Báo cáo thực tập tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm làm sinh viên trong trường Đại học Kinh Tế Quốc
Dân.Hầu hết các sinh viên được trang bị một kiến thức khổng lồ về các lý
thuyết kinh tế học.Vì vậy, sinh viên ra trường được hầu hết các công ty, doanh
nghiệp, ngân hàng … đánh giá rất cao về trình độ và khả năng đáp ứng công
việc.Kỳ thực tập là 1 kỳ rất bổ ích để các bạn sinh viên có thể thỏa sức vận
dụng những vấn đề đã học vào thực tế.
Một số năm gần đây, hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng nói chung
và các ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng trở nên vô cùng sôi động.
Cùng với sự kiện gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO của Việt Nam
cuối năm 2006, quá trình hội nhập mở ra cho các ngân hàng thương mại nhiều
cơ hội nhưng cũng không ít gian nan thách thức.So với các Ngân hàng
Thương mại nhà nước khác, ngân hàng MHB là trẻ nhất và có tốc độ phát
triển nhanh nhất. Nhận thấy quá trình phát triển của ngân hàng có nhiều điểm
đáng học hỏi, em đã chọn ngân hàng MHB là cơ sở thực tập với mong muốn
tiếp xúc với hoạt động kinh doanh thực tế một cách cụ thể nhất
Sau thời gian thực tập tổng hợp, những nội dung thu thập được về ngân
hàng và hoạt động đầu tư được em trình bày sau đây. Em xin chân thành cảm
ơn giáo viên hướng dẫn T.s Nguyễn Hồng Minh và các cán bộ Phòng Tín
dụng – Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong thời gian vừa qua để hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp
này.
Sinh viên thực hiện
Vũ Sỹ Thủy Chung
1
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

2002, bình quân mỗi năm trong 05 năm trở lại đây tăng 55%
*Xây dựng năng lực: cùng với việc phát triển mạng lưới, MHB nỗ lực
tập trung mọi khả năng của mình để phát triển ngân hàng dựa trên hai mảng
phát triển nguồn nhân lực và hiện đại hóa ngân hàng.
*Tuyển dụng và tập huấn nhân viên: tổng số nhân viên của MHB
tăng từ 84 người từ lúc mới thành lập lên gần 2400 với độ tuổi trung bình là
29. Riêng năm 2006, 295 nhân viên được tuyển dụng thông qua các cuộc
tuyển dụng khác nhau, tất cả đều tốt nghiệp từ các ngành kinh tế, tài chính,
ngân hàng, quản trị kinh doanh, và luật do đó nâng cao được chất lượng
nguồn nhân lực của MHB. Ưu tiên của MHB vẫn là tuyển dụng các sinh viên
nổi trội có trình độ ngoại ngữ và vi tính cũng như có kết quả học tập tốt.
Ngoài ra, MHB còn tuyển dụng thêm các nhân viên có kinh nghiệm và nhiệt
tình trong công việc từ các lĩnh vực tài chính và ngân hàng để bổ sung cho
nguồn nhân lực ổn định cần thiết, nhằm đáp ứng yêu cầu cải tiến của MHB,
cũng như nền kinh tế nói chung và công nghệ ngân hàng nói riêng. Trong suốt
năm 2006 MHB rất coi trọng việc đào tạo và nâng cao kỹ năng của các lãnh
đạo và nhân viên. Đó là đào tạo nhân viên MHB có khả năng cung cấp cho
khách hàng các dịch vụ tốt hơn.
*Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: việc bổ sung các công nghệ hiện
đại đã hỗ trợ các giao dịch điện tử cho các máy ATM, các máy POS, giao dịch
ngân hàng qua internet, và các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng bán lẻ khác.
MHB đã chính thức gia nhập Hiệp Hội Thẻ Việt Nam (VNBC) và cũng đã có
kế hoạch trở thành thành viên của Hiệp hội thẻ Quốc tế China Union Pay
(CUP), VISA, Master Card. Trong các năm kế tiếp MHB sẽ chú trọng nghiên
cứu và đưa vào hoạt động hệ thống Core Banking, một dự án sẽ làm thay đổi
rất lớn về công nghệ và qui trình giao dịch của MHB.
3
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
ALCO
Ủy ban tín dụng
Tổng giám đốc
Hỗ trợ và giao dịch
Quản lý tín dụng
KHDN
KHCN
Chi nhánh và dịch vụ
Nguồn vốn và ngoại hối
KD tiền tệ và QL nguồn vốn
Kinh doanh chứng khoán
Huy động vốn tổ chức
Quản lý chi nhánh
Quản lý chất lượng
Dịch vụ khách hàng
Phát triển sản phẩm
Khách hàng cá nhân
Trung tâm thẻ
Quản lý kinh doanh
Khách hàng doanh nghiệp
Giao dịch tín dụng
TTTM
CSTD và tái thẩm định
Giám sát tín dụng

