xuất khẩu hàng da giầy việt nam thực hiện mục tiêu phát triển bền vững - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
<Mtàk
XUẤT
KHẨU
HÀNG
DA
GIẦY
VIỆT
NAM
THỰC
HIỆN
MỤC
TIÊU
PHẮT
TRIỂN BÊN

LỤC
MỤC
LỤC
i
DANH
MỤC
BẢNG,
BIỂU
ĐÒ,
HÌNH

sơ ĐÒ
vi
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT TẮT
viii
LỜI MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
MỘT SÒ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÊ XUẤT
KHẨU,
XUẤT KHẨU
HÀNG
DA
GIÀY VÀ PHÁT TRIỀN BÈN
VỮNG 3
ì.
XUẤT KHẨU VÀ
VAI TRÒ

NAM 6
Ì. Quá trình hình thành và phát
triển
của
ngành da
giầy Việt
Nam 6
2. Xuất khẩu
hàng da
giầy

vai
trò của
xuất
khẩu
hàng da
giầy trong
nền
kinh tế
8
HI.
NHỮNG
VẤN ĐÈ
cơ BẢN VẺ
PHÁT TRIỀN BÈN
VỮNG 9
Ì. Một sổ khái
niệm
9
1.1.

xuất
khẩu
bền
vững
16
2.1.
Các
tiêu
chí
đánh
giá
tính
ổn
định

chất
lượng
tăng trưởng xuất
khấu
16
2.2.
Các
tiêu
chí vé
kinh
tế
17
2.3.
Các
tiêu

XUẤT KHẨU DA
GIÀY
„ 21
Ì.
Quy
mô,
tốc
độ tăng
trưởng
xuất
khẩu
21
2.
Chất
lượng
tăng
trưởng
xuất
khẩu
da
giầy
23
ĩ. ỉ.
Chuyến
dịch
cơ cấu
xuất
khẩu da
giầy
23

ngạch
xuất
khẩu
cả nước
36
2.
Sự
cân
đối trong
xuất
khẩu

nhập
khẩu
da
giầy
39
IU.
TÍNH BÈN
VỮNG


HỘI
40
Ì.
Xuất khẩu
da
giầy với việc
làm và
thu

TÍNH
BỀN VỮNG
VÈ MÔI
TRƯNG
50
Ì.
Xuất khẩu
da
giầy với việc
duy
trì

cải
thiện
nguồn
nguyên
liệu
cao
su,
da cho
sản
xuất
50
li
2.
Thực
trạng
sử
dụng
hóa

sử dụng hóa
chất
và công
tác
xử
lý phế
thải trong
ngành
53
3.
Xuất
khẩu

khả
năng đáp ứng các
tiêu
chuẩn
về môi
trường
54
V. ĐÁNH
GIÁ
TÌNH HÌNH
XUẤT KHẨU DA
GIẦY
VIỆT
NAM THỰC
HIỆN
MỤC
TIÊU PHÁT TRIỀN BÈN

ẢNH
HƯỞNG
ĐÈN XUẤT
KHAU
BỀN
VỮNG MẶT
HÀNG
DA
GIÀY
VIỆT
NAM 64
Ì.
Dự
báo xu
hướng
phát
triển
thị
trường
da
giy thế
giới
đến năm
2020
64
/. /.
về
tình hình tiêu
thụ
64

với
ngành
giầy,
đồ da
69
2.3.
Đối
với
lĩnh
vực Khoa hởc

Công nghệ
-
Đào
tạo
69
3. Những
mục
tiêu và nguyên
tắc

bản về phát
triển
bền
vững
theo
chương trình
nghị
sự
21 của Việt

NAM 74
iii
Ì.
Giải
pháp
đảm
bảo tăng
trưởng
xuất
khẩu
da
giầy
cao và ổn
định
74
ỉ. ỉ.
Đảm
bảo đầy
đủ, kịp
thời nguyên,
phụ
liệu
74
1.2.
Tăng cường đầu tư cho
hoạt
động
thiết
kế mẫu,
đa

