Củng cố một số kiến thức Tiếng Việt 7
A/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức, nắm vững một số kỹ năng : chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động, rút gọn và mở rộng câu để vận dụng
vào việc tao lập văn bản.
- Rèn kỹ năng nhận biết và vận dụng.
B/ Nội dung:
1/ Cho học sinh nhắc lại khái niệm câu chủ động.
- Câu có CN thực hiện hành động hớng vào ngời, vật khác.
- Ví du: Bạn Lan đang giặt quần áo.
2/ Cho học sinh nhắc lại khái niệm câu bị động.
- Câu có chủ ngữ chỉ đôi tợng của hành động đợc nêu ra .
- Ví dụ: Ngôi nhà này đợc ông nội tôi xây từ năm 1992.
3/ Cách chuyển câu chủ động thành câu bị động :
4/ Câu rút gọn:
- Rút gọn CN
- Rút gọn VN
- Rút gọn cả CN& VN
5/ Mở rộng câu:
- Thêm trạng ngữ cho câu.
- Thêm các cụm CV làm thành phần câu.
C.Bài tập:
1. Chuyển những câu sau thành câu bị động:
a. Hôm qua, trận gió mùa đổ về đã làm rũ xuống những cây non trong vờn
nhà tôi.
- >Hôm qua, những cây non trong vờn nhà tôi đã bị rũ xuống.( bởi trận gió
mùa đổ về)
b. Hàng năm, phù sa sông Hồng vẫn bồi đắp màu mỡ cho cánh đồng làng tôi.
- >Cánh đồng làng tôi vẫn đợc phù sa sông Hồng bồi đắp màu mỡ hàng
năm.
c.Mẹ đi chợ về chia quà cho chị em tôi.
+ Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bầy các lý lẽ, các dẫn chứng làm
cơ sở vững chắc cho luận điểm.
( GV lấy ví dụ: để thuyết phục ngời khác : Hút thuốc lá không có lợi, ngời viết
( nói) phải đa ra lí lẽ & dẫn chứng cụ thể: Hút thuốc lá không có lợi vì những
lẽ sau:
- Hại cho sức khỏe
- Tốn kém về kinh tế
- Nêu gơng xấu cho trẻ em)
2. Các kiểu bài nghị luận đã học:
- Nghị luận chứng minh
- Nghị luận giải thích
3. Thực hành tìm luận cứ cho đề văn nghị luận sau:
Ca dao thực sự là tiếng hát về lao động và tiếng hát về tâm tình của ngời dân
lao động. Em hãy chứng minh điều đó.
Gợi ý HS tìm những luận cứ ( lí lẽ, dẫn chứng):
*Ca dao cho ta thấy nỗi vất vả nhọc nhằn của ngời dân lao động:
Rèn chính tả, cách diễn đạt
A/Mục tiêu:
- Giúp học sinh đợc rèn luyện chính tả, rèn luyện thói quen viết đúng chính tả
khi làm bài thông qua việc luyện tập ở lớp; có ý thức diễn đạt gãy gọn, đúng
ngữ pháp, tránh những lỗi diễn đạt thông thờng.
B/ Nội dung:
1/ GV sử dụng từ điển chính tả đọc cho HS chép lại chính xác những từ mà học
sinh thòng nhẫm lẫn khi viết, gọi một HS lên bảng viết,số còn lại viết vào vở sau đó
chữa trên bảng. HS tự đối chiếu xem mình sai từ nào, với mỗi từ sai, Gv yêu cầu HS
về nhà viết lại 1 dòng 1từ để hình thành thói quen viết đúng.
2
-sản xuất, sắm sửa, sâu xa, sôt sắng, dè sẻn, sấn sổ, sâu sắc, sửa soạn, sống s-
ợng,sơ suất, hoang sơ, trơn tru, trót lọt, xoay xở, xa xỉ, chuệch choạc, sơ khảo, sở
hữu, xao động, danh giá, giãi bày, trời giáng., rành rọt, săn sóc, xấp xỉ, rên xiết,
f. Lúc đó, tôi nhìn thấy vẻ mặt của cô thật là rạng rỡ. Khiến cho tôi cảm
thấy rất vui.
g. Bạn ấy luôn nói đùa khi ngời khác đang nói chuyện.
