Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
I. Mô tả tóm tắt dự án vi
1.4.1. Quy mô các hạng mục dự án: vii
1.4.2. Khối lượng các hạng mục công trình: vii
2.2. Nguồn tác động trong giai đoạn thi công xây dựng: ix
2.3. Nguồn tác động đến môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án: ix
3.1. Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và giai đoạn xây dựng: x
3.1.1. Giảm thiểu tác động liên quan đến chất thải: x
3.1.2. Giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải xi
3.2. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động: xiii
3.2.1. Biện pháp giảm tác động liên quan đến chất thải: xiii
3.2.2. Biện pháp giảm tác động liên không liên quan đến chất thải: xiv
IV. Chương trình quản lý và giám sát môi trường xv
4.1 Chương trình quản lý môi trường xv
4.2 Chương trình giám sát môi trường: xv
42.1 Giám sát chất thải: xv
5.2.2 Giám sát môi trường xung quanh xv
V. Kết luận và kiến nghị: xvi
NỘI DUNG CHÍNH 1
MỞ ĐẦU 2
1.XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN: 2
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 7
1.1. TÊN DỰ ÁN: 8
1.2. CHỦ DỰ ÁN: 8
1.3.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN: 8
1.4.1. Mô tả mục tiêu của Dự án : 12
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án: 12
1.4.2.1 Quy mô dự án: 12
3.1.4.1 Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và xây dựng: 69
3.1.4.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động: 70
CHƯƠNG 4 73
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, 73
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 73
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra: 73
4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và giai đoạn xây dựng: 73
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
ii
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
4.1.1.1 Giảm thiểu tác động liên quan đến chất thải: 73
4.1.1.2 Giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải: 75
4.1.2. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động: 77
4.1.2.1. Biện pháp giảm tác động liên quan đến chất thải: 77
4.1.2.2. Biện pháp giảm tác động liên không liên quan đến chất thải: 90
4.2. Phòng chống sự cố môi trường và an toàn lao động: 91
4.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và giai đoạn xây dựng: 91
4.2.2 Trong giai đoạn hoạt động: 92
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 95
5.1 Chương trình quản lý môi trường: 95
5.2 Chương trình giám sát môi trường 101
5.2.1 Giám sát chất thải: 101
5.2.2 Giám sát môi trường xung quanh 103
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 105
6.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân phường Mũi Né 105
6.2 Ý kiến của Ủy ban Mặt trận tổ quốc phường Mũi Né 105
6.5 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án trước các ý kiến của UBND phường và
UBMTTQ phường Mũi Né 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU DỮ LIỆU THAM KHẢO 109
Bảng 27. Các chất ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh 56
Bảng 28. Hệ số ô nhiễm từ xe ô tô và xe gắn máy 58
Bảng 29. Tải lượng ô nhiễm từ xe ô tô và xe gắn máy 58
Bảng 30. Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu ăn 59
Bảng 31. Thành phần và tính chất dầu DO 59
Bảng 32. Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện sử dụng dầu DO 60
Bảng 33. Các hợp chất gây mùi chứa lưu huỳnh do phân hủy kỵ khí nước thải 61
Bảng 34. H2S phát sinh từ các đơn nguyên của hệ thống xử lý nước thải 62
Bảng 35. Mật độ vi khuẩn trong không khí tại hệ thống xử lý nước thải 63
Bảng 36. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước
thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 65
Bảng 37. Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt 65
Bảng 38. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 65
Bảng 39. Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng 72
Bảng 40. Nồng độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 78
Bảng 41. hiệu suất xử lý qua các bể của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 82
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
iv
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
Bảng 42. Chương trình quản lý môi trường 95
DANH MỤC VIẾT TẮT
BOD
5
: Nhu cầu oxy sinh học;
COD : Nhu cầu oxy hoá học;
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường.
NĐ – CP : Nghị định chính phủ.
PCCC : Phòng cháy chữa cháy.
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam.
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam;
Dự án khu du lịch Biển Vọng thực hiện tại khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố
Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Vị trí dự án cách UBND phường Mũi Né khoảng 1,2km về
hướng Đông – Nam; cách Trung tâm thành phố Phan Thiết khoảng 33km về hướng Đông -
Nam; cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 233km về hướng Đông – Bắc. Tứ cận của khu đất
dự án như sau:
+ Phía Bắc : giáp đất khu du lịch Daphin;
+ Phía Nam : giáp đất khu du lịch Nguyên Sa;
+ Phía Đông : giáp bãi cát ven biển;
+ Phía Tây : giáp đường ven biển 706.