đề

hội
77
2.1.
Nâng cao năng
lực
con người
77
2.2.
Cải
thiện điều kiện
làm
việc,
vệ
sinh
an
toàn
lao
động cùng các chế
độ hô
trợ
khác
75
3.
Giải
pháp
đảm
bảo hài hòa
giữa

hiện
đại
80
3.3.
Hỗ
trợ
doanh
nghiệp
áp
dụng các quy
trình
vờ
công nghệ sản xuất
thân thiện
môi
trường
81
3.4.
Tăng cường quản
lý,
kiểm
soát

xử

ó
nhiêm
82
HI.
MỘT SÒ

84
1.4. về
vốn
đầu

84
2.
Đối với
Hiệp
hội
Da
-
Giầy
Việt
Nam 85
iv
2.1. về
định
hướng quy hoạch tổng
thể
phát
triển
ngành da giầy
theo
hướng bển
vững 85
2.2. về
việc tăng
mối
liên

87
3.2.
về
đảm bảo
các vấn đề

hội
87
3.3. về vấn đề bảo vệ môi
trường
88
KÉT
LUẬN
89
TÀI LIỆU THAM KHẢO a
V
DANH
MỤC
BẢNG,
BIỂU
ĐỎ,
HÌNH VÀ sơ ĐÒ
BẢNG
Bảng
Ì:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
da

giai
đoạn
2002-2009
29
Bảng 4:
Kim
ngạch

tỷ
trọng
kim
ngạch
xuất
khẩu
trong
tổng
kim
ngạch
xuất
khẩu
cả
nước
của
hai
ngành
da
giầy

dệt
may

Fretrend
và Công
ty
cổ
phần
giầy
da Tây
Đô
so sánh
với
tiêu
chuẩn
nước
thải
công
nghiệp
loại
A 58
Bảng
7:
Dự
báo nhu
cầu
tiêu
thụ
da
giầy
trên
thế
giới

Biộu
đồ
2:
So
sánh
tốc
độ
tăng
trưởng
xuất
khẩu
da
giầy
của
Việt
Nam và
Trung
Quốc
giai
đoạn
2001-2009
22
Biộu
đồ
3:
Tỷ
trọng
giá
trị
xuất

theo
thành
phần
kinh
tế
giai
đoạn
2002-2009
29
Biộu
đồ
6:
So
sánh giá
trị
nguyên phụ
liệu
nhập
khẩu

kim
ngạch
xuất
khẩu
da
giầy Việt
Nam 31
Biộu
đồ
7:

của
hai
ngành da
giầy

dệt
may
giai
đoạn 2001-2009
37
Biếu
đồ
9:
Kim
ngạch nhập khẩu
giầy
dép và
tổng
giá
trị
tiêu
thụ
giầy
dép cả
nước
giai
đoạn 2005-2009
39
Biểu
đồ

cả nước
giai
đoạn 2000-2008
51
Biểu
đồ
13:
Mợc độ ô
nhiễm
nhiệt trung
bình
tại
ba
khu vực
57
HÌNH
Hình
Ì:
Mô hình
phát
triển
bền vững của Jacob

Saddler
(1990)
12
Hình
2:
Mô hình
phát

for
Agriculture
and
Rural
Development
Trung
tâm
Thông
tin
phát
triển
nông
nghiệp
nông
thôn
ATVSLĐ
An toàn vệ
sinh lao
động
BVMT
Bảo vệ môi trường
Công
ty
TNHH
Công ty trách
nhiệm
hữu
hạn
CRS
Corporate

thời
trang Việt
Nam
FDI
Foreign
Direct
Investment
Đâu tư
trực
tiếp
nước ngoài
FOB
Free
Ôn
Board
Giao
lên tàu
GDP
Gross
National
Product
Tông
sản
phàm
quốc
dân
GSP
The
Generalized
System

tế
ISO
International
Organization
for
Standardization

chức
tiêu
chuẩn quốc tế
KN
Kim ngạch
^
vin
KNXK
Kim ngạch
xuât khâu
KT-XH
Kinh
tế
-

