Hướng dẫn về tài liệu SC (12t) - Pdf 11


-1-

Tài Liệu Sửa Chữa

Tài liệu sửa chữa
Do sự phát triển của công nghệ ôtô, các hệ thống
và đặc điểm mới được đưa vào các kiểu xe mới.
Do đó, các kỹ thuật viên sửa chữa những xe ôtô có
độ phức tạp cao mà chỉ dựa vào kinh nghiệm bản
thân ngày càng trở nên khó khăn hơn
Để thông báo cho những nhân viên sửa chữa trên
toàn thế giới về quy trình sửa chữa thích hợp và
những công nghệ mới, TMC phát hành nhiều loại
tài liệu khác nhau.
Hướng dẫn sửa chữa
Hướng dẫn sửa chữa cung cấp những thông tin liên quan đến phương pháp tháo, lắp, kiểm tra và điều chỉnh
cho các bộ phận khác nhau.
Hướng dẫn sửa chữa cho Mỹ và Canada được phát hành cho từng kiểu xe, và cho hộp số tự động.
Hướng dẫn sửa chữa cho những nước khác được phát hành theo 2 phương pháp:
Gầm và thân xe cho từng kiểu xe, và từng nhóm tổng thành như động cơ cho từng loại.

Sách EWD (Sơ đồ mạch điện)
Tài liệu sơ đồ mạch điện tổng hợp các mạch điện trên xe theo dạng sơ đồ, và nó được phát hành cho từng
kiểu xe

Danh sách SST (Dụng cụ sửa chữa chuyên dùng)
Danh sách SST cung cấp những thông tin về các dụng cụ sửa chữa chuyên dùng cần cho việc sửa chữa và


-2-

Phụ Tùng Chính Hiệu TOYOTA

Phụ tùng chính hiệu
Các đặc điểm của phụ tùng chính hiệu Toyota
Phụ tùng chính hiệu Toyota thích hợp nhất do chúng
là những phụ tùng mới giống hệt như phụ tùng đã
được sử dụng trên xe.
Những chi tiết này đã trải qua việc kiểm tra chất lượng
ngặt nghèo nhất để đảm bảo chất lượng và tuổi thọ
cao.
LƯU Ý:
Tất cả phụ tùng chính hiệu Toyota được đóng gói có
in biểu tượng "TOYOTA GENUINE PARTS".

(1/1)
Mã số phụ tùng Toyota
Để phân biệt chính xác những bộ phận của tất cả các
xe, một mã số phụ tùng gồm 10 hay 12 chữ số theo ký
tự La tinh được gán cho từng phụ tùng.
Chi tiết của mã số phụ tùng nằm trong Hướng dẫn
catalo phụ tùng*.
* Phát hành bởi Bộ phận quản lý phụ tùng Toyota.
Mã số phụ tùng cơ bản
5 chữ số đầu tiên là Mã số phụ tùng cơ bản, nó thể
hiện nhóm phụ tùng lớn.
Ví dụ, một mã số bắt đầu bằng 81110 cho biết một chi
tiết của đèn pha


Tra mã phụ tùng
Các thông tin dùng cho việc tra mã phụ tùng
Để tìm một số điện thoại trong danh bạ điện thoại, bạn
sẽ cần biết trước tên hay địa chỉ của người mà bạn
cần tìm số điện thoại.
Tương tự như vậy, để tìm mã số phụ tùng trong catalô
phụ tùng, bạn sẽ cần một số thông tin về xe.
Ví dụ:
• Mã kiểu xe
• Mã màu thân xe
• Mã nội thất
• Mã hộp số
• Mã cầu xe
Những thông tin về xe này được in trên tấm nhãn tên
xe hay nhãn đăng ký của xe.