6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2 Hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng những năm qua
1.1.2.1 Hoạt động nguồn vốn
Nhằm cạnh tranh về lợi nhuận và thị trường, các ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng cổ phần và các ngân hàng liên doanh với nước ngoài ngày càng
phải tự hoàn thiện mình nhiều hơn.Trước những thách thức mới, ngân hàng
Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long cũng có những định hướng chiến
lược phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn hiệu quả để đạt được kết quả
như hôm nay với sự tăng trưởng đáng kể về vốn và nguồn vốn. Nguồn vốn
huy động tăng trưởng qua các năm thể hiện qua các số liệu sau:
Bảng 1.1: Tổng vốn huy động qua các năm
(đơn vị: triệu VNĐ)
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng vốn
huy động
660.75 1.040.838 2.075.583 5.268.617 9.813.515
7
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Mức gia tăng
liên hoàn
- 380.083 1.034.745 3.193.034 4.544.898
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 57.52 % 99.41% 153.83% 86.26%
Trong đó
1. Tiền gửi

liên hoàn
- 55% 70% 133.51% 100.6%
( Nguồn: Báo cáo thường niên MHB năm 2004, 2005, 2006)
Qua bảng trên ta thấy được tổng vốn huy động từ cá nhân và các tổ
chức kinh tế của ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long tăng
mạnh trong những năm trở lại đây. Nhờ tác động của cuộc tái cơ cấu ngân
hàng năm 2004 đã khiến cho tốc độ tăng trưởng vốn của năm 2004,2005 tăng
lên đáng kể. Năm 2005, tốc độ tăng vốn ở một tỷ lệ lớn, tăng 153.83% so với
năm 2004. Năm 2006. tổng vốn đạt mức 9.813.515, vượt trội hơn hẳn, trong
đó nguồn vốn huy động được từ cá nhân là 6.624.620, chiểm 67.5% tổng
nguồn vốn huy động. Kết quả đáng khích lệ này đạt được là nhờ ngân hàng đã
thực hiện chính sách lãi suất kinh hoạt, mạng lưới hoạt động kinh doanh mở
rộng và đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng. Thương
hiệu và hình ảnh của ngân hàng ngày càng đựơc khẳng định và biết đến nhiều
hơn đối với các tổ chức kinh tế và và dân cư, nên lượng vốn huy động được
8
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đang tăng với tốc độ đáng kể. Tổng vốn được huy động từ nhiều họat động
tiền gửi đa dạng :
Bảng 1.2: Tổng vốn huy động phân theo kỳ hạn và loại tiền tệ
Chỉ tiêu
Tổng vốn huy động
Phân theo kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi ký quỹ
Tiền gửi cho các mục đích