Bài 4: Viết lại đoạn văn sau khi đã sửa hết lỗi:
Hồi còn bé nhỏ, tôi đã đợc cả nhà và bà nội tôi rất cng chiều. Mỗi khi đi
học về, đói quá, tôi kêu lên ầm cả nhà. Bà biết thế song rất hay để phần quà cho tôi.
Khi thì bát cháo, quả ổi, khi thì cái bánh, cái kẹo, khi thì bắp ngô, củ khoai lang
luộc.Tôi ăn ngấu nghiến mà lại kêu đói. Bà chỉ cời và bảo: Con chịu khó chờ cơm,
đói thì ăn cơm mới ngon. Tối đến, khi đi ngủ, tôi thờng giả vờ kêu đau chân. Bà
xốt xắng nắm bàn chân tôi xoa bóp, khi tôi ngủ thì bàn tay bà cũng mỏi tay giã rời.
Lớn lên, khi tôi biết đợc mình yêu quý bà biết bao thì bà đã đi xa lắm rồi. Tôi luôn
tự hỏi thầm: Bà ơi, cháu đã lớn khôn từ bàn tay bà, ớc gì bà còn sống để tối nào
cháu cũng đợc xoa bóp bàn tay nhăn nheo của bà?
( Cần sửa: bé nhỏ> bé, cả nhà và bà nội tôi > cả nhà và đặc biệt là bà nội, song >
nên, mà lại > mà vẫn, xốt xắng> sốt sắng, mỏi tay giã rời > mỏi rã rời, tự hỏi thầm
> tự nhủ, dấu ? thay bằng dấu !)
:
3
Ngày soạn :11/07/2012
Ngày dạy:
Tiết 13,14,15
Củng cố tính thống nhất về chủ đề
của văn bản
A/ Mục tiêu:
-Giúp HS nắm vững hơn tính thống nhất về chủ đề của văn bản thông qua việc
trả lời câu hỏi củng cố và làm bài tập.
-Rèn kỹ năng vận dụng.
B/ Nội dung:
I/Kiến thức cơ bản:
1.Cho HS nhắc lại khái niệm chủ đề.
4
ngắm càng a nhìn.(6) Những hạt cát của điệp trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt
phấn làm tăng thêm vẻ đẹp thâm thúy cho khuôn mặt, tăng thêm sức sống cho
dáng ngời trong tranh.
( Theo Nguyễn Tuân)
( *Trong đoạn văn này, các câu đều hớng tới chủ đề kĩ thuật tranh làng Hồ nh-
ng nếu cần thì có thể bỏ câu 2- nói tới đề tài của tranh trong khi các câu khác tập
trung nói về chất liệu làm nên màu đen, trắng của tranh)
Bài 3:
Nếu đợc viết thêm một câu cho đoạn văn sau đây, em sẽ viết nh thế nào?
Nhiều tuyến đờng bộ nh quốc lộ số 1, 3, 5, 6 đã đi qua Hà Nội tạo nên mối
liên hệ chặt chẽ giữa Hà Nội và các địa phơng khác. Hội tụ về Hà Nội còn có các
tuyến đờng sắt quan trọng: Hà Nội Lào Cai, Hà Nội Thái Nguyên, Hà Nội
Hải Phòng. Mạng lới đờng sông của Hà Nội chủ yếu là sông Hồng. Với cảng
Hà Nội, thành phố có thể trao đổi hàng hóa với sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay
Gia Lâm, tạo thành chiếc cầu nối giữa nớc ta với thế giới.
(* Các câu trong đoạn đều hớng tới mục tiêu khẳng định vị trí thuận lợi cho giao
thông của thành phố Hà Nội. Vì thế có thể viết thêm 1 câu đặt ở đầu đoạn hoặc
cuối đoạn, chẳng hạn: Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng của cả nớc.)
