Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng dệt may việt nam Thực trạng và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng dệt may việt nam - Pdf 13

LỜI GIỚI THIỆU
Hàng dệt may được coi là một trong những mũi nhọn xuất khẩu của Việt Nam,
phát triển hàng dệt may là bước đi có tính chất chiến lược. Là một nước đang
phát triển và đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (WTO) những con
đường mới đang được mở ra cho các doanh ngiệp xuất khẩu dệt may Việt
Nam. Việc gia nhập WTO cũng làm cho hạn ngạch xuất khẩu dệt may đối với
Việt Nam được xoá bỏ. Sự kiện này lam cho một số doanh ngiệp xuất khẩu dệt
may của Việt Nam còn tiếu hạn ngạch sẽ gặp nhiều thuận lợi, còn một số
doanh ngiệp đang sống tầm gửi nhờ số hạn ngạch được cấp thì sẽ ra sao? Liệu
các doanh ngiệp Việt Nam có con đứng vững và phát triển trong thị trường thị
trường xuất khẩu may mặc hay là không đủ khả năng cạnh tranhvới các nước
lớn như Ấn Độ, Bangladesh, Trung Quốc...Vị trí của hàng dêt may Việt Nam
sẽ đứng ở đâu trong bản đò cạnh tranh mới. Chính phủ và các doanh ngiệp đã,
đang và sẽ làm gì để bắt kịp với sự thay đổi của thế giới. Đây là một vấn đề
đang được quan tâm đặc biệt, trước tình hình cấp bách đó của toàn ngành dệp
may. Vì vậy em quyế định chọn đề tài " Phân tích hoạt động xuất khẩu
hàng dệt may Việt Nam. Thực trạng và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam"
1
Phần một
Một số vấn đề lý luận chung của ngành dệt may
I. Đặc điểm về sản xuất và buôn bán hàng dệt may
1. Đặc điểm về sản xuất hàng dệt may
Với một quốc gia, khi có nền công nghiệp phát triển thì ngành công nghiệp
dệt may không đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế mà các ngành công nghiêp
khác có hàm lợng kĩ thuật cao sẽ chiếm lĩnh thị trờng. Ngành công nghiệp dệt may
là một ngành sử dụng nhiều lao động đơn giản, vốn đầu t ban đầu không lớn, nhng
có tỷ lệ lãi khá cao. Chính vì vậy, sản xuất dệt may thờng phát triển mạnh và có
hiệu quả ở các nớc đang phát triển, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của quá trình
công nghiệp hoá. Khi đã có ngành công nghiệp phát triển, có trình độ kỹ thuật
cao, giá lao động cao thì sức cạnh tranh trong sản xuất dệt may sẽ giảm. Thực tế

- Yếu tố thời vụ liên quan chặt chẽ tới thời cơ bán hàng. Điều này có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với những nhà xuất khẩu trong vấn đề giao hàng
đúng thời hạn.
- Các sản phẩm dệt may là một trong những mặt hàng đợc bảo hộ chặt chẽ.
Trớc đây có hiệp định về hàng may mặc, việc buôn bán các sản phẩm dệt may đợc
điều chỉnh theo những thể chế thơng mại đặc biệt mà nhờ đó, phần lớn các nớc
nhập khẩu thiết bị cần hạn chế số lợng để hạn chế hàng dệt may nhập khẩu. Mặt
khác, mức thuế phổ biến đánh vào hàng dệt may còn cao hơn so với những hàng
công nghiệp khác. Bên cạnh đó, từng nớc nhập khẩu còn đề ra những điều kiện đối
với hàng dệt may nhập khẩu. Tất cả những hàng rào đó ảnh hởng rất nhiều đến sản
xuất và buôn bán hàng dệt may trên thế giới trong thời gian qua.
II. Một số u điểm và nhợc điểm của ngành dệt may Việt Nam
1. Một số u điểm của ngành dệt may Việt Nam
- Là ngành khai thác đợc nguồn lao động khéo léo, tiếp thu nhanh kỹ thuật
mới với tiền công rẻ, vốn là thế mạnh của Việt Nam.
- Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để sản xuất tơ lụa tự nhiên.
3
- Việt Nam có thị trờng với khách hàng tơng đối ổn định (do tác động của
cách mạng khoa học- kỹ thuật nên nhiều nớc đã chuyển giao công nghệ cho các n-
ớc đang phát triển nh Việt Nam)
- Thiết bị đã đợc đổi mới và sẽ đợc đổi mới nhanh do không cần nhiều vốn
(đến nay có khoảng 50% thiết bị hiện đại).
2. Một số nhợc điểm của dệt may Việt Nam
Về ngành dệt:
Chất lợng vải lụa tơ tằm thấp hơn tiêu chuẩn quốc tế và mới đáp ứng hơn
30% nguyên liệu vải cho may xuất khẩu. Giữa các khâu của ngành dệt nh: in,
nhuộm, hoàn tất còn yếu, ch a đồng bộ. Bông xơ nguyên liệu còn phải nhập
nhiều, chi phí cao. Máy móc của ngành dệt đã sử dụng trên 20 năm, hầu nh đã hết
khấu hao, 80% máy dệt là máy dệt thoi khổ hẹp.
Về ngành may:

yêu cầu bổ sung có thể để phân giao hạn ngạch công bằng giữa các doanh nghiệp
theo một số tiêu chí nh: xuất khẩu dệt may sử dụng vải trong nớc, thởng cho doanh
nghiệp xuất khẩu các chủng loại hàng phi hạn ngạch; doanh nghiệp vùng sâu,
vùng xa (cách cảng Hải Phòng hoặc cảng quốc tế thành phố Hồ Chí Minh trên
500km); doanh nghiệp tham gia chuỗi và các doanh nghiệp đầu t mới các dự án
dệt nhuộm lớn
3. Các loại hạn ngạch
3.1. Hạn ngạch thuế quan quy định số lợng đối với loại hàng nào đó
đợc nhập khẩu vào một nớc đợc hởng mức thuế thấp trong một thời gian nhất định,
nếu vợt sẽ đánh thuế cao.
3.2. Hạn ngạch tơng đối
Là hạn ngạch về số lợng cho một chủng loại hàng hoá nào đó đợc nhập
khẩu vào một nớc trong một thời gian nhất định nếu vợt sẽ không đợc phép nhập
khẩu.
4. Hoàn trả hạn ngạch
5
Doanh nghiệp không có khả năng thực hiện hạn ngạch đợc giao phải có văn
bản hoàn trả lại Bộ Thơng Mại, tránh khê đọng hạn ngạch. Tuỳ từng trờng hợp mà
Bộ Thơng Mại có những hình thức xử lý đối với các văn bản hoàn trả. Ví dụ đối
với các hạn ngạch dành cho các tiêu chí nh vải sản xuất trong nớc, khách hàng
Hoa Kỳ lớn, sản phẩm giá xuất khẩu cao nếu không sử dụng mà trả lại cũng không
đợc tính làm cơ sở để phân giao cho năm tiếp theo
5. Hoạt động xuất khẩu
5.1. Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận cơ bản của hoạt động ngoại thơng, trong đó hàng
hoá và dịch vụ đợc bán, cung cấp cho nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ.
Mọi công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ của mình
ra nớc ngoài. Do vậy xuất khẩu đợc xem nh chiến lợc kinh doanh quốc tế quan
trọng của các công ty. Xuất khẩu còn tồn tại ngay cả khi công ty đã thực hiện đợc
những hình thức cao hơn trong kinh doanh.

lần so với năm 2001đứng thứ hai sau dầu mỏ. Nhưng dù vậy sản xuất hàng dệt
may vẫn chủ yếu là gia công, lệ thuộc vào đối tác nước ngoài về mẫu mã, thị
truờng và giá cả không tự chuyển sang tự sản xuất kinh doanh để có thể hiệu quả
hơn.

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam

Năm Kim ngạch xuất khẩu
dệt may
Tổng kim ngạch
xuất khẩu
Tỷ trọng /
tổng số
2001 2000 15100 7.55
2002 2710 16530 6,1
2003
3630 19880 5,5
2004 4319 26003 6
2005
4806 34278 7,13
II. Các thị trường xuất khẩu hàng dệt mayViệt Nam
Thị trường là vấn đề cốt lõi có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của từng doanh nghiệp, vì vậy việc tìm hiểu và nắm bắt nhu cầu
của thị trường là điều cần thiết từ đó có thể sản xuất ra những gì thị
trường đòi hỏi. Điều này đã tạo nên vai trò quyết định của thị trường đối
8
với việc sản xuất kinh doanh của ngành dệt may
Mặc dù hinh thức xuất khẩu chủ yếu của dệt may Việt Nam là gia
công xuất khẩu nhưng vẫn có thể nói hàng đẹt may Việt Nam đã phần
nào thâm nhập được vào các thị trương lón như EU, Mỹ, ASEAN, Nhật