hội
MUTRAP
Multilateral
Trade
Assistance
Prọject
Dự
án hỗ

vệ
sinh
an
toàn
lao
động
OSHAS
Occupational
Health
and
Saíety
Management
Systems
Tiêu chuân
quản

an toàn

sức khỏe nghề
nghiệp
PTBV
Phát
triên
bên
vững
SMENET
Small
and
Medium
Enterprise

vê Môi
trưng
và Phát
triển
WTO
World
Trade
Organization
Tố
chức
Thương
mại
thể
giới
XK
Xuât khâu
XKBV
Xuất
khấu
bền
vững
ix
LỜI
MỞ ĐẦU
Phát
triển
bền vững là
xu
thế
tất

bền
vững
đòi
hỏi
sự phát
triển

tất
cả các
lĩnh
vực,
trong
đó,
thương mại nói
chung

xuất
khẩu
nói riêng là một
trong
những
lĩnh
vực
quan
trọng tạo
nên sự
bền vững
đó.
Công
nghiặp

hàng đầu trên
thế
giới.
Mặc dù nền
kinh tế thế
giới

những
biến
động
bất
lợi
ảnh hưởng không nhỏ
tới
xuất
khẩu của
Viặt
Nam
tuy
nhiên
kim ngạch
xuất
khẩu
da
giầy
vẫn
giữ tốc
độ tăng
trưởng
trung

khẩu
cả nước
cũng
như
tăng trưởng
kinh tế,
tạo
viặc
làm và nâng cao
thu nhập
cho
người lao
động,
giải
quyết
một số vấn đề môi
trường.
Tuy
nhiên,
xuất
khẩu
da
giầy
của
Viặt
Nam chưa
thật
sự bền
vững.
Chất

thức
gia
nhập tổ chức
thương mại
thế
giới,
quá trình toàn cầu
hóa,
khu vực hóa và
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế diễn
ra
ngày
càng sâu
rộng
đã mở
ra
những

hội
mới cho
tất
cả các ngành nói
chung
và ngành
da
giầy

cạnh
tranh
ngày càng gay
gắt
cùng
với biến
động
kinh tế thế
giới
làm cho
viặc
duy
trì
tốc
độ tăng trưởng
xuất
khẩu
cao,
ổn định mà
vẫn
đảm bảo
tốt
các mục
tiêu

hội
và môi trường đang

thách
thức

đạt
được cùng
với
những
vấn đề
còn
tồn
tại
và nguyên nhân của
những
tồn
tại;
trên cơ sở đó đóng góp mặt số
giải
pháp nhằm thúc đẩy
xuất
khẩu
bền
vững
mặt hàng da
giầy;
em đã
quyết
định
chọn
đề tài
"Xuất khẩu
hàng da
giầy Việt
Nam

tham
khảo,
khóa
luận
được
kết
cấu
gồm 03 chuông như
sau:
Chương
ì:
Một so vấn đề lý luận về xuất khẩu, xuất khẩu hàng da giầy và
phát
triển
bền vững
Chương
li:
Thực trạng xuất khẩu hàng da giầy
Việt
Nam thực hiện mục
tiêu
phát
triển
bền vững
Chương HI: Giải pháp xuất khẩu hàng da giầy Việt Nam nhằm thực hiện
mục
tiêu
phát
triển
bền vững

thống
kê,
so
sánh
để hoàn thành đề
tài
mặt cách
tốt
nhất.
Tuy
nhiên,

thời
gian

kiến thức
còn hạn
chế,
khóa
luận
không tránh
khỏi
những
khiếm
khuyết
em
rất
mong
nhận
được

Kinh
doanh quốc
tế,
trường
Đại
học
Ngoại
Thương

Nặi,
nguôi đã
tận
tình
hướng
dẫn em
trong suốt
quá trình
thực hiện
đề
tài.
Em
cũng
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn sâu
sắc
tới

DA
GIẦY
VÀ PHÁT TRIỂN
BÈN
VỮNG
ì.
XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU
TRONG
NỀN
KINH