661.323 1.966.171 3.188.895 16.052 21.77 19.3
Tiền gửi cá nhân
1.414.26
0
3.302.446 6.624.620 34.3277 36.57 40
Vốn khác 171.101 316.405 416.691 4.1531 3.5 2.5
Tổng nguồn vốn 4.119.877 9.030.681
16.526.62
3
Năm 2006, hoạt động nguồn vốn của ngân hàng Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long đạt mức tăng trưởng cao, tổng nguồn vốn đến thời điểm
31/12/2006 đạt 16.526.623 triệu đồng, tăng 84% so với năm trước. Vốn chủ
sở hữu đạt 1.190.981 triệu đồng, tăng 200% so với cuối năm 2005. Việc vốn
điều lệ của ngân hàng ngày càng tăng lên nhanh chóng liên tục trong các năm
vừa rồi đã đáp ứng được khả năng cung cấp nguồn vốn dài hạn và trung hạn
của ngân hàng, cũng như các yêu cầu về kinh doanh khác.Tạo điều kiện, bước
đà cho ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư nhiều hơn cho cơ sở
vật chất, trình độ của nguồn nhân lực. Tính ổn định và sự cân bằng của ngân
hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long được thể hiện qua cơ cấu của
vốn chủ sở hữu trên tổng vốn dao động trong khỏang 6-7%.Đây là 1 điểm rất
đáng mừng cho sự phát triển của ngân hàng hiện nay.
Tiền huy động được từ các tổ chức tài chính vào cuối năm 2006 đạt
5.105.436 triệu đồng, tăng 179% so với đầu năm và chiếm 31% tổng nguồn
vốn. Trong đó, tiền gửi của các tổ chức tài chính đạt 5.045 tỷ đồng, chiếm
98% tổng nguồn vốn huy động được từ các tổ chức tài chính, còn lại là tiền
vay của các tổ chức. Điều này cho thấy, tốc độ tăng trưởng tiền gửi của các tổ
10
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
họ tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng với chi phí hợp lý để đầu tư mở rộng
sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động và tăng khả năng cạnh tranh,
hiện đại hóa các công nghệ. Các sản phẩm dịch vụ phục vụ doanh nghiệp liên
tục được cải tiến và mở rộng, phục vụ nhu cầu cụ thể của nhiều đối tượng
trong nhiều thời điểm, nhờ vậy, hiện nay số lượng khách hàng là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ chiếm 77 % tổng lượng khách hàng của Ngân hàng MHB
và dư nợ cho vay của đối tượng này chiếm hơn 40% tổng dư nợ cho vay
khách hàng doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ quá hạn vào thời điểm cuối năm 2006 chỉ
chiếm 1.5% tổng dư nợ.
Bảng 1.4: Dư nợ tín dụng qua các năm
( Đơn vị: triệu VNĐ)
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng dư nợ
tín dụng
877.296 1.106.024 2.203.698 5.255.206 9.111.234 15.908.214
Mức gia tăng
liên hoàn
- 228.728 1.097.674 3.051.508 3.856.028 6.796.98
Tốc độ tăng
iên hoàn (%)
- 26.07 99.245 138.47 73.375 74.6
( Nguồn: Báo cáo thường niên MHB năm 2004, 2005, 2006)
Bảng 1.5 Tín dụng cho vay theo thời hạn vay
( Đơn vị : triệu VNĐ)
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006
2007
Các khoản cho vay ngắn hạn 605.355 1.352.902 3.570.688 6.078.993
10.257.575

theo thống kê tỷ lệ cho vay đầu tư và kinh doanh chứng khoán của ngân hàng
MHB đạt mức 2.746 % trên tổng dư nợ 16.744 tỷ đồng.
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long còn đầu tư tiền
gửi liên ngân hàng với các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam,
thực hiện đầu tư góp vốn liên doanh 73.614 tỷ đồng trong năm 2006…Các
khoản đầu tư nhân lực, phát trỉển thương hiệu cũng được quan tâm với mức
đầu tư tương đối lớn.
1.1.2.4 Hoạt động dịch vụ
Bên cạnh việc gia tăng các hoạt động nguồn vốn và tín dụng, hoạt động
ngân quỹ và thanh toán trong nước của ngân hàng đã phát triển cả về chất và
lượng. Xem xét cơ cấu thu dịch vụ của ngân hàng năm 2006
- Thu dịch vụ thanh toán: 63.87 %
- Thu dịch vụ tín dụng : 27.55 %
- Thu dịch vụ ủy thác và đại lý: 1.85 %
13
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thu dịch vụ tư vấn: 1.66 %
- Thu dịch vụ ngân quỹ : 1.54 %
- Thu dịch vụ khác : 3.58 %
Nhìn chung, hoạt động dịch vụ của ngân hàng ngày càng mở rộng với
các dịch vụ vô cùng đa dạng cho nhiều đối tượng khách hàng.
* Dịch vụ thanh toán quốc tế
Trong các năm qua, ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long đẩy mạnh việc cho vay tài trợ cho xuất nhâp khẩu hàng hóa, phát triển
các khách hàng là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cho nên hoạt động tài trợ
thương mại của ngân hàng đã có những bước phát triển vượt bậc.Tình hình hoạt
động tài trợ thương mại của MHB năm 2006 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.6: Tình hình hoạt động tài trợ thương mại

