tác động của hoạt động thương mại đến sự phát triển của nền kinh tế việt nam trong những năm qua - Pdf 11

c
NGOẠI
THƯƠNG
NGOẠI
THƯƠNG
A
THỈ
THANH NGA
K4ŨA-KTNT
NGUYỄN
PHÚC
KHANH
005
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
F0REIŨN
TRHDE
(miVERSITY
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:

MỤC
LỤC
LỜI
NÓI
ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
Cơ SỞ LÝ LUẬN VẾ
VAI
TRÒ CỦA
THƯƠNG
MẠI
TRONG
QUÁ
TRÌNH PHÁT
TRIỂN
CỦA NẾN KINH TẾ
VIỆT
NAM 3
TRONG
NHỮNG
NĂM QUA 3
ì.
TỔNG
QUAN
VỀ
THƯƠNG
MẠI 3
l.Khái
niệm

li.
VAI
TRÒ CỦA
HOẠT
ĐỘNG
THƯƠNG
MẠI
Đối
VỚI
sự PHÁT
TRIỂN
CỦA
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 17
1.
Thương
mại
góp
phần
giải
quyết
những vấn đề

bản của nền sản
xuất

hội
17
2.
Thương
mại


quợc

25
CHƯƠNG
li:
THẤC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA
HOẠT
ĐỘNG
THƯƠNG
MẠI
Đối
VỚI
CÁC
LINH
Vực
QUẢN
TRỌNG CỦA NẾN KINH TẾ 27
ì.
THẤC TRẠNG
HOẠT
ĐỘNG
THƯƠNG
MẠI QUỐC TÊ CỦA
VIỆT
NAM
TRONG
NHỮNG
NĂM QUA 27
1.

tác
động
tiêu
cực của
thương
mại đến
hoạt
động
sản
xuất
44
li.
TÁC ĐỘNG CỦA
HOẠT
ĐỘNG
THƯƠNG
MẠI ĐẾN
TIÊU DÙNG
CỦA XÃ HỘI
48
1.
Thương
mại
góp
phần
đa
dạng hoa
tiêu
dùng
48

trực
tiếp
nước
ngoài
tại
Việt
Nam
trong
những
nám
qua
52
2.
Hiệp
định thương mại
Việt
Nam
-
Hoa
Kỳ
và đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
vào
Việt
Nam
53
IV.
HOẠT

NÂNG
CAO
VAI TRÒ
CỦA
HOẠT
ĐỘNG
THƯƠNG
MẠI ĐẾN
sự PHÁT TRIỂN
CỦA
NẾN
KINH
TÊ VIỆT
NAM
TRONG
NHỮNG
NĂM
TỚI
66
ì.
ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN THƯƠNG
MẠI CỦA
VIỆT
NAM TRONG
THỜI
GIAN
TỚI
66
1.

GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU
NHẰM
TẢNG CƯỜNG
VAI TRÒ
CỦA
HOẠT
ĐỘNG
THƯƠNG
MẠI
TỚI
sự PHÁT TRIỂN
CỦA
NẾN
KINH TẾ
68
1.
Nhóm
giải
pháp về
đổi
mói công tác
quản

của
Nhà nước về thương
mại
68
2.
Nhóm

4.
Nhóm
biện
pháp nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh của
các
doanh
nghiệp
83
KẾT
LUẬN
86
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
87
LỜI
NÓI ĐẦU
Bước
sang
thế
kỷ
21, Việt
Nam cơ
bản
đã thoát
khỏi

gần 20 năm
đồi
mới vừa qua
bắt
nguồn
từ
đường
lối
"Đồi mới"
do Đảng
cộng
sản
Việt
Nam
khởi
xướng và lãnh
đạo. Với
sự tăng
trưởng
GDP
thời
kỳ
1990-1999

8,1%, kinh tế Việt
Nam có
sức
tàng trưởng
gấp
3

tố
tương
tự
như "phép màu
kinh tí'
ở các nước
Singapore,
Đài
Loan,
Hàn Quốc vào
những
năm
1970-1980.
Những nhân
tố
này chủ yếu
được
nhấn
mạnh
vào phát
triển
hướng về
xuất
khẩu,
phát
triển
thương mại,
phát huy
tối
đa

quốc
tế.
Theo Ngàn hàng
thế
giới
đánh giá năm
2001,
xuất
khẩu
hàng hóa và
dịch
vụ của
Việt
Nam tăng 28% hàng năm
trong
thời
kỳ 1990-
2000,
nhanh
hơn
bất
kỳ nước nào trên
thế
giới.
Chỉ
trong
một số năm,
Việt
Nam đã
trở

trường
nội
địa,
gắn
hoạt
động của
thị
trường
nội
địa
với thị
trường
thế
giới.
Hoạt
động
thương mại đã
trở
thành một nhân
tố
thúc đẩy sự phát
triển
của
kinh tế Việt
Nam, tác động đến hầu như mọi
lĩnh
vực
quan
trọng
của