1. Khái niệm
xuất
khẩu
Ngoại
thương

hoạt
động
kinh
tế
đã có
từ
lâu
đời
và ngày càng
chiếm vị
trí
quan
trọng

tr.9).
Xuởt
khẩu (XK) là
hình
thức

bản của
hoạt
động
ngoại
thương.

sở của
hoạt
động
xuởt
khẩu là
hoạt
động
trao
đổi

mua
bán hàng hóa
trong
nước.
Khi
sản
xuởt
phát

được thông qua
tại
Quốc
hội
khóa
XI,
kỳ
họp
thứ
7
ngày
14/06/2005
đã
đưa
ra
khái
niệm
xuởt
khẩu
hàng
hóa như
sau: "Xuởt khẩu
hàng
hóa

việc
hàng
hóa được
đưa
ra

chương
2,
luật
Thương mại
Việt
Nam
2005).
Xuởt
phát
từ
mục
đích nghiên
cứu,
khóa
luận thống nhởt
sử
dụng
khái
niệm
xuởt
khẩu
trong

luận
thương mại
quốc
tế
như
sau:
"Trong hoạt động ngoại

trường
trong
và ngoài nước về số
lượng,
chởt
lượng

thời
gian
sản
xuởt.
3
2. Vai
trò
của
xuất
khẩu
đối với
nền
kinh
tế
Xuất
khẩu
đã được
thừa
nhận là
một
hoạt
động
rất


vai
trò
quan
trầng
sau
đây:
Thứ
nhất,
xuất
khẩu
tạo ra
nguồn
vốn
quan
trầng
để
thỏa
mãn nhu cầu
nhập
khẩu
và tích
lũy
phát
triển
sản
xuất.
Nguồn vốn để
nhập khẩu


những

liệu
sản
xuất
thiết
yếu
phục
vụ cho công
cuộc
công
nghiệp
hóa
đất
nước
(Võ
Thanh
Thu
2005,
tr.
418).
Xuất khẩu

nhập khẩu

quan
hệ mật
thiết,
vừa là
tiền

kinh
tế.
Việc
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
một ngành hàng không
chỉ
mở
rộng
quy
mô sản
xuất
của ngành đó mà còn thúc đẩy
nhiều
ngành
nghề
mới
ra đời
do ảnh
hưởng
lan truyền
của
hoạt
động
xuất
khẩu
đó
sinh ra

ngành
kinh tế theo
hướng sử
dụng

hiệu
quả
nhất
lợi
thế
so sánh
tuyệt
đối

tương
đối
của
đất
nước (Võ
Thanh
Thu
2005,
tr.420).
Thông qua
xuất
khẩu,
nền
kinh
tế
một nước sẽ

được
tổ chức
lại,
hình thành cơ cấu
sản xuất
thích
nghi
được
với thị
trường dựa trên
những
lợi
thế quốc
gia
như: tài
nguyên,
lao
động,
vốn
kỹ
thuật,
công
nghệ
Thứ
tư,
xuất
khẩu
có tác động tích cực đến
việc
nâng cao mức

vụ và đáp ứng nhu
cầu
tiêu dùng ngày một
phong
phú của
4
nhân
dân.
Quan
trọng
hơn,
xuất
khẩu tác
động
trực
tiếp
đến
sản
xuất
làm cho cả quy

lẫn
tốc
độ sản
xuất
tăng
lên,
các ngành
nghề
cũ được khôi

đẩy
mạnh
xuất
khẩu

vai
trò thúc đẩy và mở
rộng
các môi
quan
hệ
hợp tác
quốc
tế
(Nguyễn
Hậu
Khải
và Bùi Xuân Lưu
2007,
tr.383).
Là một bộ
phận của
hoạt
động
kinh tế đối ngoại, xuất
khẩu
tạo
điều
kiện
thuận