(1/4)

-4-Nhãn tên xe
Nhãn tên xe cũng được gọi là “nhãn nhà sản xuất”.
Nội dung của nó thay đổi tùy theo nơi xe được
chuyển đến.
Nhãn tên xe của xe du lịch được đặt trên vách ngăn


Mã hộp số
Mã hộp số cho biết loại của hộp số đang được sử dụng trên một xe nào đó. Những xe có cùng thiết kế kiểu xe không
nhất thiết phải có cùng loại hộp số.

Mã cầu xe
Một mã cầu xe bao gồm những ký tự La tinh cho biết các thông tin sau:
-Đường kính của vành răng
-Tỷ số truyền
-Số bánh răng hành tinh và cơ LSD hay không

Mã tên nhà máy
Mã tên nhà máy cho biết tên của nhà máy sản xuất ra chiếc xe đó. Mã này không cần thiết cho mục đích đặt hàng phụ
tùng

(2/4)
Những mã số ghi trên xe
Ngoài nhãn tên xe, số khung hay số VIN được dập
trong khoang động cơ hay thân xe v.v. Hãy tham
khảo hướng dẫn sửa chữa do vị trí dập thay đổi
theo từng loại xe.
VIN
Nhãn tên xe

(3/4)

-5-WMI: Mã nhận biết nhà sản xuất

Những thông số kỹ thuật của xe bao gồm kích
thước xe, tính năng và các thông tin khác, có trong
tờ rơi giới thiệu sản phẩm và NCF (sách đặc điểm
của xe mới) v.v.
Kỹ thuật việc sửa chữa phải thông thạo với tất cả
những thông số kỹ thuật của xe
(1/1)-6-

Các kích thước chính

Chiều rộng của xe
Đây là chiều rộng lớn nhất của xe ôtô, tính cả gương
chiếu hậu bên ngoài

Chiều rộng khoang hành khách
Đây là khoảng cách lớn nhất ở giữa của khoang bên
trong xe giữa cửa bên trái và phải

Chiều cao tổng thể
Đây là chiều cao lớn nhất của xe ở trạng thái không
có tải, tính cả ăng ten

Chiều rộng cơ sở (vết bánh xe)
Đây là khoảng cách giữa tâm của lốp bên trái và phải

Chiều dài khoang hành khách
Đây là khoảng cách giữa bảng táp lô và lưng ghế sau

Góc thoát sau
Đây là góc tạo bởi mặt đường và đướng tiếp tuyến
(kẻ giữa điểm thấp nhất của đuôi xe ôtô và bề mặt
tiếp xúc mặt đất của lốp sau)

Kính thước chính và trọng tải của xe
Kính thước chính bao gồm những phần như trong
hình vẽ bên trái
Các trọng lượng của xe
Trọng lượng của xe
Đây là khối lượng của xe có các hạng mục tiêu chuẩn
cần cho việc vận hành xe như nhiên liệu, nước làm
mát, dầu,lốp dự phòng và bộ dụng cụ. Không tính
hành lý và hành khách
Trọng lượng toàn bộ của xe
Đây là trọng lượng của xe khi có thêm trọng lượng
của số người ngồi và lượng hàng hóa tối đa theo thiết
kế
Tải trọng cầu trước
Đây là trọng lượng của xe tác dụng lên cầu trước
Tải trọng toàn bộ cầu trước
Đây là phần tải trọng toàn bộ của xe tác dụng lên cầu
trước
Tải trọng cầu sau
Đây là trọng lượng của xe tác dụng lên cầu sau
Tải trọng toàn bộ cầu sau
Đây là phần tải trọng toàn bộ của xe tác dụng lên cầu
sau
(1/1)



= /
Ví dụ:
Khi độ cao (B = 20m), và khoảng cách (A = 100m),
20 / 100 = 0.2 là góc dốc tối đa.