để
từ
đó đưa
ra
những
giải
pháp nhằm phát
huy
nhũng
nhân
tố
tích cực và hạn
chế
những
yếu
tố
tiêu cực không
chỉ
có ý
nghĩa
về mặt lý
luận
mà còn
mang
cả ý
nghĩa
thực
tiễn.
Chính vì
vậy,

nền
kinh tế Việt
Nam
trong
những
năm
qua".
Mục đích nghiên cứu của Khoa
luận:
Nhận
biết
được
những
tác động
của
hoạt
động thương mại
đối với
sự phát
triển
của nền
kinh tế
cằ về mặt lý
luận
và về
thực
tiễn;
từ
đó đưa
ra

các
lĩnh
vực
quan
trọng
của nền
kinh tế,
đó
là:
sằn
xuất,
tiêu
dùng,
đầu tư nước ngoài và
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Phương pháp nghiên
cứu:
Để
thực
hiện
mục tiêu nghiên cứu
trên,
trong
Khoa
luận
sử

Khoa
luận
gồm có ba
phần
như
sau:
Chương
ì:
Cơ sở
lý luận
về
vai
trò của thương mại
trong
quá trình
phát
triển
của
kinh tế Việt
Nam
trong
những
năm qua
Chương
li:
Thục
trạng
tác động của
hoạt
động thương mại đôi

với
sự
hướng
dẫn
tận
tâm của
PGS.TS.
Nguyễn
Phúc
Khanh,
nhân đây tôi
xin
được bày
tỏ
sự cằm ơn sâu
sắc.
Tuy
nhiên,
do trình độ và
kinh
nghiệm
còn hạn
chế
nên Khoa
luận
này không
thể
tránh
khỏi
những

của nến kinh
tế
Việt
Nam
trong
những
năm qua
CHƯƠNG ì:
cơ SỞ LÝ
LUẬN
VỀ
VAI TRÒ
CỦA
THƯƠNG
MẠI TRONG
QUÁ
TRÌNH PHÁT TRIỂN
CỦA NẾN
KINH
TẾ
VIỆT
NAM
TRONG NHỮNG
NĂM
QUA
ì. TỔNG QUAN VẾ THƯƠNG MẠI
l.Khái niệm thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 và
Luật
thương mại
Việt

vào
hoạt
động
kinh
doanh
hợp pháp đều được
coi
là thương nhân
theo
nghĩa
của
Luật
thương mại
1997.
Nói cách
khác,
sự bảo hộ và
tạo điều
kiện trong
môi
trường
pháp lý
của
Luật
thương
mại
1997 không được áp
dụng chung
cho các
hoạt

hàng hoa và
dịch
vụ có liên
quan
được
định
nghĩa
như
sau:
Điều
5:
Khoản
3
:
Hàng hoa bao gồm máy
móc,
thiết
bị,
nguyên
liệu,
nhiên
liệu,
vật
liệu,
hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên
thị
trường,
nhà

dùng để


hội
mua
bán hàng hóa và
cung
ứng
dịch
vụ thương
mại.
Phạm
vi
điều chỉnh
trong
một
giởi
hạn hạn hẹp
của
thuật
ngữ
hoạt
động
thương mại
trong
Luật
thương mại 1997 khác
nhiều
so
vởi
quy định
trong

thương mại đó
là:
Mua bán hàng
hoa, đại
diện
cho thương nhân, môi
giới
thương
mại,
uy thác mua bán hàng
hoa, đại
lý mua bán hàng
hoa,
gia
công
trong
thương
mại,
đấu giá hàng
hoa,
đấu
thầu
hàng
hoa, dịch
vụ
giao
nhận
hàng
hóa, dịch
vụ giám định hàng

là thương mại hàng
hóa mà còn có cả
hoạt
động công
nghiệp
và hầu
hết
các
hoạt
động
dịch
vụ
trên
thị
trường như
dịch
vụ
vận
tải,
hàng
hải,
hàng
không,
xây
dựng, dịch
vụ,
tài
chính,
ngân hàng, bảo
hiểm,

ổng
dịch vụ,
đầu tư,
xúc
tiến
thương mại và các
hoạt
động nhằm mục đích
sinh
lời
khác
(gia
công
trong
thương
mại;
đấu giá hàng hóa; đấu
thầu
hàng hóa,
dịch vụ; dịch
vụ
Logistics;
quá
cảnh
hàng hóa qua lãnh
thổ
Việt
Nam và
dịch
vụ quá

ra những
quy
chế
cụ
thể.
Những
hoạt
động thương mại khác chưa được
quy
định cụ
thể
trong
Luật
Thương mại năm
2005
sẽ được các
luật
chuyên
ngành quy
định.
Quy định về hành
vi
thương mại
trong
Luật
vừa xác định bản
chất
của
hành
vi

giữa
thương
nhân
với
bên không
phải
là thương
nhân.
Luật
Thương mại năm
2005
không
chỉ
điều
chỉnh
các
hoạt
động mua bán hàng hóa mà còn
điều
chỉnh
cả các
hoạt
động
cung
ổng
dịch
vụ và xúc
tiến
thương
mại.