đẩy
mạnh
xuất
khẩu
được
coi
là vấn đề có ý
nghĩa
chiến
lược để
phát
triển
kinh tế

thực hiện
quá trình công
nghiệp
hóa
đất
nước.
3. Các hình
thức xuất
khẩu
Xuất
khẩu
xuất hiện
từ
lâu
đời
với

lĩnh
vực và không
chỉ
là hàng hóa hậu hình mà cả hàng hóa vô hình
dưới
các hình
thức
chủ yếu sau
đây:
Xuất khẩu
trực tiếp

xuất
khẩu
hàng hoa từ nước
người
bán (nước
xuất
khẩu) sang
thẳng
nước
người
mua (nước
nhập khẩu)
không qua nước
thứ
ba (nước
trung
gian)
(Đặng

mang
lại lợi
ích cao
nhất.
Xuất khẩu ủy
thác

phương
thức trong
đó đơn vị có hàng
xuất
khẩu
là bên
ủy
thác
giao
cho đon
vị
xuất
khẩu là
bên
nhận
ủy thác
tiến
hành
xuất
khẩu
một
hoặc
một

việc
nghiên cứu
thị
trường,
giao
dịch
đàm phán ký
kết
hợp đồng nhờ vào
việc
5
tận
dụng
ưu
thế

sẵn của
đơn
vị
nhận
ủy
thác,
tuy
nhiên
hiệu
quả
kinh
doanh
không
cao,

bên
trực
tiếp
trao
đổi
các
hàng hoa hay
dịch
vụ có
giá
trị
tương đương
với
nhau
(Vũ
Hữu
Tửu
2007,
tr.
15).
Gia công quốc
tế

một
hoạt
động
kinh
doanh
thương mại
trong

đặt
gia
công và
nhận
thù
lao
(gọi

phí
gia
công)
(Vũ
Hữu
Tửu
2007,
tr.23).
Gia
công
quốc
tế
ngày nay khá phổ
biến trong
buôn
bán
ngoại
thương của
nhiều
nước.
Đối với
bên

quyết
công
ăn
việc
làm
cho
người
lao
động
hoặc nhận
được
thiết
bị
hay công
nghệ
về nước mình.
li.
XUẤT KHẨU
HÀNG
DA
GIẦY
VIỆT
NAM
1.
Quá
trình hình thành và phát
triển
của ngành
da
giầy

Kiếm,

Nội,

nơi
thờ
vị danh
nhân
tiến
sỹ
Nguyễn
Thời Trung,
một
trong
các
vị
tổ
có công sáng
lập
nghề
da
giầy Việt
Nam
từ
trên 500
năm
nay.
Sau
đó
nghề

da
công
nghiệp
để
sản
xuất
bao
súng,
bao
đạn,
yên
ngựa,
dây
lưng
phục
vụ công
nghiệp
quốc
phòng cho
thực
dân
Pháp.
Vào
khoảng
thập
kỷ
50
tại
Sài Gòn, các
chủ

kinh
tế
độc
lập
vào năm
1987
(Hiệp hội
Da
-
Giầy
Việt
Nam
2005).
Tuy
nhiên,
vào
thời
điểm
này, chỉ

một
lượng
nhỏ
đữ
da, giả da,
một số
sản
phẩm
giầy
dép bảo

chất
lượng và
sản
phẩm nên chỉ
được
tiêu
dùng
nội địa
(Nguyễn
Hữu
Khải 2008).
Từ năm 1987 đến trước năm
1992,
ngành da
giầy
Việt
Nam chủ yếu
thực
hiện
các hợp đậng
gia
công mũ
giầy
cho Liên Xô cũ và các nước Đông Âu.
Trong
một
thời
gian dài,
hầu
hết

khối
Liên Xô và các nước Đông Âu
biến
động,

tới
2/3 số
nhà máy
phải
đóng
cửa,
gần
12.000
công nhân mất
việc
làm
(Hiệp hội
Da -
Giầy
Việt
Nam
2005).
Từ năm
1993, với
lợi
thế
về giá nhân công và chính sách
khuyến
khích đầu
tư nước ngoài của Chính

nghiệp thuộc
mọi thành
phần
kinh
tế.
Tính đến đầu năm
1997,
toàn ngành đã có 100
doanh
nghiệp sản xuất,
cả
nước đã có một
mạng
lưới sản xuất
da
giầy
chủ yếu
là để
xuất
khẩu
với
năng
lực
sản xuất
là 220
triệu
đôi
(Hiệp hội
Da -
Giầy