LƯU Ý:
Trên thực tế, xe có thể không leo được với độ dốc
tối đa nếu lốp và mặt đường không có đủ lực cản
ma sát
(3/4)-8-

4. Bán kính quay vòng nhỏ nhất
Đây là bán kính mà được vẽ nên giữa tâm quay
vòng của xe và tâm của lốp bên ngoài (hay phần xa
nhất của thân xe), khi xe quay vòng chậm trên mặt
đường trải nhựa với vô lăng được quay hết sang
phải hay trái.
Bán kính quay vòng nhỏ nhất (lốp)
Bán kính quay vòng nhỏ nhất (thân xe)

(4/4)
Động cơ
Đường kính xylanh và hành trình píttông
Động cơ được phân loại thành ba loại phụ thuộc
vào tỷ số giữa đường kính xylanh và hành trình của
píttông:

BDC (Điểm chết dưới)

(2/5)-9-

Tỷ số nén
Đây là tỷ số mà hỗn hợp không khí – nhiên liệu
được nén lại bởi píttông. Thông thường, tỷ số nén
của động cơ xăng vào khoản 8 đến 11 và của động
cơ diesel là vào khoảng 16 đến 24.
Tỷ số nén= (V1+V2)/V1
Thể tích buồng cháy
Thể tích xylanh
(Dung tích động cơ)
TDC (Điểm chết trên)
BDC (Điểm chết dưới)
(3/5)
Mômen của động cơ
Mômen của động cơ đại diện cho lực dùng để quay
trục khuỷu.
Nó được biểu diễn dưới dạng N.m, được tính như
sau:

T = N x m

T = Mômen
N = Lực
m = Cánh tay đòn

Đường cong này, nó diễn tả tính năng của động cơ
ở dạng đồ thị, cho biết mức độ thay đổi của mômen
xoắn và công suất biểu diễn ở trục tung theo tốc độ
của động cơ biểu diễn ở trục hoành
Giá trị đại diện cho công suất ra của động cơ
Không có mối liên hệ trực tiếp giữa các giá trị tiêu
chuẩn này.
Công suất danh định
Giá trị này được xác định từ cụm động cơ
Công suất thực
Giá trị này được xác định từ một động cơ được lắp
trực tiếp lên xe.
Công suất thực đo được nhỏ hơn khoảng 10 đến
15% so với công suất danh định.
(1/1)
THAM KHẢO:
Đường đặc tính của động cơ khi lái xe
Đường cong này diễn tả tính năng của xe có lắp
động cơ trong đồ thị. Nó cho phép tách riêng 3 mối
liên hệ sau:
Tốc độ động cơ và tốc độ xe
Mối liên hệ giữa tốc độ động cơ và tốc độ xe ở từng
vị trí tay số
Công suất và tốc độ xe
Mối liên hệ giữa công suất ở từng vị trí tay số và tốc
độ xe khi đạp hết bàn đạp ga
Lực cản và tốc độ xe
Mối liên hệ giữa tốc độ xe trên dốc và lực cản lái xe
khi độ dốc từ 0 đến 60%
(1/1)

5 chữ số đầu tiên của mã phụ tùng đại diện cho thời gian sản
xuất.
Đúng Sai Câu hỏi-2
Câu nào trong các câu sau đây về nhãn tên xe là đúng?

1. Nhãn tên xe cho biết đường cong đặc tính.

2. Nhãn tên xe cho biết hướng dẫn sửa chữa và sách sơ đồ mạch điện.

3. Nhãn tên xe cho biết mã kiểu xe và số khung.

4. Nhãn tên xe cho biết tên của người sử dụng.

Câu hỏi-3
Câu nào trong các câu sau đây về chiều dài cơ sở là đúng?

1. Vết bánh xe là chiều rộng của tâm bánh xe bên phải và trái.

2. Vết bánh xe là chiều dài từ điểm xa nhất của đầu xe đến cuối xe.

3. Vết bánh xe là khoảng cách từ mặt đất đến vị trí thấp nhất của xe.

4. Vết bánh xe là khoảng cách giữa tâm của bánh trước và bánh sau. -12-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status