500 600
250
200
Hình 8: Mặt tr-ớc xe đúc
660/2660/2
Xem mục 2.1.1).
2.2.2 Chỉnh xe đúc
Tr-ớc khi chỉnh xe đúc phải kiểm tra vị trí của nó đúng ở vị trí để đổ
bê tông.
Có hai yêu cầu chính trong việc chỉnh xe đúc:
Tim dọc của xe phải trùng với tim dọc của hộp dầm.
Tim chân tr-ớc của xe cách mép ngoài khối đúc 50cm .
Đối với việc điều chỉnh tim dọc có thể lấy một điểm chia đôi dầm
treo ván khuôn đáy tại giàn tr-ớc của xe đúc làm mốc để chỉnh
tim dọc xe. Để điều chỉnh vị trí chân tr-ớc có thể dùng các pa-
lăng xích để kéo.
Khi công việc chỉnh xe đúc đã hoàn thành, dùng kích thông tâm
căng 4 thanh ứng suất neo chân sau xuống mặt cầu với một lực 30T cho
mỗi thanh.
Các điểm cần chú ý khi điều chỉnh xe đúc:
Chân tr-ớc phải ngồi trực tiếp lên dầm ray (kích chân tr-ớc chỉ dùng khi
di chuyển xe đúc).
Chân sau tỳ vào mặt dầm ray thông qua một đệm gỗ sao cho chân chạy
phía sau ở trạng thái tự do (không tỳ vào cánh dầm ray).
Sau khi điều chỉnh, Chân tr-ớc xe đúc phải đ-ợc gông chặt xuống mặt
bê tông thông qua một dầm ngang và thanh ứng suất.
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
17
2.2.3 Chỉnh cao độ ván khuôn
Cao độ của ván khuôn tại mỗi mặt cắt của mỗi khối đúc phải tính
tr-ớc và đ-ợc ghi vào một biểu mẫu. Cao độ tính toán phải tính đến độ
vồng thi công của cầu và biến dạng của xe đúc. Chi tiết về biểu mẫu tính
cao độ của ván khuôn xem trong phụ lục 2.
Chỉnh cao độ ván khuôn đáy: hai thanh ứng suất treo ván khuôn đáy
với bản đáy của khối tr-ớc đ-ợc xiết chặt sao cho mặt ván khuôn đáy tiếp
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
18
Các ống ghen tạo lỗ đ-ợc đặt vào vị trí theo bản vẽ thiết kế và đ-ợc
nối với đầu chờ của các ống ghen đã đặt trong khối đỉnh trụ (hoặc khối đã
đúc) bằng các ống nối. Hai đầu ống nối đ-ợc cuốn kín xung quanh bằng
băng dính rộng bản. Các đoạn thép
1 đ-ợc dùng để cố định ống thép vào
cốt thép th-ờng, chúng đ-ợc bố trí dọc theo các ống thép theo khoảng cách
1m/cái.
Các ống nhựa
60 đ-ợc dùng để tạo lỗ chờ cho thanh ứng suất của
các khối tiếp theo, đỉnh của chúng đ-ợc cố định bằng các thanh
6 hàn
thành ô vuông buộc vào l-ới cốt thép th-ờng. Trong lòng ống đổ đầy cát,
trên đỉnh ống buộc kín bằng giấy xi măng chống vữa bê tông rơi vào trong
ống.
Các bản đệm neo đ-ợc đặt vào vị trí theo bản vẽ thiết kế. Trục của
bản đệm neo phải trùng với trục của ống gen (duct) và mặt của nó phải
vuông góc với trục của ống gen ở 1m đầu tiên của ống gen. Các lỗ thoát vữa
(hoặc bơm vữa) phải đặt ở phía trên (điểm cao).
2.2.6 Đổ bê tông
Bê tông có thể đổ bằng gầu hoặc bằng máy bơm tuỳ thuộc vào điều
kiện công tr-ờng. Bê tông đ-ợc đổ một lần cho toàn bộ khối, theo mặt cắt
ngang đ-ợc phân thành các lớp nh- hình 9.