thương
mại, tổ
chức,
cá nhân khác
hoạt
động có liên
quan
đến thương
mại.
Riêng
đối với
cá nhân
hoạt
động thương mại một cách độc
lập,
thường
xuyên không
phải
đăng ký
kinh
doanh
thì căn cứ vào
những
nguyên
tắc
của
Luật
này,
Chính phù sẽ có quy định cụ
thể sau.

chỉnh
của
Luật.
Như
vậy,
Luật
Thương mại năm
2005
đã
khắc
phục
được
nhiều bất
cập
trong
khái
niỉm
thương nhân
theo
Luật
Thương mại năm
1997,
do
Luật
năm 1997 sử
dụng
tiêu chí đăng ký
kinh
doanh
để xác định thương

kể cả động sản hình thành
trong
tuông
lai;
những
vật
gắn
liền
với
đất đai.
2.
Chức năng và các
nhiỉm
vụ
chủ yếu của
hoạt
động thương mại
Trước
hết,
cần
phân
biỉt
chức
năng
với
nhiỉm
vụ
của
một ngành
kinh tế.

trong
từng
thời
kỳ
nhất
định.
Nhiỉm
vụ được xác định
trên cơ sở
chức
năng và còn phụ
thuộc
vào vào
điều
kiỉn kinh
tế
- xã
hội
trong
từng
giai
đoạn.

thay đổi tuy thuộc
vào sự
thay đổi
những
điều
kiỉn
thực

trường
trong
nước,
giữa thị
trường
trong
nước
với thị
trường nước ngoài.
5
Chương
ĩ:
Cơ sở

luận vế
vai trò
của thương mại
trong
quá
trình
phát
triển
của nến kinh
tế
Việt
Nam
trong
những nám qua
> Là một kháu của quá trình
tái sản xuất

nước
và thích ứng chúng
với
nhu
cầu của
tiêu dùng và tích
lũy.
> Góp
phẩn
nâng cao
hiệu
quả
của
nền
kinh tế
bằng
việc tạo
môi trường
thuận
lằi
cho
sản xuất, kinh
doanh.
^ Là một
lĩnh
vực
kinh tế
đảm
nhận
khâu lưu thông hàng

Tổ
chức
chủ
yếu
quá trình lưu thông hàng
hóa,
thông qua
hoạt
động
trao
đổi
mua bán hàng hóa
trong
và ngoài nước
cũng
như
thực hiện
các
dịch
vụ thương mại làm
chức
năng gắn
sản xuất với thị
trường và
nối
liền
hữu

theo
kế

năng lưu thông hàng
hóa,
thương mại
phải
chú
trọng
cả giá
trị
và giá
trị
sử
dụng
hàng
hóa. Việc thoa
mãn nhu cầu của sản
xuất
và tiêu dùng của dân cư
chỉ
đưằc
thực hiện
bằng
giá
trị
sử
dụng
của
hàng
hoa.
Do vậy mối
quan

sử
dụng
thì
hàng hóa đưằc
thực hiện với
tư cách là giá
trị.
Việc thay đổi
hình thái
gia
trị
hàng hoa thông qua mua bán
không
những
là phương
tiện

điều
kiện
để
thực hiện
giá
trị
sử
dụng
hàng
hóa,
mà còn
tạo
khả năng tái sản

Ị:
Cơ sở

luận về
vai trò
của thương mại
trong
quá
trình
phát
triển
của nến kinh
tế
Việt
Nam
trong
nhưng nám qua
Để thực
hiện
chức
năng
quan
trọng
này, thương mại cần có sự
quản

của
Nhà
nước.
Nhà nước cần

động thương mại
trong

chế
thị
trường có sự
quản

của
Nhà
nước
trong việc
mua bán hàng
hóa,
dịch
vặ.
2.2.
Các nhiệm vụ chủ yêu của hoạt dộng thương mại
2.2.1
.Những căn cứ
xác
định
nhiệm vụ của
hoạt
động
thương
mại
> Chức năng
của
thương mại

dân
khác.
Trong
đó, Thương mại
quốc
tế (Ngoại
thương) là một
lĩnh
vực
hoạt
động

đối
tượng
phặc
vặ là
thị
trường
nội địa

đối
tượng
hoạt
động
là thị
trường
ngoài
nước.
Nhiệm
vặ

nhanh
công
nghiệp hoa,
hiện
đại
hoa đất nước
theo
định
hướng
XHCN.
Mặc tiêu
tổng
quát của
giai
đoạn
này đã được xác định là :
Đưa
đất
nước
ra
khỏi
tình
trạng
kém phát
triển,
nâng cao rõ
rệt
đời
sống
vật

nước
ta
đang
trong
quá trình
từ
một nền sản
xuất
nhỏ phổ
biến
đi lên chủ
nghĩa

hội.
Đặc
điểm
này một mặt nói lên khó khăn của
nước
ta
trong việc
tham
gia
vào phân công
lao
động
quốc
tế,
ảnh hưởng đến
cung,
cầu về hàng

vai trò
của thương mại
trong
quá
trình
phát
triển
của nền kinh
tế
Việt
Nam
trong
những năm qua
tham
gia
vào
thị
trường
thế
giới
dể
tạo
tiền
đề cho phát
triển
sản
xuất
hàng
hóa ở nước
ta.