Bài 4.Viết đoạn văn theo chủ đề :
+Môi trờng
+dân số
+ học tập
:
5
Ngày soạn :02/08/2012
Ngày dạy:
Tiết 16,17,18: Củng cố,rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm văn học
A/ Mục tiêu:
- Giup HS củng cố lại những kiến thức đã học về văn bản đồng thời nhớ bền,
4. Phân tích chất trữ tình thấm đợm ở đoạn trích Trong lòng mẹ.
( *ở mấy phơng diện sau:
+ Tình huống và nội dung câu chuyện
6
+ Dòng cảm xúc phong phú của Hồng
+ Cách thể hiện của tác giả: kể + bộc lộ cảm xúc + hình ảnh thể hiện tâm
trạng, so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn nhiều khi say mê, dạt dào khác thờng)
*.Văn bản Tức nớc vỡ bờ
I. Kiến thức cơ bản:
1.Vị trí đoạn trích: nằm trong chơng 18 của tiểu thuyết, là gạch nối giữa hai
chuỗi sự kiện: anh Dậu bị trói ở sân đình vì thiếu tiền su, chị Dậu phải chạy vạy bán
con bán chó, anh Dậu bị ngất, bị khiêng trả về, rũ rợi nh một xác chết. Sau đoạn
này, chị Dậu sẽ bị bắt giải lên huyện, khởi đầu cho những biến cố mới.
.2.Đoạn trích cho ta thấy bộ mặt tàn ác, bất nhân của lũ ngời nhân danh nhà
nớc để hà hiếp, đánh đập ngời dân lơng thiện đồng thời cũng cho thấy vẻ đẹp tâm
hồn của ngời phụ nữ nông dân: giàu tình thơng và tiềm tàng sức mạnh phản kháng.
3.Nghệ thuật: xây dựng tình huống, khắc họa tính cách nhân vật ( miêu tả
hành động và lời nói của nhân vật)
II/ Luyện tập:
1.Tác giả đã chọn thời điểm nào để cai lệ và ngời nhà lý trởng xuất hiện? ý nghĩa
của việc lựa chọn này?
( *Ngô Tất Tố đã rất có dụng ý khi chọn thời điểm để cai lệ và ngời nhà lí trởng
xuất hiện. Lúc này anh Dậu vừa tỉnh dậy, ngời yêú ớt, vừa run rẩy cất bát cháo
thì > tạo độ căng giữa sự áp bức và sự chịu đựng của nạn nhân > làm xuất
hiện hành động tức nớc vỡ bờ của chị Dậu ở phần cuối đoạn trích)
2.Tác giả tập trung tô đậm những chi tiét nào khi miêu tả cai lệ? Vì sao nói cai lệ ở
đây xuất hiện nh một công cụ của một xã hội bất nhân?
(* Các chi tiết: thét, quát, chạy sầm sập, bịch và ngực chi Dậu, tát; những cụm từ
miêu tả thái độ: gõ đầu roi xuống đất, trợn ngợc hai mắt, hầm hè, đùng đùng, sấn
đến> tạo ấn tợng về sự hung dữ, thô bạo đến tàn nhẫn của cai lệ Sự thảm th-
tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó tiếng khóc ân hân trớc một việc mình thấy
không nên làm > ý thức rất cao về nhân phẩm của lão Hạc.
Ông giáo muốn òa khóc trớc tiên là vì thơng cảm cho tình cảnh lão Hạc,
sau nữa còn là tiếng khóc của ngời có cùng cảnh ngộ.
Giọt nớc mắt của hai ngời đều đợc chắt ra từ những khổ cực trong cuộc
đời nhng cũng đầy tình yêu thơng và là biểu hiện thật đẹp đẽ của phẩm cách làm
ngời)
2. Trớc cái chết của lão Hạc, ông giáo cảm thấy: Cái chết thật dữ dội.
Vì sao?
( - Nó bắt nhân vật phải vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Mặc dù lão
Hạc đã chuẩn bị rất kĩ cho cái chết của mình nhng sao nó vẫn đến một cách thật đau
đớn.
- Lão Hạc chết bằng cách ăn bả chó, chết theo cách của một con vật, khi
sống làm bạn với con chó và khi chết lại chết theo cách của một con chó > nó bắt
ngời ta phải đối diện trớc thực tại cay đắng của kiếp ngời)
Câu 3:
Lão Hạc bán chó còn ông giáo lại bán sách. Điều này gây cho em suy nghĩ gì?