Hữu
Khải 2008). Bắt
đầu
từ
năm
2000
cho đến
nay,
mặc dù
phải
đối
phó
với
những
khó khăn thách
thức
để
vượt
qua sức ép
thị
trường và các rào cản
nhưng ngành da
giầy
nước
ta
đã
trở
thành một
trong
những

nghiệp
ngoài
quốc
doanh
chiếm
tỷ
lệ
lớn nhất
(49%),
đa số các
doanh
nghiệp
tập
trung
ở Hà
Nội,
Hải
Phòng, thành phố Hậ Chí
Minh,
Đậng
Nai
và Bình Dương.
Bên
cạnh
đó,
còn có hàng nghìn hộ
gia
đình
và cơ sở
sản xuất

Gia
công
xuất
khẩu
cho đến nay
vẫn là
phương
thức
chủ yếu
trong
ngành da
giầy
xuất
khẩu
Việt
Nam. Mặc dù phương
thức gia
công đã bộc
lộ nhiều
điếm
yêu,
nhưng
hiện
nay ngành chưa có
những
dự án đầu tư
lớn,
có tính
đột phá,
làm

Việt
Nam
2005).
Tiềm
năng
phát
triển
của
ngành

rất lớn,
song
thực tế
mới chì có
"vỏ"
mà chưa có
"ruột".
Hầu
hết
các
doanh
nghiệp chi tồn
tại
nhờ vào
gia
công
xuất
khẩu;
toàn ngành
thiếu

-
Giầy
Việt
Nam
2008a).
Bên
cạnh những
nhưỏc
điểm,
khó khăn vẫn chưa
khắc phục đưỏc,
xuất
khẩu
da
giầy
đã và đang phát huy
vai
trò
quan
trọng trong
nền
kinh tế
nước
ta,
góp
phần
tạo
việc
làm, tham
gia

xuất
da
giầy xuất
khấu
đã
kéo
theo
hàng
loạt
các ngành khác như kéo như ngành chăn nuôi
lấy
da,
ngành cao
su,
hóa
chất, dệt,
sản
xuất
phụ
liệu
Thông qua đó dần dần nâng cao giá
trị
gia
tăng
của nền
kinh
tế,
chuyển dịch

cấu

những
tạo
cho
Việt
Nam có đưỏc
vị trí
trên
thị
trường da
giầy thế
giới
mà còn
tạo
tiền
đề
cho
việc
chủ động
trong
sản
xuất
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng da
giầy
thế
giới.
Thị
trường
tiêu
thụ
càng

cấp đầu vào cho sản
xuất,
nâng cao năng
lực
sản
xuất trong
nước.
Cũng
8
như
bất
cứ một ngành
sản
xuất
hàng hóa nào
khác,
sản
xuất
da
giầy
xuất
khẩu cũng
tạo
điều
kiện
để mở
rộng vốn,
công
nghệ,
trình độ

khẩu
khác về giá
cả,
chất
lượng.
Trong
môi trường
cạnh
tranh
ấy,
đòi
hỏi
chúng
ta
phải tủ
chức
lại
sản
xuất,
hình thành cơ
cấu sản
xuất
luôn thích
nghi với thị
trường.
Sản
xuất
da
giầy
nhằm đáp ứng nhu cầu

nghiên
cứu
thị
trường để đánh
bật đối thủ
cạnh
tranh.
Thứ năm, một
vai
trò không
thể
không
nhắc
tới
của
xuất
khẩu
da
giầy
đó là
sản xuất
da
giầy
thu
hút hàng vạn
lao
động vào làm
việc
và có
thu nhập