nhp khu tỏi xut khu sang nc th ba.
Cỏc nc trong khu vc nhp khu hng dt may Vit Nam
n v : Triu USD
Th trng 2001 2002 2003
i Loan 218 220 180
Hn Quc 96 60 51
Singapo 76 46 58
Hong Kong 47 33 27
Qua vic xem xột ỏnh giỏ th trng ta thy trin vng cho ngnh dt may
noc ta l r ln. Do ú khi chỳng ta cú y cỏc iu kin khai thỏc thnh
cụng, cú hiu qu chc chỏn kinh t Vit Nam núi chung v ngnh dt may núi
riờng cú th sỏnh bc i cựng cỏc nc phỏt trin trờn th gii
Phần BA
Giải pháp cho xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
I. Về phía Nhà nớc
Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhà nớc chính là chủ thể bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp khi tham gia vào
hội nhập. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp dệt may nhà nớc nên có sự quan tâm
hơn về quyền lợi của các doanh nghiệp khi xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị tr-
ờng thế giới, nhất là quyền lợi về kinh tế. Bên cạnh đó, ở trong nớc, Nhà nớc cũng
nên tạo điều kiện về môi trờng pháp lý, chính trị, xã hội, kinh tế cho các doanh
10
nghiệp này hoạt động một cách có hiệu quả nhất. Muốn vậy phải thực hiện nghiêm
túc các giải pháp đồng bộ sau:
1. Đảm bảo quyền lợi kinh tế trong và ngoài nớc
1.1 Chính sách về kinh tế:
Đó là sự can thiệp của Nhà nớc vào việc phát triển kinh tế-xã hội theo những
mục tiêu nhất định. Đối với ngành dệt may, mục tiêu chính là có chỗ đứng vững
chắc trên trờng quốc tế.
Nhà nớc tiếp tục hoàn thiện và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhằm thúc

Nhà nớc phải tập trung mọi khả năng và cơ hội đàm phán để đợc tăng hạn
ngạch hoặc xoá bỏ hoàn toàn hạn ngạch đối với Việt Nam. Đồng thời tạo điều
kiện khuyến khích tối đa các doanh nghiệp của EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản đầu t vào
ngành dệt may Việt Nam.
Nhà nớc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng hình ảnh hàng dệt may
Việt Nam, quảng cáo thơng hiệu trên thị trờng thế giới thông qua các hoạt động
xúc tiến thơng mại, hội chợ triển lãm, khảo sát thị trờng, xây dựng trung tâm giới
thiệu sản phẩm và đặc biệt là thông qua trang Web của thơng vụ Việt Nam tại các
nớc là hết sức quan trọng. Nhà nớc cần phải có chính sách thích hợp nhằm sử dụng
có hiệu quả đội ngũ Việt kiều tại các quốc gia nhập khẩu hàng dệt may, thiết lập
các kênh phân phối, điều tra, nghiên cứu thị trờng và quảng bá sản phẩm rộng rãi
trong công chúng. Việt kiều sẽ là cầu nối tuyệt vời đa sản phẩm may mặc Việt
Nam vào các hội chợ triển lãm, các trung tâm thơng mại trên thế giới.
Nhà nớc khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức, hoạt động và quản lý theo
hội, và Nhà nớc nên có quy định, chính sách rõ ràng cho các hội này. Hội đợc hiểu
là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức cùng ngành nghề, cùng chung mục
đích tập hợp, đoàn kết hội viên hoạt động thờng xuyên nhằm bảo vệ quyền, lợi ích
cho hội. Khuyến khích các doanh nghiệp dệt may nhỏ và yếu kém sát nhập lại
nhằm mục đích nâng cao sức cạnh tranh, duy trì đợc hoạt động của mình, đảm bảo
công việc cho ngời lao động, thu lợi nhiều hơn.
1.2. Đảm bảo chính sách thuế thích hợp
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status