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án:
1.4.1. Quy mô các hạng mục dự án:
a. Quy mô diện tích: Tổng diện tích dự kiến đầu tư khu du lịch Biển Vọng là 42.277m
2
b. Quy mô dân số:
b
1
Số lượng công nhân trong giai đoạn xây dựng: Ước tính số lượng công nhân trong giai
đoạn xây dựng khoảng 50 người.
b
2
Số lượng khách du lịch và nhân viên trong giai đoạn hoạt động: Ước tính số lượng công nhân
trong giai đoạn xây dựng khoảng 485 gười.
1.4.2. Khối lượng các hạng mục công trình:
a. Các hạng mục chính: Các hạng mục chính của dự án chủ yếu là khu nhà tiếp nhận, nhà
hàng, nhà nghỉ, nhà nghỉ nhân viên, khu tiếp nhận, hồ cảnh, quán bar, spa, khu xử lý nước thải,
…
b. Các hạng mục công trình phụ trợ:
b
1
Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn xây dựng: ước tính lượng nước sử dụng khoảng 2,25
m
3
/ngày.
Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn hoạt động: ước tính lượng nước sử dụng khoảng
69,5m
3
/ngày.
Nguồn nước cung cấp: được lấy từ nguồn nước ngầm.
b
8
. Quy hoạch cây xanh
Công viên cây xanh chiếm diện tích 21.485,53m
2
, được bố trí theo chiều dọc của khu
đất, tạo điều kiện cho các khu chức năng tiếp cận được dễ dàng hơn. Công viên cây xanh được
trồng xen kẽ với các hạng mục công trình nhằm tạo cảnh quan cho khu du lịch của dự án.
1.4.3. Tiến độ thực hiện dự án:
Sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý, dự án tiến hành xây dựng và đi vào hoạt động. Dự
kiến thời gian tiến hành thủ tục cho đến đi vào hoạt động như sau:
- Từ đầu tháng 9/2012 đến cuối tháng 04/2013 hoàn tất thủ tục pháp lý;
- Từ đầu tháng 05/2013 đến cuối tháng 10/2013 hoàn tất thi công đường nội bộ, lắp đặt
điện;
- Đầu tháng 11/2013 đến cuối tháng 12/2015 hoàn tất thi công khu nhà nghỉ, nhà hàng,
cây xanh,…;
- Đầu tháng 01/2016 tiến hành đi vào hoạt động.
II. Đánh giá tác động môi trường:
Tác động môi trường của dự án chủ yếu xảy ra ở giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn
thi công và giai đoạn đi vào hoạt động.
2.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng:
lịch
- Môi trường không khí: từ hoạt động xây dựng phát
sinh bụi, quá trình thi công có gia nhiệt.
- Môi trường nước: nước mưa chảy tràn, nước thải
sinh hoạt của công nhân.
- Chất thải:
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân
+ Chất thải rắn xây dựng phát sinh từ quá trình xây
dựng cơ sở hạ tầng
+ Chất thải nguy hại như sơn, dầu mỡ, giẻ lau dính
dầu mỡ,…
b.Tác động không liên quan đến chất thải
- Tác động đến đời sống kinh tế - xã hội.
- Tình hình giao thông.
- Tác động đến tiếng ồn.
- Tác động của dự án đến công trình xung quanh.
2.3. Nguồn tác động đến môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án:
a Tác động liên quan đến chất thải: Nguồn tác động liên quan đến chất thải được thể hiện
trong bảng sau:
Các chất ô nhiễm chính Nguồn gốc phát sinh
Ô nhiễm không khí
SO
x
, NO
x
, CO, bụi. Bếp nấu trong nhà bếp (khu dân cư, khu nhà nghỉ, công
cộng…), và các phương tiện giao thông.
NH
3
, H
– Hạn chế ô nhiễm không khí trên các tuyến đường vận chuyển và tại khu vực chuẩn bị mặt
bằng bằng cách thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đăng kiểm đối với các phương tiện
vận chuyển và kiểm tra yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị thi công chuyên dùng.
– Hạn chế tình trạng tắt nghẽn giao thông do tập trung vận chuyển nguyên vật liệu san lấp
về khu đất dự án bằng cách điều phối các xe cách nhau 20 phút/ chuyến xe.
– Để hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trực tiếp thi công, đơn vị thi công
cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân và nghiêm túc thực
hiện các quy định về an toàn lao động để tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra.
– Các phương tiện vận chuyển phải được phủ bạt kín thùng xe trong quá trình vận chuyển
để giảm phát thải bụi vào môi trường.
