Chuyên đề thực tâp cuối khóa GVHD: GS.TS Đỗ Đức Bình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI
Hoàn thiện hoạt động xuất nhập khẩu tại
Công ty Cổ phần Điện ảnh – Truyền hình
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS. ĐỖ ĐỨC BÌNH
Sinh viên thực hiện : PHẠM THỊ KHANH
Lớp : KINH TẾ QUỐC TẾ 48B
HÀ NỘI - 2010
Phạm Thị Khanh Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 48B
1
Chuyên đề thực tâp cuối khóa GVHD: GS.TS Đỗ Đức Bình
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay xuất nhập khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại quan
trọng đối với mọi quốc gia cho dù đó là quốc gia kém phát triển hay đang
phát triển. Đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, hoạt động
xuất nhập khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và
phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích mọi thành
phần kinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hiểu được những điều này, Công ty Cổ phần Điện ảnh – Truyền hình là
một công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tuy đã gặp phải rất
nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các công ty nước ngoài hoặc công ty
liên doanh nhưng Công ty cũng đã gặt hái được khá nhiều thành công, không
ngừng vươn lên, xây dựng được uy tín và chỗ đứng trên thị trường trong nước
và là bạn hàng tin cậy với các đối tác nước ngoài. Cũng như bất kỳ một doanh
nghiệp xuất nhập khẩu nào, Công ty luôn quan tâm tới các việc làm sao để
Địa chỉ: 65 Trần Hưng Đạo – Hà Nội (trụ sở chính)
Điện thoại: (84-4) 8.263082 – (84-4) 9.437.256
Fax: (84-4) 9.437.547
Email:
Công ty Vật tư điện ảnh là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập
theo quyết định số 92/VHTT – QĐ ngày 20 tháng 7 năm 1979 của Bộ Văn
hóa Thông tin.
Công ty vật tư điện ảnh được đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu
Vật tư Điện ảnh – Video (VINEMATIM) theo quyết định số 293/QĐ ngày 25
tháng 3 năm 1993 của Bộ Văn hóa Thông tin.
Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư Điện ảnh – video đổi tên thành Công ty
XNK Thiết bị Điện ảnh - Truyền hình, sáp nhập công ty Xuất nhập khẩu Vật
tư dịch vụ kỹ thuật Điện ảnh – Video vào công ty XNK Vật tư Điện ảnh –
Video theo quyết định số 33/2002/QĐ-BVHTT ngày 10 tháng 12 năm 2002
và 02/2003/QĐ- BVHTT ngày 17 tháng 01 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông
tin.
Để cùng hội nhập vào xu thế chung của xã hội nói chung và theo chủ
trương của Bộ Văn hóa Thông tin, ngày 23 tháng 10 năm 2006, Bộ trưởng Bộ
Văn hóa Bộ Văn hóa Thông tin đã ký phê duyệt phương án chuyển Công ty
Phạm Thị Khanh Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 48B
4
Chuyên đề thực tâp cuối khóa GVHD: GS.TS Đỗ Đức Bình
xuất nhập khẩu thiết bị Điện ảnh – Truyền hình thành Công ty Cổ phần Điện
ảnh truyền hình.
- Giấy đăng ký kinh doanh số 0103015392
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.1.2.1, Chức năng của công ty
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, tư vấn
thiết kế, thẩm định kỹ thuật, thi công lắp đặt, bảo hành, bảo trì, chuyển giao
công nghệ các lĩnh vực sau:
hội theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
- Chấp hành pháp luật Nhà nước, thực hiện chế độ chính sách về quản lý
và sự dụng tiền, vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực, thực hiện hạch toán
kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nước.
- Thực hiện đầy đủ cam kết đã ký với các tố chức kinh tế trong và ngoài
nước.
1.1.3 Bộ máy tổ chức nhân sự và cơ sở vật chất của công ty
1.1.3.1, Bộ máy tổ chức
Đứng đầu Công ty là Giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước về
toàn bộ hoạt động của Công ty, đồng thời cũng là người đại diện cho quyền
lợi của cán bộ nhân viên công ty theo quy định. Giám đốc là người phụ trách
chung, trực tiếp chỉ đạo các công việc sau:
+ Tổ chức nhân sự, sử dụng các quỹ công ty
+ Định hướng kinh doanh và quyết định các chủ trương lớn về phát triển kinh
doanh trong và ngoài nước.
+ Quản lý xây dựng cơ bản và đổi mới kiểu làm việc, điều kiện kinh doanh.