động của các thành
phần
kinh
tế
trong
quá trình sản
xuất,
lưu thông hàng hóa đương nhiên
diổn
ra sự
cạnh
tranh
và cả sự hợp tác trên
thị
trường
trong
và ngoài
nước.
Điều
này đòi
hỏi
phải
có hình
thức
tổ
chức
quản
lý và chính sách phù hợp
với
sự phát

cho nền
kinh tế Việt
Nam.
Việt
Nam
sẽ
được
tiếp
cận với nhiều thị
trường
rộng
lớn
cả
xuất
khẩu

nhập
khẩu.
Nhung đồng
thời
hàng hóa
Việt
Nam
cũng
sẽ gặp
phải
sức
cạnh
tranh
to

quốc
tế,
làm
sao vừa tạo
điều
kiện
cho các
doanh
nghiệp
tận
dụng
được
những

hội
và tác
động
tích cực của quá trình
hội
nhập
đem
lại,
đồng
thời
hạn
chế
được ở mức
thấp
nhất
những

thế
kỷ
21,
tình hình
thế
giới
và khu vực có
nhiều diổn biến
phức
tạp.
Năm
1997,
các nước Đông Nam Á rơi vào
khủng
hoảng
tài chính
tiền
tệ
và cho đến nay vẫn chưa
giải
quyết
hết
hậu quả của
nó.
Cuộc
khủng
bố
11/9
tại
New

Trong
lúc đó, nền
kinh
tế
Việt
Nam
lại
đang bước
sang
giai
đoạn
hội
nhập
sâu.
Chúng
ta phải
thực
hiện
cam
kết
CEPT/AFTA,
thực
hiện lộ
trình mở
cửa
theo
Hiệp
định Thương mại
8
Chương

thức,
khó
khăn,
Việt
Nam phát
triển
kinh
tế,
phát
triển
thương
mại,
kinh
tế đối
ngoại
trong
những
điều
kiện

thời

thuận
lợi.
Nước
ta
đã có
quan
hệ buôn bán
với

từ đối
đầu
sang
đối
thoại.
Sự phát
triển
của
kinh tế thế
giới
đã
đạt
tới
mức biên
giới
quốc
gia
chỉ
còn
mang
ý
nghĩa
về mặt hành
chính.
Sự
giao
lưu
kinh tế
đã liên
kết

vực

giữa
các nhóm nước trên
thế
giới,
giữa
các nước phát
triển,
đang phát
triển
và chậm phát
triển.
• Các vựn đề xã
hội,
ô
nhiễm
môi trường
sinh
thái,
thiên
tai,
khủng
bố,
chiến tranh
đang
đặt
ra
ngày càng gay
gắt

minh
Cháu Âu EU
kết
nạp thêm 10 nước Đông
Âu,
mở
rộng
thành 25 thành
viên
với
số dân 455
triệu
người,
trở
thành
thị
trường
lớn
nhựt
thế
giới
với
sức mua
9200
tỷ
EURO.
Thêm vào đó là một cực
kinh tế
mới
xuựt

doanh,
thúc đẩy quá trình công
nghiệp
hoa,
hiện đại
hoa
đựt
nước
'Đặc san
Thời
báo
kình lỉViệl
Nam:
Kinh

2003
-
2004
Việt
Nam & Thế
giói,
Tr38.
9
Chương
ĩ:
Cơ sở

luận
về
vai trò

lun
thông
hàng hóa và
dịch
vụ,
góp
phần
vào
việc
nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh,
thúc
đẩy
quá trình công
nghiệp
hoa.
Vấn để cơ bản ở đây là
khi
tham
gia
vào
trao
đổi
hàng hoa trên
thị
trường
thế

nghĩa

phải

hiệu quả.
Đồng
thời,
để
kinh
doanh

hiệu
quả cẩn
thay đổi

chế
quản

kinh
tế,
tháo gỡ
nhộng
ràng
buộc,
cản trở đối với
hoạt
động
thương mại và
hoạt
động

thương mại có
nhiệm
vụ tìm
kiếm
nhộng
đầu
vào mới cho công
nghiệp
và tiêu
thụ
nhộng
sản
phẩm là đầu
ra của
công
nghiệp.
Trong
quá trình mở cửa nền
kinh tế với thế
giới
bên
ngoài,
thương mại
quốc
tế
hay
ngoại
thương còn được sử
dụng
như một công cụ thúc đẩy quá

quốc
tế
mang
lại,

quan
trọng
hơn là đùng
ngoại
thương để thúc đẩy các quá
trình phát
triển
kinh tế trong nội
bộ nền
kinh tế
quốc
dân,
phát
triển
nền
kinh
tế
thị
trường
thống
nhất