( *Bi kịch của lão Hạc không phải cá biệt, phải từ biệt những gì đẹp đẽ và yêu
thơng là bi kịch của kiếp ngời nói chung> không phải chuyện về ngời nông dân hay
trí thức mà là chuyện về cuộc đời chung )
Ngày soạn :04/08/2012
Ngày dạy:
Tiết 19,20,21: Củng cố,rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm văn học (tiếp)
A/ Mục tiêu:
- Giup HS củng cố lại những kiến thức đã học về văn bản đồng thời nhớ bền,
nhớ sâu hơn những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
thông qua việc trả lời câu hỏi và làm bài tập.
- Rèn kỹ năng đọc, hiểu, cảm thụ văn bản.
B/ Nội dung:
*.Văn bản : Cô bé bán diêm.
bằng tình yêu thơng của Xiu và cụ Bơmen.
2. Quan niệm nhân văn của O Henri về một kiệt tác nghệ thuật qua hình ảnh
chiếc lá cuối cùng.
3. Nghệ thuật: kết cấu đảo ngợc tình huống hai lần, kết thúc truyện bất ngờ và
nhiều d vị.
II/ Luyện tập:
1. Giôn xi đã nói khi ngắm nhìn chiếc lá mà cụ Bơmen vẽ: Muốn chết là một
tộinhng cụ Bơmen đã đánh đổi sinh mạng của mình để vẽ nên chiếc lá này.
Điều tởng nh mâu thuẫn này đã gây cho em những suy nghĩ gì?
(* HS có thể có nhiều lý giải nhng nhìn chung có thể trả lời bằng gợi ý : Cụ
Bơmen lựa chọn cái chết vì ngời khác, cái chết ấy gieo mầm cho sự sống, nó hồi
sinh ý thức sống cho Gion xi )
2.Bí mật về chiếc lá cuối cùng chỉ đợc tiết lộ ở phần kết của câu chuyện. Hãy chỉ ra
ý nghĩa nghệ thuật của cách kết thúc truyện này?
( - Tạo ra sự bất ngờ cho ngời đọc, khiến cho truyện trở nên hấp dẫn đến những
dòng cuối cùng.
- Giúp ta chứng kiến sự lo lắng, quan tâm đến xót xa của Xiu giành cho Gion
xi.
9
- Khiến ta nghĩ tới một triết lý thật đẹp và giàu tính nhân văn: cuộc sống còn
ẩn chứa bao điều đẹp đẽ mà chúng ta cha biết đến .)
3 .Chi tiết nào trong truyện khiến em xúc động nhất? Vì sao?
4. Đọc thêm cho HS nghe phần đầu của truyện (đã bị lợc bớt) trong Tuyển tập
truyện ngắn OHenri.( hoặc T liệu Văn 8)
5.Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về
+Nhân vật Giôn xi
+Cụ Bơ men
+Hình ảnh chiếc lá cuối cùng
Ngày soạn: 06/08/2012
Ngày dạy:
b.những từ ngữ: bàn chân, ngón chân, gan bàn chân, mu bàn chân, nhức chân
a. Câu 1 là câu chủ đề
10
b. Theo phép diễn dịch
c. Các câu trong đoạn có vai trò không giống nhau> không thể thay đổi
vị trí các câu trong đoạn đợc.
Bài 2:
Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Thờng thờng, vào khoảng đó trời đã hết nồm, ma xuân bắt đầu thay thế
cho ma phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục nh màu pha lê mờ. Sáng dậy,
nằm dài nhìn ra cửa sổ theo những vệt xanh tơi hiện ở trên trời, mình cảm they rạo
rực một niềm vui sáng sủa. Trên giàn thiên lý, vài con ong siêng năng đã đi kiếm
nhị hoa. Chỉ độ tám, chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hang
hang rung động nh cánh con ve mới lột.
a. Nội dung của đoạn văn là gì?
b. Các câu trong đoạn văn đợc liên kết theo mô hình nào?Vì sao?
c. Hãy viết một đoạn văn có cùng mô hình với đoạn văn trên.
( * ĐV không có câu chủ đề, các câu trong đoạn cùng nói tới một nội dung:
miêu tả cảnh mùa xuân ở miền Bắc. > Mô hình song hành)
Bài 3: Hãy viết đoạn văn theo mô hình quy nạp với câu chủ đề sau: Mẹ là ngời
quan trọng nhất trong cuộc sống của tôi.