Phạm Thị Khanh Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 48B
6
Chuyên đề thực tâp cuối khóa GVHD: GS.TS Đỗ Đức Bình
+ Ký kết hợp đồng kinh tế
+ Ký duyệt phiếu thu chi, thanh toán theo định kỳ
Giúp việc cho Giám đốc là một phó Giám đốc mà công ty lựa chọn và
đề nghị Tổng Giám đốc bổ nhiệm.
Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty. Có
trách nhiệm giúp Giám đốc Công ty tổ chực thực hiện toàn bộ công tác kế
toán thống kê thông tin kinh tế, báo cáo kết quả hoạt động của Công ty theo
quy định hiện hành của Nhà nước.
Công ty được tổ chức theo bộ máy quản lý chức năng và mạng lưới
_ Giám sát sử dụng vốn của các đơn vị đôn đốc thu hồi vốn, lãi tiền vay.
_ Lựa chọn phương pháp hạch toán phù hợp và hướng dẫn kế toán các đơn vị
trong công tác hạch toán.
_ Chấp hành nghiêm chết độ báo cáo kế toán, thống kế chế độ báo cáo về
thuế, kịp thời, chính xác đúng quy định.
_ Xây dựng kế hoạch định hướng phát triển sản xuất kinh doanh dài hạn của
công ty.
_ Tổng hợp kế hoạch định hướng quý, năm của các đơn vị trực tiếp kinh
doanh.
_ Kiểm tra các hợp đồng kinh tế, thẩm định các phương án sản xuất kinh
doanh, đề xuất ý kiến với Giám đốc.
Phòng dự án
_ Xây dựng các dự án kinh doanh trong thời gian hiện tại và sắp tới. Sau đó,
đệ trình lên giám đốc phê duyệt
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
_ Nghiên cứu và nắm bắt tình hình thông tin thị trường trong nước, ngoài
nước và nhu cầu mặt hàng , về nguồn hàng tình hình sản xuất giá cả và các
biến động.
Phạm Thị Khanh Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 48B
8
Chuyên đề thực tâp cuối khóa GVHD: GS.TS Đỗ Đức Bình
_ Xác nhận kế hoạch kinh doanh hàng năm, 6 tháng, đề suất các phương án
kinh doanh, liên doanh liên kết tiêu thụ hàng hóa và phối hợp thực hiện các
phương án đó sau khi đã được công ty phê duyệt.
_ Giúp giám đốc tổ chức xây dựng kế thoạch xuất - nhập khẩu, các kế hoạch
thâm nhập thị trường mới và mở rộng thị trường truyền thống
_ Thực hiện các nghiệp vụ về đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng vận tải,
bảo hiểm, pháp chế, những hợp đồng do phòng ký kết hoặc được giao thực
hiện.
Trung tâm Công nghệ Điện ảnh
Nội, với tổng diện tích 700m2
Hệ thống kho tàng: tại kho Cổ Loa - Đông Anh – Hà Nội, 5000m2
Trung tâm phát triển Văn hóa – Giáo dục
Trung tâm công nghệ truyền hình: tại 65 Trần Hưng Đạo- Hà Nội
Phạm Thị Khanh Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 48B
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế hoạch
-Tài chính
Phòng hành chính
- tổng hợp
Phòng dự án
Phòng xuất
nhập khẩu
kho
10
Chuyên đề thực tâp cuối khóa GVHD: GS.TS Đỗ Đức Bình
Trung tâm đào tạo chuyển giao công nghệ và bảo hành thiết bị Điện
ảnh – Truyền hình: tại 114 – 116 Hải Thượng Lãn Ông, Quận 5- TP
HCM
Trung tâm Tin học Viễn thông: 142 Lê Duẩn – Hà Nội
Trung tâm Công nghệ Điện ảnh: 65 Trần Hưng Đạo – Hà Nội
Chi nhánh Công ty Cổ phần Điện ảnh – Truyền hình: Số 9 Lê Thánh
Tông – Quận I – TP HCM với diện tích 500m2
Văn phòng đại diện Công ty tại TP Hải Phòng: số 17 Trần Hưng Đạo –
TP Hải Phòng, diện tích 100m2
1.1.3.3, Vốn kinh doanh
Công ty có tổng số vốn kinh doanh là: 85.000.000.000 VND
Trong đó :
Phạm Thị Khanh Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 48B
12
Kim ngạch nhập khẩu
0
10000000000
20000000000
30000000000
40000000000
50000000000
60000000000
70000000000
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
năm
giá trị nhập khẩu
Kim ngạch nhập khẩu
Chuyên đề thực tâp cuối khóa GVHD: GS.TS Đỗ Đức Bình
Hình 2. Sơ đồ thể hiện kim ngạch nhập khẩu từ năm 2006 tới năm 2009:
Qua bảng số liệu ta thấy kim ngạch nhập khẩu của công ty đã tăng lên từng
năm:
_ Năm 2006 kim ngạch là 40.755.000.000 vnd nhưng năm 2007 đã là
60.386.600.500 vnd, tăng 48,17%, đạt tỷ lệ tăng trưởng cao nhất từ năm 2006
tới năm 2009.