trong
nước qua các
hoạt

do buôn bán mà hình
thành nên các mối
quan
hệ gắn bó trên
thị
trường
trong
nước và
thị
trường
trong
nước
với thị
trường nước ngoài.
> Góp
phần
giải
quyết
các vấn đề
kinh tế -

hội
quan
trọng
của đất
nước:
vốn, việc làm,
công
nghệ,
sử

tế
của
Đảng cộng
sản
Việt
Nam đã
nhấn
mạnh:
một
nhiệm
vụ
quan
trọng
của
hoạt
động thương mại
quốc
tế
nói
riêng và
kinh tế đối
ngoại
nói
chung là
thông qua
hoạt
động
ngoại
thương để
tạo

so
sánh
trong
phân công
lao
động
quốc
tế.
Vốn
:
Xem xét mối tương
quan
giữa
các yếu
tố
trên
đây,

phần
lớn
các
nước
kém phát
triển,
việc
tạo
vốn và làm
thế
nào để sử
dụng

hiện
nay,
không một
quốc
gia
đang phát
triển
nào
lại
chỉ
dợa vào
nguồn
vốn
tợ

của
mình để
thợc
hiện
công
nghiệp
hoa.
Quá trình công
nghiệp
hoa
của
nhiều
quốc
gia
trên

như Đài
Loan,
Hàn Quốc
trong
thời
kỳ
đầu
công
nghiệp
hoa,
vốn nước ngoài thường
chiếm
từ 30% đến 40%
tổng
giá
trị
đầu
tư.
Sau đó nhờ tích
lũy
trong
nước tâng
lên, tỷ
lệ
vốn nước ngoài
giảm
xuống
còn 10% đến
20%, tuy
vẫn

với những
nền
kinh tế

tỷ
lệ
vốn nước ngoài
cao.
Hiện
nay ở
Việt
Nam
tỷ
lệ
tích
lũy
tài sản - đầu tư tăng đều qua các
năm. Năm
2000

29,6%;
năm 2001 là
31,2%;
năm
2002

32,1%'.
Qua
trình công
nghiệp

Việt
Nam & Thế
giới,
Tr7
li
Chương
ỉ:
Cơ sở

luận về
vai
trò
của thương mại
trong
quá
trình
phát
triển
của nền kinh
tế
Việt
Nam
trong
nhũng nám qua
nước
không đủ đáp
ứng.
Tuy
nhiên,
cần

trả
nợ nước
ngoài,
có một
phần
đử dự
trữ.
Mặt
thứ
hai,
nhưng
quan
trọng
hơn về vốn là
hiệu
quả sử
dụng
cùa các
nguồn
vốn
này.

thử
nói,
tạo
vốn và sử
dụng
vốn có
hiệu
quả

thứ
hai
cần
phải
giải
quyết
đó

việc
làm cho
người
lao
động.

Việt
Nam, tình
trạng
không có
việc
làm
hoặc
việc
làm không đầy đủ
chiếm 20%.
Kinh
nghiệm
thời
kỳ vừa qua
chỉ ra
rằng

người của
Việt
Nam vào
loại
thấp nhất
thế giới
(0,7 ha/
hộ 4
người).
Khả năng đầu tư thâm
canh
không
nhiều,
các
chương trình
khai
khẩn
các vùng
đất
mới không
phải
dễ dàng
thực
hiện,
hoặc
gây
ra
nạn phá
rừng,
huy

tạo
được
nhiều
việc
làm.
Bởi vậy,
đưa
lao
động
tham
gia
vào phân công
lao
động
quốc
tế

lối
thoát
lớn nhất
đử
giải
quyết
vấn đề
thất
nghiệp
ở nước
ta
hiện
nay.

tài nguyên thiên nhiên là khó tránh
khỏi.
Tuy nhiên,
việc
xuất
khẩu
hàng
dưởi
dạng
nguyên
liệu
thô và mức độ
chế
biến
thấp
như
hiện
nay
là lãng phí và chóng làm cạn
kiệt
nguồn
dự
trữ.
Chính vì
vậy,
Việt
Nam cần
hạn
chế
xuất

trong
những năm qua
cách làm để nâng cao
hiệu
quả sử
dụng tài
nguyên thiên nhiên
với
nguồn lao
động
dồi
dào
sẵn
có và góp
phần
nâng cao trình độ công
nghệ
qua phát
triển
công
nghiệp
chế
tạo

chế
biến.
Ngoài
việc
khuyến
khích

thấy
:
khoảng
hai thập
kỷ đầu,
công
nghiệp
nhỏ và
trung
bình dùng
nhiều lao
động,
mang
lại
hiệu
quả cao
hơn.
Bài học về sự
ì
ạch
của những quốc
gia
bắt
đấu
bằng
mô hình
coi
công
nghiệp
nặng

với
một nước chậm phát
triển
như nước
ta,
trong
thời
gian
đấu,
chúng
ta

thể
tăng
nhanh
thu
nhập, đạt
mức tăng trưởng cao nhờ
khai
thác
nguồn
tài nguyên thiên nhiên sẵn có và
nguồn lao
động
dồi
đào.
Nhưng
vấn
để
quyết