đối ngoại
của nước
ta.
Hiện
nay, sản
phẩm da
giầy Việt
Nam đã có mặt trên 50
quốc
gia
trên
thế
giới,
điều
này giúp cho
Việt
Nam có được
nhiều
mối
quan
hệ họp
tác đa phương và
song
phương phát
triển,
đẩy
nhanh
quá trình
hội
nhập


tiềm
năng
tạo ra
giá
trị
gia
tăng,
tạo
nguồn
thu ngoại tệ
và có
khả
năng
giải
quyết
nhiều
việc
làm cho
người
lao
động,
không đòi
hỏi nhiều
vốn
nên phù họp
với
nguồn
tài
chính

về sự
tiến
bộ
trong
mỗi
giai
đoạn
của
các
quốc
gia.
Mỗi
quốc
gia,
tùy
theo
quan niệm
khác
nhau
của các nhà lãnh đạo đã
lựa chọn
những
con
đường
phát
triển
khác
nhau.
Nhìn một cách
tủng

2005,
tr.24).
LI. Tăng trưởng kinh tế
Tăng
trưởng
kinh tế là
sự
gia
tăng
thu
nhập
của nền kinh tế trong
một
khoảng
thời
gian
nhất
định (thường

một
năm).
Sự
gia
tăng được
thể hiện
ở quy mô và
tớc
độ.
Quy mô tăng trường
phản

Ngọc Phùng
2005,
tr.21).
Như
vậy,
bản
chất của
tăng trưởng

phản
ánh sự
thay đổi
về lượng
của
nên
kinh
tế.
Cùng
với
thời
gian,
quan
niệm
về vấn đề tăng trưởng
kinh tế
ngày càng
trờ
nên hoàn
thiện
hơn. Ngày

quả của chỉ
tiêu quy mô và
tớc
độ tăng
thu
nhập
bình quân đầu
người.
Hơn
thế nữa,
quá trình ấy
phải
được
tạo
nên
bởi
nhân
tớ
đóng
vai
trò
quyết
định là
khoa
học,
công
nghệ

vớn
nhân

thiện
của hai
vấn đề
kinh tế
và xã
hội

mỗi
quớc
gia.
Phát
triển
kinh tế
là quá trình tăng
tiến
về mọi mặt của nền
kinh tế
(Vũ Thị
Ngọc
Phùng
2005,
tr.22).
Nội
dung
của phát
triển
kinh tế
được khái quát
theo
ba

điều
kiện
nâng cao mức
sớng
vật chất của
một
quớc
gia

thực
hiện
những
mục
tiêu
khác
của
phát
triển.
10
Hai
là,
sự
biến đổi
theo
đúng xu
thế của

cấu kinh
tế.
Đây


mỗi
quốc
gia
không
phải là
tăng trưởng hay
chuyển
dịch

cấu kinh
tế,


việc
xóa bỏ
nghèo
đói,
suy
dinh
dưỡng,
sự tăng lên của
tuổi
thạ
bình quân, khả năng
tiếp
cận đến
các
dịch
vụ y

vững
(PTBV)
đã có
mặt trên đầu
đề
của
rất nhiều
tạp
chí về môi trường
từ
những
năm 80
của thế
kỷ
trước
khi

tăng trưởng
kinh tế
của nhiều
quốc
gia
trên
thế
giới
đã
đạt
được một
tốc
độ

bố
bởi
Hiệp
hội
Bảo
tồn
Thiên nhiên
và Tài
nguyên
Thiên nhiên Quốc
tế
- IUCN)
với nội
dung
rất
đơn
giản:
"Sự
phát
triển
của nhân
loại
không
thể chi
chú
trạng
tới
phát
triển
kinh tế

rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo
Brundtland
(còn
gại
là Báo cáo Our Common
Futur)
của
ủy ban Môi
trường