_ Năm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng phần nào tới
Chuyên đề thực tâp cuối khóa GVHD: GS.TS Đỗ Đức Bình
Bảng 2. Giá trị các mặt hàng nhập khẩu của công ty từ năm 2006 tới năm
2009(Đơn vị: vnd)
(nguồn: Báo cáo kinh doanh của công ty từ năm 2006 tới năm 2009)
Qua bảng số liệu ta thấy:
Trong tổng số các mặt hàng công ty nhập khẩu thì có mặt hàng chiếm tỷ
trọng lớn nhất đó là:
_ Các thiết bị chuyên dùng trong ngành phát thanh truyền hình, giá trị nhập
khẩu tăng lên qua các năm nhưng nhập khẩu nhiều nhất vào năm 2007 là 21
tỷ vnd. Các thiết bị này phục vụ cho các buổi trình diễn, công chiếu…
Phạm Thị Khanh Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 48B
Các mặt hàng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Các thiết bị
chuyên dùng 15.123.458.000 21.912.345.000 18.789.675.000 19.133.855.500
Các thiết bị
báo cháy
1.765.894.000
4.324.892.000
3.001.965.000 3.567.843.200
Thiết bị quan
sát, nghe nhìn
chống trộm
7.030.654.000
9.674.329.000
Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn của công ty. Nhật là quốc gia có
nền khoa học công nghệ tiên tiến nhất thế giới, vì người Nhật luôn áp dụng
triệt để những thành tựu tiên tiến của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
Năm bắt được nhu cầu và thị hiếu của thị trường trong nước là ưa dùng hàng
chất lượng cao đặc biệt là hàng sản xuất từ Nhật, VINEMATIM luôn duy trì
việc nhập khẩu các sản phẩm: ống kinh camera, màn hình camera, các thiết bị
quan sát- chống trộm, thiết bị âm thanh.
* Thị trường Mỹ
Mỹ là một quốc gia phát triển bậc nhất trên thế giới. Mỹ đã và đang dẫn
đầu trong việc sáng tạo kỹ thuật và nghiên cứu khoa học từ cuối thế kỷ 19. Do
nắm bắt được điều này, công ty cũng đã nhanh chóng làm bạn hàng với Mỹ
và chủ yếu nhập khẩu từ Mỹ là các sản phẩm sau: thiết bị quan sát, nghe nhìn,
chống trộm; các thiết bị báo cháy, các loại máy phát điện và một số ấn phẩm
điện ảnh, máy phát điện.
* Thị trường Singapore
Phạm Thị Khanh Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 48B
16
Chuyên đề thực tâp cuối khóa GVHD: GS.TS Đỗ Đức Bình
Điện tử, hóa chất và dịch vụ là những ngành đầu tàu của nền kinh tế
Singapore. Trong những năm gần đây công ty mới thiết lập mối quan hệ với
Singapore và chủ yếu nhập khẩu các mặt hàng: các ấn phẩm văn hóa và điện
ảnh, các thiết bị trình chiếu, các thiết bị chống trộm.
* Thị trường Trung Quốc
Trung Quốc là bạn hàng lâu năm của công ty và chủ yếu nhập khẩu
những sản phẩm sau: các ấn phẩm văn hóa và điện ảnh, thiết bị âm thanh –
ánh sáng, máy phát điện và các thiết bị chuyên dùng khác trong ngành phát
thanh.
* Thị trường khác
Ngoài các thị trường chủ yếu như trên, công ty VINEMATIM còn tiến
hành nhập khẩu ở rất nhiều quốc gia khác, từ nhiều châu lục khác nhau trên
Trung
Quốc 6.045.067.000 8.465.112.000 9.300.000.00
0
11.400.324.0
00
Singap
ore
3.024.220.000 5.021.660.000 5.395.135.30
0
6.306.823.00
0
Thị
trường
khác
90.000.000 102.000.000 93.000.000 95.000.000
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của công ty)
Từ bảng trên ta có thể rút ra bảng thể hiện tỷ lệ % của các quốc gia trong năm
2009:
Tên quốc
gia
Nhật Bản Mỹ Trung
Quốc
Singapore Thị trường
khác
Tỷ lệ (%) 46.17 21.22 20.88 11.55 0.17
Phạm Thị Khanh Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 48B
18
biểu đồ thể hiện tỷ trọng của các thị trường năm 2009
46.17%
21.22%