công
nghệ
từ ngoài vào, qua con
đường
ngoại
thương để
tranh
thủ
công
nghệ
mới của nước
ngoài,
áp
dụng
vào hoàn
cảnh
cụ thể
của
nước
ta.
cải
tiến
công
nghệ nhập
khấu,
tiến tới
kết
hợp ứng
dụng,
cải tiến

thương
phải
đóng
vai
trò tiên
phong,
ngành mũi
nhọn
trong
phát
triển
công
nghệ.
Mối quan hê giữa
lao
đông và công nshê
Mối quan
hệ
giữa lao
động và công
nghệ cũng là
một
vấn
đề
quan
trọng.
Hiện
nay, lao
động
của

nghiệp
phổ thông của
người
dân tương
đối
cao,
hệ
thống
giáo dục của
ta
phát
triển
tương
đối
khá, người
lao
dộng
cần
cù.
Nhưng
trong
công tác đào
tạo,
chúng
ta
còn
nặng
về lý
thuyết, ít
gắn

xuất, kinh
doanh,
dựa
trên cơ sở công
nghệ cao,
không
chỉ
đòi
hỏi
giá
lao
động
rẻ
mà còn đòi
hỏi
lao
động có trình độ văn hoa và chuyên môn
cao.
Đây là một sự thách
thức
lớn,
đòi
hỏi
công tác giáo dục
của
ta phải
chuyển
mạnh
theo
hướng

nông
nghiệp
lạc hậu, trong
khoảng Ì
- 2
chục
năm
đẩu
công
nghiệp
hoa,
việc
tăng đầu tư để
thu
hút một
lực
lượng
lớn lao
động
rẻ

lợi
hơn đầu tư cho phát
triển
công
nghệ mới,
nhưng đến
thời
kỳ
tiếp

ra
nhỏng
chính sách
thực
tế
liên
quan
đến
lao
động và công
nghệ.
Nếu quá
coi
trọng
công
nghệ,
giành ưu tiên quá cao cho đẩu tư phát
triển
công
nghệ
mới
ngay
giai
đoạn
đầu,
chúng
ta
sẽ không
tranh thủ
được

nước phát
triển
chậm
lại.
Để
thực
hiện
nhỏng
mục
tiêu
nhiệm
vụ
trên,
trong
hoạt
động thương mại
cần

nhỏng
biện
pháp và chính sách đúng đắn sao cho phù hợp
với
mỗi
giai
đoạn
phát
triển

với
từng

tắc
chủ
yếu trong việc tổ
chức

quản
lý có
hiệu
quả
hoạt
động
kinh tế đối
ngoại
nói
chung

ngoại
thương
nổi
riêng
của
Nhà
nước.
14
Chương
ì:
Cơ sở

luận vế
vai trờ

nhau
để phát
triển.
Không một
quốc
gia
nào đứng
ngoài
thế
giới
đó.
Việt
Nam chủ trương "Chúng
ta
muốn
làm bạn
với tất
cả
các nước
trong
cộng
đổng
thế
giới,
phấn
đấu vì hoa bình, độc
lập
và phát
triển"
1

giữa
các
quốc
gia.
Những
quốc
gia
thành
đạt
về
mặt
phát
triển
kinh tế
ở Châu Á, Châu Âu
trong
những
năm qua đều
là những
quốc
gia coi
nhiệm
vụ chính của mình là phát
triển
kinh
tế,
đưa
đất
nước đi
lên.

mại
quốc tế cũng
như
kinh
tế
mỗi nước phát
triển,
vận động
theo
mỗi xu
hướng
chung
khác
nhau,

nhiều
lặi
ích
giống
nhau.
Nhưng
thế
giới
ngày
nay
cũng
đầy mâu
thuẫn

tiềm

kinh tế
là vấn
đề
cốt
lõi của
sự
vận
động về chính
trị,
an
ninh
quốc
gia.

thể
nói phát
triển
kinh
tế,
ổn định và
cải
thiện
đời
sống
nhân dân là
điều
kiện
quan
trọng
nhất

chỉ
quan
tâm đến các
kết
quả
kinh tế
mà cả các
kết
quả chính
trị.
Chính
trị
bao gồm
nhiều
mặt
của
các
quan
hệ xã
hội.
Trong
các
quan
hệ
ấy,
chính sách
kinh tế đối nội

kinh tế đối
ngoại

kinh
tế
1
Vãn
kiện
Đại
hội đại biểu
toàn
quốc
lần thứ
VI của
ĐCSVN, NXB Sự
thật,

Nội, 1991, trang
147.
15
Chương
ỉ:
Cơ sở

luận về
vai trò
của thương mại
trong
quá
trình
phát
triển
của nền kỉnh

và chính sách thương mại
của
các bạn hàng.
Như
vậy,
chính
trị
trong
ngoại
thương không
phải
là một khái
niệm
trừu
tượng,
mà là
những
vởn đề
rởt
cụ
thể.
Mỹ cởm vận
đối
với
Cuba là vởn để
chính
trị.
Điều
đó ảnh
hưởng