Hình 9. Trình tự đổ bê tông
165 170 170 13545
700
25
35
60
2.2.7 Luồn cáp
Tao cáp thuộc loại tao 7 sợi phù hợp với tiêu chuẩn tiêu chuẩn ATM
A-416 Grade 270 hoặc loại t-ơng đ-ơng.
2.2.7.1 Các đặc tính của tao cáp:
Đ-ờng kính danh định của tao cáp : 12.7 mm
Giới hạn bền: : 18600 KG/cm
2
Giới hạn chảy : 16700 KG/cm
2
Mô đun đàn hồi: :1950000 KG/cm
2
GRADE 270k chùng thấp: P1000h 2.5% t-ơng ứng lực kéo
70% giới hạn bền.
Trong mỗi cuộn cáp đều phải có chứng chỉ của nhà máy sản xuất.
Các chứng chỉ đó thể hiện đ-ờng cong quan hệ giữa tải trọng và độ giãn
dài, diện tích đo đ-ợc, modun đàn hồi của cáp cho mỗi lô hàng. Ng-ời kỹ
thuật hiện tr-ờng phải có các chứng chỉ này để tính toán sự khác biệt giữa
độ dãn dài lý thuyết và thực tế của bó cáp.
Trong bất kỳ tr-ờng hợp nào, lực kích đối với mỗi bó cáp cũng không
đ-ợc phép v-ợt quá 80% c-ờng độ cực hạn tối thiểu của cáp.
Kích căng cáp đ-ợc dùng là loại kích phải phù hợp với bó cáp D.Ư.L
về cấu tạo cũng nh- về lực căng. Kích và đồng hồ áp lực phải đ-ợc kiểm
định tr-ớc khi đem vào sử dụng và phải kiểm định định kỳ 6 tháng/1lần
hoặc qua 200 lần sử dụng.
Tr-ớc khi đ-a cáp vào sử dụng phải kiểm tra. Tao cáp phải không có
các vảy rỉ sùi, không bị phủ mỡ, không bị bẩn, bị x-ớc. Lớp rỉ xốp phải
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
20
đ-ợc rửa sạch tr-ớc khi dùng cáp. Các tao cáp không đ-ợc để tiếp xúc bụi
bẩn và phải đ-ợc giữ ở nơi sạch đã đ-ợc chuẩn bị cẩn thận.
chỉnh ngay khi xảy ra hiện t-ợng cáp tr-ợt trên xích. Chú ý
tay kéo không đ-ợc vặn quá chặt để tránh tổn thất nhiều lực.
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
21
Sau khi đã đạt lực căng đúng, tay vặn phải cố định lại bằng đai
ốc.
Các chú ý trong khi đẩy cáp
Nên dùng con chuột thông ống gen tr-ớc khi đẩy cáp vào ống.
Để tránh tác động của áp suất cao, phải luôn nhớ tắt dừng máy bằng
cách tắt bơm.
Th-ờng xuyên kiểm tra áp lực của máy bơm.
Dừng bơm ngay khi cáp đã đ-ợc luồn sang tới đầu bên kia của bó
cáp. Việc này đ-ợc thực hiện bằng điều khiển từ xa đặt ở đầu ra của
bó cáp.
Không đứng chính diện ở phía đầu ra của tao cáp.
2.2.8 Căng cáp
2.2.8.1 Lắp đầu neo
Đầu neo phải đ-ợc vệ sinh sạch sẽ bằng xăng tr-ớc khi lắp đặt
Chiều dài của đầu bó cáp tính từ mặt bản đệm neo L
(Chiều dài
kích + 15cm) cho đầu căng kéo và 0,6m cho đầu không căng kéo. Sau đó
chúng đ-ợc cắt hoặc đặt so le thành bậc, mài vát xung quanh và lắp các mũ
dẫn để dễ dàng cho việc lắp đầu neo.