Phát
triển
Thế
giới
-
WCED
(nay

ủy
ban
Brundtland).
Báo
cáo này
ghi rõ:
"Phát
triển
bền
vững
là sự
phát

đầu
tiên
được dùng chính
thức

hiện
vẫn
được
sử
dụng
trong
các văn
bản của chương trình Liên
Hợp
Quốc
(Nguyễn
Thế
Chinh
2003,
tr.43).
li
Hình
1:

hình phát triển
bền
vững
cứa
Jacob


ý
nghĩa quan
trọng.
Năm
2002,
tại
hội
nghị
thượng đỉnh
thế
giới
về
Phát
triển
bền
vững
tổ
chồc

Johannesbug (Cộng
hòa Nam
Phi)
đã xác
định:
"Phát
triển
bền
vững là
quá trình phát
triển

bền
vững
được
hiểu
như
sau:
"Phát
triển
bền
vững
bao
trùm các mặt
của
đời
sống

hội,
nghĩa là
phải
gắn
kết
sự phát
triển
kinh tế với
thực
hiện
tiến
bộ và công
bằng


phối
hợp một cách hài hòa
cả
ba mặt tăng trưởng
kinh
tế,
công
bằng

hội
và bảo vệ môi trường
(Bộ
Kế
hoạch
và Đầu tư
2006,
tr.44).
12
Hình
2:

hình phái triển
bền
vững
của
Việt
Nam
(Nguồn:
Bộ Ke hoạch và Đầu


minh".
2. Nội dung của
phát
triển
bền
vững
Xét một cách khái
quát,
phát
triển
bền
vững là
sự phát
triển
trong
mối liên hệ
gắn
kết
chặt
chẽ
thực
hiện
ba nhóm mục
tiêu
lớn: kinh
tế,

hội,
môi
trường.

(Vũ
Thị Ngọc Phùng
2005,
tr.221).
Tăng trượng
kinh
tế nhanh
là mục tiêu của
nhiều
quốc
gia,
đặc
biệt
là các nước đang phát
triển
muốn
nhanh
chóng thoát
khỏi
tình
trạng
nghèo
nàn,
lạc hậu.
Tuy
nhiên,
cùng
với
quá trình tăng trượng
nhanh,

Ngoài
ra, việc
chạy
theo
mục tiêu tăng trượng
nhanh
13
còn dẫn đến
cạn
kiệt
nguồn tài
nguyên,
phá hủy hệ
sinh
thái

thế,
phải
luôn lây
hiệu
quả
KT-XH

tiêu
chí để
xem
xét tính
bền vững
về
kinh tế

bằng;

hội
luôn
cần
tạo
điều
kiện
thuận
lổi
cho
lĩnh
vực phát
triển
con
người,
tất
cả mọi
người
đều
có cơ
hội
phát
triển
tiềm
năng bản thân
và có
điều
kiện
sống

khủng
bổ,
dịch bệnh
liên
tiếp
xảy
ra,
cướp đi
sinh
mạng
và mọi thành quả của
lao
động?
Đe
tránh đưổc
các
tai
biến

hội
nói
trên,
phát
triển
phải
mang
tính nhân
văn.
Quá
trình

quá trình này (Vũ
Thị
Ngọc Phùng
2005,
tr.222).
Ben vững về môi
trường:
môi trường luôn luôn
thay đổi
nhưng
đảm
bảo
thực
hiện
cả
ba
chức
năng của
nó,
đó
là:
là không
gian sinh
tồn
của con
người;

nơi
cung
cấp

đảm
bảo sự cân bàng
giữa
bảo vệ môi trường
tự
nhiên
với khai
thác
nguồn tài
nguyên thiên nhiên
phục
vụ
lổi
ích
con người
nhàm
mục đích duy trì
mức độ
khai
thác
những nguồn
tài nguyên

một
giới
hạn
nhất
định
cho phép
để môi

cuộc sống
chất
lưổng
cao trên nền
tảng sinh
thái
bền
vững
(Vũ Thị Ngọc Phùng
2005,
tr.222).
IV.
XUẤT KHẨU BỀN VỮNG
1. Khái niệm
xuất
khẩu bền vững
Đảm bảo
PTBV
của nền
kinh tế
đòi
hỏi
sự phát
triển

tất
cả các
lĩnh
vực,
trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status