– Thường xuyên tưới nước ở các khu vực phát sinh bụi. Nước được lấy từ nguồn nước
ngầm, tần số tưới nước 2 lần/ ngày.
– Hạn chế vận chuyển trong thời gian có mật độ người tham gia giao thông cao.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước.
– Đối với nước thải sinh hoạt: Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước đáng kể nhất trong
giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và xây dựng là nước thải sinh hoạt của công nhân. Trong
giai đoạn này, nước thải sinh hoạt được xử lý bằng nhà vệ sinh di động, trường hợp nhà
vệ sinh đầy sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút hầm cầu.
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
x
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
– Đối với nước mưa chảy tràn: nước mưa chảy tràn qua mặt bằng thi công cuốn theo đất,
cát, rác thải và đặc biệt là dầu nhớt rơi vãi dễ gây tác động tiêu cực cho môi trường
nước mặt khu vực. Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp sau nhằm hạn chế nước
mưa chảy tràn.
• Làm mương, rãnh thoát nước và thường xuyên khơi thông dòng chảy nhằm hạn chế
tình trạng ứ đọng, ngập úng, sình lầy,…
• Hạn chế thi công vào mùa mưa, lúc đó giảm tác động rất lớn đến chất lượng nước
biển do nước mưa chảy tràn
• San lấp thi công theo hình thức cuốn chiếu.
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
b. Biện pháp giảm thiểu sự biến đổi địa hình, hệ sinh thái
- Chỉ san lấp tại khu vực dự án, không san lấp các khu vực lân cận.
- Chỉ san lấp ở khu vực có độ dốc cao;
- Tiến hành trồng cây xanh và trồng cỏ khu vực đã quy hoạch nhằm tạo cảnh quan cũng
như giảm thiểu vi khí hậu tại dự án.
c. Biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông:
- Chủ dự án cam kết thường xuyên kết hợp với chính quyền địa phương để tiến hành
duy tu bảo dưỡng các tuyến đường giao thông mà dự án gây tác động bằng cách đóng góp
ngân sách cho địa phương theo thỏa thuận của địa phương.
- Bố trí mật độ giao thông ra vào dự án phù hợp bằng cách vận chuyển nguyên vật liệu
từng đợt và mỗi đợt là 1 chiếc xe nhằm hạn chế tình hình kẹt xe.
- Thường xuyên nhắc nhở các tài xế về an toàn giao thông.
- Nghiêm cấm các tài xế điều khiển phương tiện giao thông trong tình trạng say rượu.
- Xe phương tiện vận chuyển được đăng kiểm và kiểm tra thường xuyên.
Tất cả các biện pháp trên hạn chế tai nạn giao thông xảy ra khu vực dự án và hoàn toàn
có khả năng áp dụng tại dự án.
d. Hạn chế tiếng ồn, rung trong do phương tiện vận chuyển và quá trình thi công:
– Giảm thiểu công việc thi công, không vận chuyển nguyên vật liệu vào thời điểm ban đêm
(22h00 – 6h00) để hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn tới khu dân cư trên đường vận
chuyển;
– Sắp xếp thời gian làm việc thích hợp, không đồng loạt hoạt động tất cả các máy móc
cùng lúc, cùng địa điểm, ;
– Quy định tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực đang thi công;
– Không sử dụng máy móc thi công đã quá cũ. Định kỳ bảo dưỡng và kịp thời sửa chữa các
phương tiện thi công, xe tải nhằm giảm độ ồn phát sinh;
– Trang bị nút bịt tai chống ồn, trang bị thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại
công trường;
– Quy định tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực đang thi công, cụ thể
≤
đúng yêu cầu kỹ thuật. Kích thước khe chắn < 25mm. Diện tích song chắn được tính toán để
vận tốc nước qua song chắn < 1m/giây.
Dọc tuyến thoát nước mưa bố trí các hố ga với khoảng cách 20-30 m.
Tuy nhiên, một phần nước mưa được cho tự thấm qua những nơi khác như khuôn viên
cây xanh nằm trong dự án.
Nước mưa được quy ước là sạch sau khi thu gom thông qua các cống thoát nước mưa
được thoát ra biển. Cống thoát nước mưa được chôn sâu theo độ dốc của dự án thông ra biển,
độ sâu của cống thoát nước mưa sâu từ 0,5 – 0,8m so với mặt đất tùy theo độ dốc.
a
2
. Khống chế ô nhiễm do nước thải sinh hoạt:
Phương án thoát nước thải: Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại cải tiến 03
ngăn. Sau khi qua bể tự hoại, lượng nước thải sinh hoạt được dẫn đến trạm xử lý nước thải
(XLNT) tập trung của dự án nhằm xử lý đạt quy chuẩn theo quy định.