cho hoạt động này. Việc quảng bá hình ảnh thương hiệu về ngân hàng đã thực
hiện nhiều năm qua và mang lại những lợi ích đáng kể, khi chỗ đứng cuả ngân
hàng trong lòng khách hàng tăng lên đáng kế. Trong năm 2006, 2007 các hoạt
động xây dựng thương hiệu được thực hiện tốt trong năm, cùng với sự ổn
định về tình hình tài chính, tổ chức, hoạt động và khả năng phát triển bền
vững ngày càng khẳng định thương hiệu ngân hàng MHB. Năm 2007 ngân
hàng xây dựng thành công phim thương hiệu mới, phim phóng sự phát rộng
rãi trên các kênh truyền hình trung ương và địa phương. Đồng thời ngân hàng
vẫn duy trì việc tài trợ cho nhiều chương trình truyền hình được đông đảo
nhân dân đón xem như “ Hãy chọn giá đúng”, “ Ở nhà chủ nhật “ , “ Làm giàu
không khó”, “ Gặp nhau cuối tuần”..nâng cao đáng kể nhìn nhận của khách
hàng về ngân hàng MHB
Hoạt động quan hệ công chúng được đầu tư kinh phí tương đối lớn khi
ngân hàng MHB thường xuyên tổ chức các sự kiện có ý nghĩa xã hội sâu sắc
như “ Tổ chức đi bộ vì trẻ em xơ hóa cơ DELTA “ tại TP Hồ Chí Minh, ủng
hộ kinh phí xây dựng cầu Chôm Lôm – Nghệ An, ủng hộ quỹ Vì người
nghèo…các chương trình quảng cáo trên các bài viết tại các báo trọng tâm,
các báo điện tử cũng như các trang tư vấn về ngân hàng và các dịch vụ ngân
hàng cung cấp luôn gây được sự chú ý mạnh mẽ ở công chúng. Để thực hiện
được các hoạt động này, Hội đồng Quản trị Ngân hàng MHB đã thông qua
một khoản tài chính đáng kể, chứng tỏ sự quan tâm của ngân hàng đặc biệt
đến hoạt động .
Để tạo điều kiện thuận lợi cho phục vụ khách hàng, công tác phát triển
mạng lưới của ngân hàng luôn được đánh giá là một nhiệm vụ trọng điểm.
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng ngày càng được mở rộng cả về quy mô
và vùng địa lý. Với mạng lưới chi nhánh từng bước được mở rộng và không
ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, có thể nói hoạt động đầu tư cho thương
hiệu này là hoạt động đầu tư cực kỳ hiệu quả
15
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A

hàng doanh
nghiệp
Phòng Chính
sách tín dụng và
Tái thẩm định
16
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
Nộp hồ sơ xin vay
vốn
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàn trả hồ sơ
17
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
Không đầy đủ
Bổ sung, chỉnh
sửa thông tin
Chưa rõ
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.7: Quy trình thẩm định dự án cho vay vốn MHB
Quy trình thẩm định quyết định cho vay ở ngân hàng Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long thực hiện theo trình tự các bước sau:
18
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
Đầy đủ
Lập báo cáo
thẩm định
Thẩm định toàn
diện dự án

sơ khác có liên quan.
 Các căn cứ pháp lý chung của nhà nước
 Các tiêu chuẩn định mức để đánh giá hiệu quả đầu tư
 Các quy định về nội dung cần thẩm định của Ngân hàng MHB….
1.2.2.2 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư
Việc thẩm định dự án đầu tư một cách có khoa học để ra quyết định cấp
vốn chính xác sẽ tác động trực tiếp đến kết quả họat động kinh doanh và uy
tín của Ngân hàng MHB. Do vậy , ngân hàng áp dụng đa dạng nhiều phương
pháp thẩm định dự án, kết hợp với kinh nghiệm cá nhân của đội ngũ cán bộ
thẩm định của ngân hàng để có thể đánh giá các dự án khoa học và chính xác
nhất. Nói chung, ngân hàng MHB hiện nay đang áp dụng những phương pháp
thẩm định cụ thể như sau:
a. Phương pháp đánh giá, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu
19
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phương pháp đánh giá, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu là phương pháp
thẩm định cơ bản nhất thường xuyên được áp dụng cho quá trình thẩm định
dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng MHB. Nội dung của phương pháp
này là so sánh đối chiếu các chỉ tiêu hiệu quả của dự án với những dự án
tương tự đã thực hiện cấp vốn của ngân hàng MHB trong thời gian trước, so
sánh với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn định mức kinh tế
kỹ thuật thích hợp theo thông lệ quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế,
dựa trên đó để lựa chọn phương án tối ưu. Phương pháp này có ưu điểm là
nhanh gọn ,dễ thực hiện lại có độ chính xác cao, nên nhìn chung phương pháp
này luôn được áp dụng đầu tiên khi thực hiện thẩm định dự án.
b. Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp phân tích độ nhạy thường dùng để xác định tính vững chắc
về hiệu quả tài chính của dự án, tức là xem độ nhạy cảm của dự án đối với sự