trong
hoạt
động
ngoại
thương còn có
nghĩa
là tuân
theo
sự
quản

thống nhởt
của Nhà nước về các
họat
động này. Sự
thống nhởt
trong
quản

đối với hoạt
động
ngoại
thương được
thể hiện
ở các mặt
sau:
• Nhà nước (Chính phủ
trung
ương)


giới
hay các tổ
chức quốc
tế.
• Chính phủ thông qua các cơ
quan chức
năng của
mình,
kiểm
soát
hoạt
động
ngoại
thương
của
các
doanh
nghiệp hoạt
động
trong
lĩnh
vực này nhằm
đảm bảo các
hoạt
động
của
họ phù hợp
với
các mục tiêu đã đề
ra.

chung

điều
kiện
tối
cần
thiết
cho
hoạt
động
thống nhởt
của
các cơ
quan
Nhà nước và
doanh
nghiệp.
Tính "chính
trị"
và sự
thống nhởt giữa
kinh
tế
và chính
trị
trong
ngoại
thương còn được
thể
hiện

sẽ
tạo
nên sức
mạnh
cho cả
hai,
đưa
đởt
nước
ta
tham
gia
tích cực và có
lợi
vào nền
kinh
tế
thế
giới
16
Chương
ì:
Cơ sở

luận vê
vai trỏ
của thương mại
trong
quá
trình

của
đất
nước
hiện
nay.
Để
thực
hiện
những nhiệm
vụ đó đòi
hỏi
cần
phải
có các
biện
pháp, chính sách
cũng
như cách
tổ chức

quản

hoạt
động
ngoại
thương phù hỳp
trong
từng
thời
kỳ, từng

sản
xuất

hội
1.1.
Thương mại
với
việc
mở
rộng
sản
xuất
> Thương mại tìm
kiếm
thị
trường cho đầu
ra
của sản
xuất
Trong
điều
kiện
nhu câu
thị
trường
trong
nước còn nhỏ bé như
hiện
nay
nếu

tận dụng
đưỳc
lỳi
thế
so sánh của mình để tập
trung
vào sản
xuất, xuất
khẩu những
mặt hàng đem
lại
lỳi
ích
kinh
tế
cao
nhất.
Đối
với
Việt
Nam
những
lỳi
thế
đó là
nguồn lao
động
dồi
dào,
giá

lãng phí
nhiều
nguồn
lực
sản
xuất.
Hoạt
động thương mại đã giúp cho
những
ngành này phát huy
tối
đa đưỳc năng
lực
sản
xuất,
giảm
đưỳc
chi
phí
sản xuất
do
lỳi
thế
kinh
tế
nhờ quy mô. Hơn
nữa,
thương mại không
chỉ
góp

khẩu
thì các ngành
công
nghiệp
phụ
trỳ
sẽ có
nhiều

hội
để mở
rộngjịản xuất
để
phục
vụ cho
nhu
cầu của ngành công
nghiệp
đó.
Một
tí?
Hống
ủìẵc
của thương mai
đối
17
Chương
ì:

sở

thể
tăng cường sản
xuất
để
xuất
khẩu
các sản phẩm

phỏng
các
sản
phẩm
nhập
khẩu
trước đây
từ
các nước công
nghiệp
phát
triển.
Quá trình
này được
giải
thích như
sau:
các nước công
nghiệp
phát
triển
xuất

xuất
ngày càng tăng và trên cơ
sở
chi
phí
sản xuất thấp hơn. Tinh
huống
này
được
gọi
là chu kỳ
sống
của sản
phẩm
quốc
tế.
>
Thương
mại
mang
lại
nguồn
thu cho NSNN
thông
qua
việc
thu
thuế,
qua
đó

địa
với thị
trường nước
ngoài được
mở
rộng.
Nhà nước
kiểm
soát các
hoạt
động buôn bán này thông
qua
công cụ
thuế xuất
khẩu,
nhập
khẩu,
thuế VÁT, thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
đối
với
hàng hóa
xuất
nhập
khẩu,
hàng hóa
tiêu

khác.
Trong
các
khoản
thu
này
thuế
đóng
góp
một
phần
đáng
kể vào
nguồn
thu
NSNN
hằng
năm
trong
đó
thuế xuất
nhập
khẩu,
thuế
VÁT
chiếm
một tỷ
lệ lớn.

các nước đang phát

từ
NSNN
chi
cho đẩu tư phát
triển
các
lĩnh
vực
quan
trọng của
nền
kinh
tế
là một
điều
kiện
tiên
quyết
để
tạo
nên động
lực
phát
triển
của
những
ngành
kinh tế
quan
trọng