Công suất thiết kế.
Tổng lượng nước thải phát sinh hàng ngày của dự án là 55,6m
3
/ ngày đêm. Tuy nhiên
để đảm bảo hệ thống làm việc không bị quá tải, dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước
thải tập trung có công suất thiết kế là 60m
3
/ngày đêm.
Nguồn tiếp nhận
b. Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt: hợp đồng với Công ty TNHH Một thành viên Công trình Công cộng
thành phố Phố Phan Thiết đến thu gom và chôn lấp hàng ngày.
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
xiii
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
Chất thải rắn nguy hại: Toàn bộ lượng chất thải nguy hại phát được gián nhãn từng loại mã
3.2.2. Biện pháp giảm tác động liên không liên quan đến chất thải:
a. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn tại dự án
- Máy phát điện dự phòng được đặt trong phòng cách âm.
- Nền móng đặt các máy phát điện được xây dựng bằng bê tông;
- Lắp đặt các đệm chống rung bằng cao su theo như thiết kế của các máy phát điện để
giảm rung.
- Lắp đặt bộ phận giảm thanh cho các máy phát điện.
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
xiv
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
- Bảo dưỡng máy phát điện định kỳ.
- Phương tiện giao thông vào dự án yêu cầu tắt máy, không rồ ga.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động đến mực nước ngầm:
- Lập hồ sơ xin khai thác nước ngầm tại Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận;
- Cam kết sử dụng đúng lượng nước như đã xin giấy phép khai thác nước ngầm;
- Tận dụng lại lượng nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn để tưới cây, tưới đường;
- Thường xuyên báo cáo tình hình khai thác nước ngầm để theo dõi diễn biến mực nước
và chất lượng nước ngầm tại khu đất của Công ty.
IV. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
4.1 Chương trình quản lý môi trường
Chương trình quản lý môi trường được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng,
xây dựng và giai đoạn hoạt động, bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Chương trình kiểm soát và giảm thiểu các tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị
mặt bằng và thi công.
- Chương trình kiểm soát và giảm thiểu các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt
động.
4.2 Chương trình giám sát môi trường:
42.1 Giám sát chất thải:
Trong giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn xây dựng dự án
Giám sát chất lượng không khí trong khu vực dự án: 01 điểm tại trung tâm dự án.
- Ô nhiễm do khí thải từ các máy phát điện, thiết bị và các phương tiện giao thông tại khu
vực dự án,…;
- Ô nhiễm do mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải, bãi tập trung rác thải, ;
- Ô nhiễm do tiếng ồn, độ rung của các thiết bị máy móc, phương tiện giao thông;
- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt.
- Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn.
- Ô nhiễm do chất thải rắn trong quá trình xây dựng như đất, đá, xà bần, sắt thép, và trong
quá trình hoạt động như: bùn thải, vật liệu rơi vãi,
- Ô nhiễm do chất thải nguy hại: Giẻ lau dầu nhớt, bóng đèn, các chi tiết máy hư hỏng,
- Ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt.
- Ô nhiễm do chất thải sinh hoạt.
- Ô nhiễm môi trường đất: Thay đổi cơ cấu sử dụng đất, tác động của các chất thải,
- Các sự cố môi trường như rò rỉ nhiên liệu, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố
cháy nổ,
- Tác động đến tài nguyên sinh học và kinh tế xã hội.
Kiến nghị
Chủ đầu tư dự án Khu du lịch Biển Vọng kiến nghị đến Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Thuận và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận xem xét, thẩm định và Ủy Ban Nhân
dân tỉnh Bình Thuận cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự
án.
Cam kết
- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như đã nêu trong báo cáo ĐTM
- Cam kết tuân thủ, thực hiện theo pháp luật và các văn bản dưới luật liên quan.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra sự cố trong quá trình xây dựng và hoạt
động
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
xvi
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
NỘI DUNG CHÍNH
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
quản lý và giám sát môi trường trong suốt quá trình dự án đi vào hoạt động.
Dự án Khu du lịch Biển Vọng được đầu tư hoàn toàn mới.
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
2
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
Dự án khu du lịch Biển Vọng được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt theo văn bản
chấp thuận số 2182/UBBT – XDCB ngày 14/06/2004 về việc chấp thuận đầu tư dự án khu du
lịch Biển Vọng tại phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết.