Bài 4. Hãy viết một đoạn văn diễn dịch tả lại một buổi sáng đẹp trời
Ngày soạn:10/08/2012
Ngày dạy:
Tiết 25,26,27
Củng cố : *Từ tợng hình, từ tợng thanh
* Tóm tắt văn bản tự sự
Tiết 25 :Từ tợng hình, từ tợng thanh
A/ Mục tiêu:
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời.
( Tố Hữu)
( *các từ : ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ,hốt hoảng, chập choạng này
đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật, hành động trở
nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con ngời mạnh mẽ hơn)
Bài 5 Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5- 7 câu tả cảnh sân trờng giờ ra chơi trong
đó có sử dụng 3 từ tợng hình, 3 từ tợng thanh.
Tiết 26,27 * Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
A/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm vững hơn kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự thông qua việc
luyện tập tóm tắt những văn bản tự sự đã học.
- Rèn kỹ năng vận dụng .
B/ Nội dung:
I/ Kiến thức cần nắm:
1/ Khái niệm:
- Tóm tắt VBTS là dùng lời văn của mình để trình bày một cách ngắn gọn nội
dung của văn bản đó.
2/ Với những văn bản có cốt truyện, việc tóm tắt thờng thuận lợi hơn những
văn bản tự sự không có côt truyện.
3/ Do mục đích và yêu cầu khác nhau nên ngời ta có thể tóm tắt bằng nhiều
cách khác nhau và với độ dài khác nhau.
4/ Yêu cầu:
- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt.
- Phản ánh trung thành nội dung của văn bản chính, không thêm bớt, không
chêm xen ý kiến bình luận của ngời tóm tắt
- Phải có tính hoàn chỉnh
- Phải có tính cân đối
12
5/ Muốn tóm tắt đợc văn bản tự sự, cần đọc kĩ để hiểu đúng chủ đềcủa văn
bản, xác định nội dung chính cần tóm tắt, sắp xếp các nội dung ấy theo một trình tự
thớc, dây thừng. Chúng thúc ép nhà anh Dậu nộp su. Chị Dậu van nài xin khất.
Cai lệ quát mắng dọa dỡ nhà, đánh chị Dậu rồi xông đến trói anh Dậu. Không
thể chịu đợc, chi Dậu vùng lên đánh lại tên cai lệ và ngời nhà lý trởng.
Bài 4.
b.Tóm tắt văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ( Ngữ văn 7- tập 1)
(* Các sự việc chính:
+ Đêm trớc ngày chia tay, Thành và Thủy rất buồn bã, Thủy khóc nhiều.
+ Sáng hôm sau, hai anh em đi ra vờn và nhớ lại những kỷ niệm
+ Thành dẫn Thủy đến trờng chia tay cô giáo chủ nhiệm và các bạn.
+ Hai anh em chia đồ chơi, nhờng nhịn nhau 2 con búp bê.
+ Cuộc chia tay bất ngờ và đầy nớc mắt.
c.Tóm tắt văn bản Lão Hạc
(* Lão Hạc là một nông dân nghèo. Gia tài của lão chỉ có mảnh vờn. Vợ lão
mất từ lâu. Con trai lão không đủ tiền cới vợ đã phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su để
13
lại cho lão con chó Vàng làm bạn. ở quê nhà, cuộc sống ngày càng khó khăn. Laoc
Hạc bị một trận ốm khủng khiếp, sau đó không kiếm ra việc làm, lão phải bán con
Vàng dù rất đau đớn. Tiền bán chó và số tiền dành dụm đợc lâu nay, lão gửi ông
giáo nhờ lo việc ma chay khi lão nằm xuống. Lão còn nhờ ông giáo trông nom và
giữ hộ mảnh vờn cho con trai sau này. Lão quyết không đụng đến một đồng nào
trong số tiền dành dụm đó nên sống lay lắt bằng rau cỏ cho qua ngày.
Một hôm, lão xin Binh T ít bả chó nói là để đánh bả con chó lạ hay sang vờn
nhà mình. Mọi ngời, nhất là ông giáo đều rất buồn khi nghe chuyện này. Chỉ đến
khi lão Hạc chết một cách đột ngột và dữ dội, ông giáo mới hiểu ra. Cả làng không
ai hay vì sao lão chết chỉ trừ có ông giáo và Binh T.)
