BÀI TẬP OLEUM VÀ MUỐI SUNFUA
Bài 1: để trung hòa 0,826 gam oleum cần dùng 100ml dung dịch NaOH 0,75M. Công thức của oleum là:
A. H
2
SO
4
.SO
3
B. H
2
SO
4
.3SO
3
C. H
2
SO
4
.0,5SO
3
D. H
2
SO
4
.0,25SO
3
Bài 2: hòa tan 6,76 gam oleum vào nước thì thu được 200ml dung dịch H
2
SO
4
0,4M. công thức của oleum đó
3
trên vào 50 gam
dung dịch H
2
SO
4
98% thu được oleum có công thức
A. H
2
SO
4
.SO
3
B. H
2
SO
4
.2SO
3
C. H
2
SO
4
.3SO
3
D. H
2
SO
4
.4SO
4
98% hấp thụ hết 22,4 lit SO
3
(đkc). Phần trăm khối lượng của SO
3
trong
oleum thu được là:
A. 31,2% B. 54,6% C. 22,5% D. 16,8%
Bài 6: Pha loãng 7,654 gam một oleum thành dung dịch H
2
SO
4
. để trung hòa hết lượng dung dịch axit này cần
dùng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1,72M. công thức của oleum là:
A. H
2
SO
4
.SO
3
B. H
2
SO
4
.2SO
3
C. H
2
SO
4
2
đkc, là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch A. Cho A phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu
được 91,3 gam kết tủa. tính giá trị V.
A. 44,8 B. 40,32 C. 53,76 D. 58,24
Bài 11: cho 25,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS
2
, S phản ứng với dung dịch HNO
3
đặc nóng dư thu được V
lít khí NO
đkc, là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch A. Cho A phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được
126,25 gam kết tủa. tính giá trị V.
A. 17,92 B. 19,04 C. 24,64 D. 27,58
Bài 12: cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgS, S phản ứng với dung dịch HNO
3
đặc nóng dư thu được 2,912 lít
khí N
2
đkc, là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch A. Cho A phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được
46,55 gam kết tủa. tính giá trị m.
A. 4,8 B. 7,2 C. 9,6 D. 12,0
Bài 13: cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm FeS, FeS
2
, S phản ứng với dung dịch HNO
3
đặc nóng dư thu được 0,48
mol khí NO
2
đkc, là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch A. Cho A phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc
S, 5,6 gam NaHS B. 8,6 gam NaHS
C. 7,8gam Na
2
S D. 3,6 Na
2
S, 5,6 gam gam NaHS
Bài 17: Cho m gam hỗn hợp X gồm Zn và S vào bình không có không khí, nung bình sau một thời gian thu
được chất rắn A. Hòa tan chất rắn A bằng dung dịch HCl thu dư thu được 8,96 lít (đktc) khí B và 1,6 gam chất
rắn D không tan. Biết tỉ khối của B so với hiđro bằng 7. Hiệu suất của phản ứng tạo thành chất rắn A là
A. 30% B. 45% C. 50%. D. 75%
Bài 18: Đun nóng 5,6 gam bột sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh trong môi trường không có không khí, thu được
hỗn hợp chất rắn X. Cho hỗn hợp X này phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí
A và dung dịch B (hiệu suất của phản ứng là 100%).
1. % theo thể tích mỗi chất trong hỗn hợp khí A.
A. 50%H
2
S và 50%H
2.
B. 75%H
2
S và 25%H
2.
C. 55%H
2
S và 45%H
2.
D. 60%H
2
S và 40%H
2.
(0.24) và NaHSO
3
(0.16) B. Na
2
SO
3
(0.4)
C. Na
2
SO
3
(0.16) và NaHSO
3
(0.24) D. NaHSO
3
(0.08)
Bài 22: Trộn bột lưu huỳnh với bột một kim loại M (hóa trị 2) được 25,9 gam hỗn hợp X. Cho X vào bình kín
không chứa không khí, nung nóng thu được chất rắn Y. Biết Y tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư cho 0,2
mol khí H
2
S và 0,1 mol khí H
2
(đo đktc). Kim loại M là:
A. Fe B. Zn C. Pb D. Mg