> Thương mại
quốc
tế
cung
cấp máy móc
thiết
bị,
công
nghệ
hiện
đại
hoạt
động
sản
xuất
trong
nước
Thương mại
ra đời

kết
quả của sản
xuất
phát
triển,
đổng
thời
thương
mại
lại

đó.
Trước
hết,
thương mại
cung
cấp máy móc
thiết
bị,
công
nghệ
hiện
đại
cho nền sản
xuất nội địa.
Chúng
ta
đang
tồn
tại
trong
thời
đại
của
cách
mạng
khoa học
kợ
thuật,
thời
đại

trình độ ở nước kém phát
triển
hơn.
Trong
nội
bộ một
quốc
gia
cũng

thể
xảy
ra
như vậy - một công
nghệ

thể
bị
lạc
hậu ở
vùng này, nhưng nó còn có khả năng phát huy
hiệu
quả cao ở vùng khác.
Việt
Nam
tiến
hành công
nghiệp
hoa,
hiện

trong
nước,
phát huy
tốt hiệu
quả
trong
điều
kiện
nền
kinh
tế
hiện
nay.
Hơn
nữa, đối với
một nền
kinh
tế
mở như
Việt
Nam, thông qua
việc
tiếp
cận
với
hàng hóa nước ngoài có
thể
học được
từ
nước ngoài về

hoa.
> Thương mại
quốc
tế
giúp
sản
xuất
trong
nước
tiếp
cận
với thị
trường
thế
giới
Thông qua
hoạt
động thương
mại
mà cụ
thể

thương
mại quốc
tế,
không
chỉ

Việt
Nam mà các

quả.
Một nguyên
tắc
cơ bản
trong kinh
tế thị
trường đó là sản
xuất theo
nhu
cầu của
thị
trường,
sản
xuất phải
căn cứ vào các tín
hiệu
từ
thị
trường.
Thòng qua
hoạt
động thương
mại,
các
quốc
gia
nắm
bắt
được
những

giá đang có
lợi.
Căn cứ vào nhu cầu này, nước
xuất
khẩu

thể
đề ra một
chiến
lược sản
xuất
cho phù
hợp, sản xuất
đáp ứng đủ về số
lượng
và đảm bảo
đúng
chất
lượng,
thời
gian,
mẫu mã mà
thị
trường yêu
cẩu.
Nhờ đó sản
xuất
trong
nước


thế
giới.

cấu
sản
xuất
và tiêu dùng trên
thế
giới
đã và đang
thay đổi
vô cùng
mạnh
mẽ. Đó là
thành quả
của
cuộc
cách
mạng
khoa
học,
công
nghệ
hiện
đại.
Sự chuyên
dịch
cơ cấu
kinh tế trong
quá trình công

khẩu
chỉ là việc
tiêu
thụ
những
sản
phẩm
thừa
do
sản xuất
vượt
quá nhu
cầu nội địa.
Trong
trường hợp
nền kinh tế
còn
lạc
họu và chọm phát
triển
như nước
ta,
sản
xuất
về cơ bản
chưa đủ tiêu dùng. Nếu
chỉ thụ
động chờ ở sự
"thừa ra" của sản xuất thì xuất
khẩu

thứ hai
chính là
xuất
phát
từ
nhu cầu
của thị
trường
thế
giới
để
tổ
chức
sản xuất.
Điều
đó có tác động tích cực đến
chuyển
dịch

cấu kinh
tế,
thúc đẩy
sản xuất
phát
triển.
2.
Thương mại
với
tiêu dùng của xã
hội

thì
cũng
không
có sản
xuất".
Xét về phương
diện kinh
tế,
thì
không
những
"chỉ
có tiêu dùng
20
Chương
ì:
Cơ sở

luận vé
vai trò
của thương mạt
trong
quá
trình
phát
triển
của nền kinh
tế
Việt
Nam

lực
lượng
sản
xuất.
Không đảm bảo
thoa
mãn
những
yêu cầu
đến
một mức độ cần
thiết
thì không
thể
tái sản
xuất
đẩy đủ về số
lượng

chất
lượng
lao
động cho quá trình sản
xuất mới.
Do
đó, viỳc thoa
mãn tiêu
dùng không
những
là mục đích của sản

tế
nhập
khẩu
những

liỳu
sản
xuất
cần
thiết
để
phục
vụ cho
vịêc
sản xuất
hàng hóa tiêu dùng
trong
nước.
Thực
trạng
nền
sản
xuất
hàng tiêu dùng của
Viỳt
Nam
trong
những
năm qua đã có
những

chính

do tư
liỳu
sản
xuất của
chúng
ta
còn
lạc
hậu gây lãng phí nguyên
vật
liỳu,
tạo ra
sản phẩm
chất
lượng
không cao dẫn đến hạn
chế khả
nâng
cạnh
tranh
của hàng hóa.Thông qua thương mại giúp
những
nước có trình độ sản
xuất
còn hạn
chế
như
Viỳt

tiếp
nhập
khẩu
hàng hóa tiêu dùng mà
trong
nước chưa
sản xuất
được
hoặc
sản xuất
chưa
đủ.
Đây

một
hoạt
động
quan
trọng
của thương mại để
phục
vụ cho tiêu
dùng,
thoa
mãn nhu
cầu
tiêu
dùng đa
dạng
của nhân dân. Tuy nhiên, chúng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status