Tiết 10 :Luyện viết đoạn văn theo chủ đề
A/ Mục tiêu:
-Giúp học sinh nắm vững hơn kỹ năng tạo lập đoạn văn theo những cách thông
dụng, tránh những lỗi cơ bản khi viết đoạn nh: thiếu câu chủ đề, thiếu sự thống
nhất về chủ đề.
Ngày dạy:
Tiết 28,29,30:
*Phân biệt trợ từ, thán từ, tình thái từ
* Luyện viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
Tiết28 Phân biệt trợ từ, thán từ, tình thái từ
A/ Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức về trợ từ, thán từ, tình thái từ, phân biệt sự
khác nhau giữa chúng thông qua việc luyện tập để nhân diện đúng.
- Rèn kỹ năng vận dụng.
B/ Nội dung:
I/ Kiến thức cần nhớ:
1. Hs nhắc lại khái niệm trợ từ, thán từ, tình thái từ.
2. Lu ý sự khác biệt:
- Trợ từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ trong câu tức là nêu đặc diểm của
trợ từ luôn luôn đứng trớc những từ ngữ đó ( cố định)> có sắc thái tình cảm cố
ý nhấn mạnh của ngời nói.
- Thán từ là từ loại đặc biệt chuyên biểu thị cảm xúc trực tiếp do ngời nói tự
bộc lộ , không tham gia cấu tạo cụm từ, cũng không kết hợp đợc với cụm từ
trong câu > đứng tách rời, biệt lập so với các thành phần khác trong cấu tạo
câu.
- Tình thái từ là những từ đặt thêm vào câu để biểu thị mục đích nói trong
các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán > đứng cuối câu, không tách khỏi
cấu tạo câu, không thể làm thành một câu đặc biệt nh thán từ.
II/ Luyện tập:
Bài 1: Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:
a. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay
đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
b. Mấy cậu đi trớc ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thớc nữa.
c. Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông
từ, 1 tình thái từ.
Tiết 29,30 Luyện viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
A/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng viết văn sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm.
- Rèn chính tả, cách diễn đạt, cách trình bày đoạn văn.
B/ Nội dung:
Bài 1 Cho đoạn văn sau:
Kim đồng hồ nhích dần đến con số 12. Mặt trời đã đứng bóng. Cái nắng
hè gay gắt đến khó chịu, lại thêm từmg đợt gió Lào quạt dữ dội. Ngoài vờn, hàng
chuối dờng nh cũng đang rũ xuống. Tôi nhìn ra ngõ, giờ này mẹ vẫn cha về.
Hôm nào cũng vậy, mẹ thờng đi làm về rất muộn. Cơ quan thì xa, chiếc xe đạp
cũ và cái dáng gầy của mẹ phải chống chọi với nắng, với gió Lào, vất vả lắm mới
vợt qua đợc cả quãng đờng dài. Nghĩ đến đó, tự nhiên tôi thấy cay cay nơi khóe
mắt, và trong lòng tôi chợt thổn thức: Làm sao con có thể chia sẻ nỗi nhọc nhằn
của mẹ, mẹ ơi!
Đọc đoạn văn, Đạt cho đó là phơng thức miêu tả, Lâm cho đó là phơng thức tự
sự, Quang cho đó là phơng thức biểu cảm. Khi nghe các bạn phát biểu, cô giáo
nhận xét: Cha có ý kiến nào đúng.
Theo em, vì sao cô giáo nhận xét nh vậy? Phải trả lời nh thế nào cho đúng?
Bài 2 Cho đoạn văn tự sự sau:
Sáng nay, gió muà đông bắc tràn về. Vậy mà khi đi học, tôi lại quên mang theo
áo ấm. Bỗng nhiên, tôi nhìn thấy mẹ xuất hiện với chiếc áo len trên tay. Mẹ xin
phép cô giáo cho tôi ra ngoaì lớp rồi giục tôi mặc áo. Đây là cái áo mẹ đã đan
tặng tôi từ mùa đông năm ngoái. Khoác chiếc áo vào, tôi thấy thật ấm áp. Tôi
muốn nói thànhlời: Con cảm ơn mẹ!