thẩm định chi tiết mới đưa ra được những đánh giá chi tiết, tỉ mỉ về mọi nội
dung của dự án, các phương diện khác nhau của dự án. Sau đó, mỗi nội dung
sẽ được đánh giá và nhận xét, đưa ra những kết luận chi tiết hơn của cán bộ
thẩm định đề đề xuất việc chấp nhận hay hủy bỏ việc thực hiện dự án. Trong
giai đoạn thẩm định chi tiết, cán bộ thẩm định có thể sử dụng kết quả của giai
đoạn trước, cũng có quyền hủy bỏ việc thẩm định các nội dung cơ bản của dự
án nếu những nội dung cơ bản trước nó không đạt yêu cầu.
1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư chung
1.2.3.1. Thẩm định khía cạnh pháp lý
* Của dự án: Thẩm định sự phù hợp của dự án với các quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội cũng như tính hợp lý hợp lệ của dự án với các văn bản
pháp quy của nhà nước, các quy định , các chế độ..
* Của chủ đầu tư: Thẩm định tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư
như các quyết định thành lập, giấy phép hoạt động.., năng lực kinh doanh và
năng lực tài chính. Đây là nội dung khá quan trọng và cần được thực hiện đầu
21
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiên khi thẩm định dự án vì tính chính xác của nội dung thẩm định này ảnh
hưởng mạnh đến việc dự án có thực hiện được hay không.
1.2.3.2. Thẩm định khía cạnh thị trường
Việc thẩm định khía cạnh thị trường của dự án cần xem xét tính đầy đủ
và tính chính xác của những chỉ tiêu phân tích cung cầu thị trường của sản
phẩm, bao gồm:
- Tính hợp lý trong việc xác định thị trường mục tiêu của sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm dự án
- Đánh giá phương pháp phân tích, dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm
dự án
- Khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, các phương án tiếp thị, phương

Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội của dự án là việc đánh giá xem dự
án mang lại lợi ích như thế nào với nền kinh tế nói riêng và toàn xã hội nói
chung. Cụ thể những tác động có thể kể đến bao gồm: mức đóng góp cho
ngân sách thông qua thuế, sự phát triển của ngành, địa phương liên quan do
tác động của dự án, mức giá trị gia tăng phân phối đầu người, gia tăng lao
động có việc làm…
1.3. THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
Nhìn chung, việc thẩm định tài chính dự án cho vay vốn tại ngân hàng MHB
chia thành 3 mảng cơ bản:
 Thẩm định hồ sơ vay vốn
23
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Thẩm định khách hàng vay vốn
 Thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn
* Thẩm định hồ sơ xin vay vốn
Theo Quy chế cho vay của ngân hàng MHB hồ sơ vay vốn của ngân hàng bao
gồm
 Hồ sơ pháp lý bao gồm các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý, thẩm quyền
của người đại diện cho khách hàng như giấy chứng nhận đăng ký sản xuất
kinh doanh, điều lệ công ty, biên bản họp hội đồng thành viên..
 Hồ sơ vay vốn bao gồm tài liệu chứng minh nhu cầu vay vốn, sử dụng vốn
vay, giấy đề nghị vay vốn của khách hàng và khả năng trả nợ, có bao gồm cả
dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn
 Hồ sơ kinh tế là các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng,
họat động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống khách hàng, cụ thể như các
báo cáo tài chính các năm đầy đủ hợp lệ
 Hồ sơ bảo đảm tiền vay là các giấy tờ chứng minh về tài sản đảm bảo, có thế

tổng vốn đầu tư sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và khả năng hòan trả vốn
vay của dự án. Do vậy, việc thẩm định tổng vốn đầu tư để dự tính một cách
chính xác nhất tổng vốn cần thiết rất quan trọng với mọi dự án.
Vốn đầu tư ban đầu có thể có nhiều hình thái khác nhau như vốn đầu tư
xây dựng, vốn mua sắm thiết bị hay chi phí quản lý, chi phí trả lãi vay..nên
tổng vốn đầu tư trước hết cần được thẩm định xem đã tính đầy đủ các khoản
mục cần thiết chưa, mức độ hợp lý như thế nào, thêm vào đó là dự đoán các
nguyên nhân có thể làm tăng giảm tổng vốn như lạm phát, trượt giá. Để làm
25
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
25

Trích đoạn Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư ( T) Phân tích độ nhạy của các yếu tố liên quan đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Rủi ro về thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra: có thế là đánh giá không chính xác cung cầu thị trường, sản phẩm sản xuất ra không phù hợp Đánh giá tổng quan hoạt động đầu tư của ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long. Về nội dung thẩmđịnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status