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định và phê duyệt:
Dự án khu du lịch Biển Vọng nằm trong quy hoạch phát triển du lịch của thành phố
Phan Thiết đến năm 2020.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM:
2.1 Văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM:
Căn cứ pháp lý của dự án:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH Biển Vọng số 4802000293
do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp cấp lần đầu ngày 15/03/2004;
- Bản đồ trích đo địa chính khu đất, tỷ lệ 1:2000 ban hành kèm theo quyết định số
2766/QĐ – UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận;
- Quyết định số 2766/QĐ – UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận cấp ngày 01
tháng 12 năm 2010 về việc xử lý diện tích đất đang sử dụng và cho Công ty TNHH Biển Vọng
thuê để triển khai đầu tư khu du lịch Biển Vọng tại phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết,
Bình Thuận;
- Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình
Thuận về việc ban hành Quy định các vấn đề liên quan đến quản lý xây dựng các dự án đầu tư
khu du lịch ven biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
- Hợp đồng thuê đất số 36/HĐTĐ ngày 30 tháng 03 năm 2011 giữa Sở Tài Nguyên và
Môi trường với Công ty TNHH Biển Vọng;
- Dự án đầu tư “khu du lịch Biển Vọng”;
cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 12:2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/ NĐ – CP ngày 18 tháng 04 năm
2011 của Chính Phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 16:2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 07/10/2009
về “Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường”;
- Thông tư số 25:2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 16/11/2009
về “Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường”;
- Thông tư 39:2010/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 16 tháng 12
năm 2010 về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật môi trường.
2.2 Các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn môi trường Việt Nam:
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
4
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh;
- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi
và các chất vô cơ;
- QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513: 1988 – cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 6160-1996 - Phòng cháy, Chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế.
2.3 Các tài liệu , dữ liệu do chủ dự án tạo lập
- Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của phường Mũi Né, năm 2011.
- Các số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường (nước và không khí) ban đầu, các số liệu về vị
Tel : 062.3823.750.
Fax : 0623.823.750.
Đại diện : Bà Phan Thị Xuân Thu Chức vụ : Giám đốc.
4.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia báo cáo ĐTM
Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp dự án được nêu trong bảng sau:
Bảng 1. Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp dự án.
STT Họ và tên Học vị Chuyên ngành đào tạo
Danh sách đơn vị tư vấn
1 Phan Thị Xuân Thu Kỹ sư Kỹ Thuật Môi Trường
2 Đoàn Thị Ngọc Linh Cử nhân Quản Lý Môi Trường
3 Phạm Văn Thuận Kỹ sư Kỹ Thuật Môi Trường
4 Huỳnh Khắc Điệp Kỹ sư Kỹ Thuật Môi Trường
5 Nguyễn Hữu Thái Hòa Kỹ sư Kỹ Thuật Môi Trường
6 Nguyễn Ngọc Minh Kỹ sư Kỹ Thuật Môi Trường
7 Trương Thị Kim Linh Kỹ sư Kỹ Thuật Môi Trường
8 Trần Khánh Thư Kỹ sư Kỹ Thuật Môi Trường
9 Hoàng Mỹ Phượng Kỹ sư Kỹ Thuật Môi Trường
10 Nguyễn Thị Kim Vui Kỹ sư Kỹ Thuật Môi Trường
Danh sách chủ dự án
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
6
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
11 Phan Văn Bảo Kỹ sư Xây dựng
Trong quá trình lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án, bên cạnh sự phối
hợp của Đơn vị tư vấn, Chủ dự án còn nhận được sự phối hợp và giúp đỡ của các cơ quan chức
năng sau:
- UBND tỉnh Bình Thuận.
- Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận.
- UBND thành phố Phố Phan Thiết.
- UBND phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
8
Báo cáo đánh giá tác động Môi trường Dự án:”khu du lịch Biển Vọng”
ĐIỂM GÓC
HỆ TỌA ĐỘ VN - 2000
X (m) Y (m)
M
1
1208968.22 477313.25
M
2
1208934.18 477528.56
M
3
1208721.15 477475.35
M
4
1208731.71 477402.33
M
5
1208770.72 477406.24
M
6
1208776.47 477361.08
M
7
1208776.42 477346.81
M
8
1208772.42 477337.00
M
. Cụ thể hiện trạng
sử dụng đất như sau:
- Diện tích ngoài lộ giới chiếm 38.851m
2
: mục đích sử dụng đất là đất sản xuất kinh
doanh. Trước kia trong khu đất có 5 mộ cổ, tuy nhiên Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã thực
Địa điểm: khu phố 13, phường Mũi Né, thành phố Phan Thết, tỉnh Bình Thuận
9