Hãy bổ sung thêm phơng thức miêu tả và biểu cảm để viết lại đoạn văn trên
cho sinh động ( không thay đổi đề tài đoạn văn)
16
Bài 3: Hãy chuyển những câu kể sau đây thành những câu kể có đan xen yếu tố
17
Ngày soạn:1/12/2012
Ngày dạy:
Tiết :31,32.
*Luyện tập lập dàn ý bài văn tự sự kết hợp với miêu tả,biểu cảm
*: Rèn chính tả, cách diễn đạt (tiếp)
Tiết 31,32 :
Luyện tập lập dàn ý bài văn tự sự kết hợp với miêu tả,biểu cảm
A/ Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kỹ năng lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả,
biểu cảm.
- Rèn kỹ năng vận dụng.
B/ Nội dung:
I .Kiến thức cần nhớ
- Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm tức là lập một
chuỗi sự việc kế tiếp nhau, có mở đầu, có quá trình phát triển, có đỉnh điểm và
có kết thúc.
- Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm chủ yếu vẫn là dàn
ý một bài văn tự sự có 3 phần: MB, TB, KB.
- Khi kể về sự việc và con ngời, cần kết hợp với các yếu tố ở miêu tả và biểu
cảm để câu chuyện sinh động và sâu sắc hơn. Song chú ý, yếu tố miêu tả và
biểu cảm nên sử dụng trong bài sao cho phù hợp.
II. Luyện tập:
Bài 1: Cho đề văn sau: Hãy kể lại một kỷ niệm đáng nhớ của em đối với một con
vật nuôi mà em yêu thích.
Một bạn HS đã triển khai phần thân bài nh sau:
-ý 1: Gà lai tre không đợc bố mẹ tôi để ý đến ( xen yếu tố biểu cảm)
-ý 2: Lí do gà lai tre xuất hiện ở nhà tôi.( Miêu tả màu lông của gà, dáng vẻ
của gà)
18
sình lầy,
Bài 2: Chép chính xác đoạn văn sau:
Trời quang lấp lánh sao, hứa một đêm phẳng lặng. Gió sông lên đầy.
Làng mạc xa xa, chìm mờ trong bóng tối, đôi lúc để lọt ra vài tiếng chó sủa ma.
Mấy điểm đèn hạt đậu trên sông nh những con mắt buồn từ kiếp trớc. Bỗng, giữa
khoảng triền miên rộng rãi, ngân đa một diệu hát lơ lửng bay trên dòng nớc, một
điệu hát đò đa, trầm trầm, lặng lẽ:
Muốn sang nhng ngại vắng thuyền
Muốn về bên ấy nhng duyên lỡ rồi!
Nhịp hát gần lại và xa đi theo chiếc thuyền nhỏ, cô độc ảo não, trong sự
tỏ bày kín đáo của một tấm lòng thơng nhớ mênh mông.
( Hồ Dzếnh- Chân trời cũ)
Bài 3 Chép lại đoạn văn sau khi đã sửa hết lỗi về câu, từ, chính tả, diễn đạt:
Kim Lân, một cây bút đặc sắc trong nền văn chơng hiện đại của nớc ta. Kim
Lân viết không nhiều. Nhng điểm lại những thành tựu nghệ thuật của nền văn suôi
hiện đại của nớc ta. Ngời ta khó có thể quên những tác phẩm của Kim Lân phải nói
19
đến chuyện ngắn Làng. Với truyện ngắn Làng của Kim Lân đã đa ta trở về với một
tình cảm chuyền thống, có cội dễ sâu sa trong lòng mỗi ngời dân Việt Nam.
(* Đoạn văn: Kim Lân là một cây bút đặc sắc trong nền văn chơng hiện đại của n-
ớc ta. Kim Lân viết không nhiều nhng điểm lại những thành tựu nghệ thuật của nền
văn xuôi hiện đại, ngời ta khó có thể quên những tác phẩm của ông, trong đó phải
kể đến truyện ngắn Làng. Truyện ngắn Làng của Kim Lân đã đa ta trở về với
một tình cảm truyền thống, có cội rễ sâu xa trong lòng môĩ ngời dân Việt Nam.)
20