Dùng hai chạc dẫn xỏ chéo nhau định vị các tao cáp thành từng hàng
t-ơng ứng với các hàng lỗ của đầu neo, sau đó đầu neo đ-ợc luồn vào các
tao cáp.
2.2.8.2 Đặt nêm (chốt neo)
Tr-ớc khi đặt nêm phải kiểm tra chủng loại của nêm đem sử dụng.
Nêm phải cùng nhóm với neo, đệm neo và phải phù hợp với đ-ờng kính của
tao cáp. Nêm đ-ợc vệ sinh sạch sẽ bằng xăng tr-ớc khi lắp đặt.
căng thiết kế cho bó cáp. Sau đó đánh dấu vị trí bó cáp để đo độ
giãn dài.
Lần l-ợt tăng lực lên theo các cấp 0.2P; 0.4P; 0.6P; 0.8P dừng lại
5 phút đo độ dãn dài t-ơng ứng với từng cấp lực. Tiếp tục căng
cáp đến 1P dừng 5 phút đo độ dãn dài và nghỉ 10 phút. Tiếp tục
căng cáp đến 1.05P dừng 5 phút đo độ dãn dài và nghỉ 10 phút.
Với P là lực căng thiết kế, loại 31 sợi 12.7 là 421T, loại 22 sợi
12.7 là 298.9T.
Hạ kích về 0, quá trình hạ kích phải từ từ, tránh hồi kích nhanh
gây dãn cáp và không đóng neo dẫn đến mất mát ứng suất trong
cáp.
Các số liệu liên quan đến quá trình căng kéo phải đ-ợc ghi lại theo
bảng sau:
công nghệ thi công dầm hộp btct d l
23
Độ giãn dài thực tế (mm)
Thứ tự Cấp lực Lực kéo
áp lực
đồng hồ
Bó cáp:
101-HL
Bó cáp:
101-TL
1 0.2P
2 0.4P
3 0.6P
4 0.8P
5 1P
6 1.05P
7 Đóng neo
24
Chi tiết về đo đạc và tính toán độ giãn dài của cáp xem trong phụ lục
số 3.
Hình 10. Đo độ giãn dài cáp
Bản đệm neo
Palăng xích
Bản lỗ đệm đầu kích
Kích
Đầu neo
Các chú ý khi đo độ giãn dài
Dụng cụ đo độ giãn dài phải song song với trục của kích (vuông góc với
đáy kích) trong lúc đo.
Độ tụt của nêm ở đầu không căng (hoặc ch-a căng) đ-ợc xác định bằng
cách dùng một bản lỗ bằng gỗ luồn qua các tao cáp đến một khoảng
cách nhất định tính từ mặt nêm (khoảng 10cm), dùng sơn phun vào các
tao cáp để lấy dấu khoảng cách. Công việc này chỉ đ-ợc tiến hành khi
bó cáp đã đ-ợc kéo so dây.
Đối với các bó cáp căng hai đầu, đầu kia sẽ đ-ợc căng sau khi đã căng
xong một đầu đến áp lực thiết kế. Tr-ớc khi căng, piston kích đ-ợc đẩy
ra một đoạn tối thiểu 30mm để đảm bảo an toàn cho kích.
2.2.8.7 Tháo kích
Trình tự tháo kích nh- sau:
Truyền hết tải trọng từ kích vào đầu neo (áp lực đồng hồ về 0)
Co hết piston về (hồi kích)
Kéo kích ra bằng cách kéo tay cầm bản kẹp ở phía đuôi kích
2.2.9 Bơm vữa
Sau khi tháo kích, các đoạn thừa của bó cáp phải đ-ợc cắt bỏ. Vị trí
cắt cách đầu neo 3cm và phải cắt bằng máy cơ khí (nghiêm cấm dùng các
biện pháp cắt bằng nhiệt nh- đèn xì ô xy - a xê ty len hay hàn hồ quang ).
Đầu neo hở ra đ-ợc bịt kín bằng bê tông cùng cấp với bê tông dầm.