BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH
DẠNG 1: TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM ĐỨNG YÊN
Câu 1: Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A. hai quả cầu đẩy nhau B. hai quả cầu hút nhau.
C. không hút mà cũng không đẩy nhau D. hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
Câu 2:Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
B. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do
C. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện
D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.
Câu 3:Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện
B. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện
C. Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.
D. Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi
Câu 4:Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
Câu 5:Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do
C. Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do. D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do
Câu 6:Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút
vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Điện tích của vật A và D trái dấu B. Điện tích của vật A và D cùng dấu.
C. Điện tích của vật B và D cùng dấu D. Điện tích của vật A và C cùng dấu
Câu 7:Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
2
> 0. C. q
1
.q
2
> 0. D. q
1
.q
2
< 0.
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 1
Câu 11: Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10
-9
(cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện
tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:
A. lực hút với F = 9,216.10
-12
(N) B. lực đẩy với F = 9,216.10
-12
(N)
C. lực hút với F = 9,216.10
-8
(N). D. lực đẩy với F = 9,216.10
-8
(N)
Câu 12: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa
chúng là F = 1,6.10
-4
(N). Độ lớn của hai điện tích đó là:
A. q
= 1,6.10
-4
N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F
2
= 2,5.10
-4
N thì khoảng cách giữa chúng
là:
A. r
2
= 1,6 m B. r
2
= 1,6cm. C. r
2
= 1,28 m D. r
2
= 1,28 cm
Câu 14: Hai điện tích điểm q
1
= +3 (
C
µ
) và q
2
= -3
C
µ
, đặt trong dầu
2
ε
1
= + 2.10
-6
(C), q
2
= - 2.10
-6
(C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách
nhau một khoảng 6(cm). Một điện tích q
3
= + 2.10
-6
(C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một
khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q
1
và q
2
tác dụng lên điện tích q
3
là:
A. F = 14,40 (N) B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N) D. F = 28,80 (N)
Câu 18: Cho hai điện tích dương q
1
= 2 (nC) và q
2
= 0,018 (
C
µ
) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm điện
tích thứ ba q
= 2.10
-2
(
C
µ
) và q
2
= - 2.10
-2
(
C
µ
) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn
a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích q
0
= 2.10
-9
(C) đặt tại điểm M cách đều A và B
một khoảng bằng a có độ lớn là:
A. F = 4.10
-10
(N) B. F = 3,464.10
-6
(N) C. F = 4.10
-6
(N). D. F = 6,928.10
-6
(N)
Câu 20: Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 cm
3
1
= q
2
= 2,67.10
-9
µ
C. B. q
1
= q
2
= 2,67.10
-7
µ
C
C. q
1
= q
2
= 2,67.10
-9
C. D. q
1
= q
2
= 2,67.10
-7
C.
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 2
C,đặt trong dầu (
2
ε =
) cách nhau một khoảng r = 3 cm.
Lực tương tác giữa hai điện tích đó là.
A. lực hút với độ lớn F = 45 N. B. lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
C. lực hút với độ lớn F = 90 N. D. lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
Câu 24: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (
ε
= 81) cách nhau 3cm. Lực đẩy giữa chúng bằng
0,2.10
-5
N. Hai điện tích đó
A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10
-2
µ
C. B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10
-10
µ
C.
C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10
-9
µ
C. D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10
-3
µ
C.
Câu 25: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10
-7
C và 4.10
a) Tính lực tĩnh điện giữa hai điện tích.
b) Tính số electron dư trong mỗi hạt bụi, biết điện tích của electron là e = -1,6.10
-19
C.
ĐS: a) 9,216.10
-12
N: b) 6.10
6
Câu 28: Hai điện tích điểm q
1
= +3 µC và q
2
= - 3 µC đặt trong dầu (ε = 2), cách nhau một khoảng r = 3cm.
Xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó ? ĐS: F = 45 N.
Câu 29: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (
ε
= 81), cách nhau r = 3cm. Lực đẩy giữa chúng
là F = 0,2.10
-5
N. Hai điện tích đó có độ lớn bằng bao nhiêu ?
ĐS:độ lớn là 4,025.10
-3
µ
C.
Câu 30: Hai quả cầu nhỏ có điện tích q
1
= 10
-7
C và q
2
N; b) v = 2,2.10
6
m/s, f = 0,7.10
16
Hz
Câu 34: (1.8 GTVL11) Hai vật nhỏ mang điện tích, đặt trong không khí cách nhau một đoạn R = 1m, đẩy
nhau bằng lực F = 1,8N. Điện tích tổng cộng của hai vật là Q = 3.10
-5
C. Tính điện tích mỗi vật?
ĐS: q
1
= 2.10
-5
C, q
2
= 10
-5
C hoặc ngược lại.
Câu 35: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10
-7
(C) và 4.10
-7
(C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân
không. Tính khoảng cách giữa chúng: ĐS: r = 6 (cm).
Câu 36: Có hai điện tích q
1
1
= 2 cm. lực tương tác
giữa chúng là 1,6.10
-4
N.
a) Tìm độ lớn hai điện tích đó?
b) Khoảng cách r
2
giữa chúng là bao nhiêu để lực tác dụng giữa chúng là 2,5.10
-4
N?
ĐS: a)
−
= = =
9
1 2
8
q q q .10
3
C
; b) r
2
= 1,6 cm.
Câu 39: Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng r =3cm trong chân không hút nhau bằng một lực F = 6.10
-9
N. Điện tích tổng cộng của hai điện tích điểm là Q = 10
-9
C. Tính điện tích của mỗi điện tích điểm:
ĐS:
9 9
8
1
−
=
,
C10q
8
2
−
−=
đặt cách nhau 20cm trong không khí. Xác định độ lớn và vẽ
hình lực tương tác giữa chúng? ĐS:
N10.5,4
5−
Câu 43: Hai điện tích
C10.2q
6
1
−
=
,
C10.2q
6
2
−
−=
đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác
giữa chúng là 0,4N. Xác định khoảng cách AB, vẽ hình lực tương tác đó. ĐS: 30cm
Câu 44: Hai quả cầu kim loại giống nhau, mang các điện tích q
1
Câu 45: Hai quả cầu nhỏ như nhau mang các điện tích q
1
và q
2
đặt trong không khí cách nhau đoạn r=2cm,
đẩy nhau bằng lực F= 2,7.10
-4
N. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau bằng lực F’=
3,6.10
-4
N. Tính q
1
, q
2
. ĐS: (q
1
= 6.10
-9
C, q
2
= 2.10
-9
C) và (q
1
= -6.10
-9
C , q
2
= -2.10
-9
1
, q
2
đặt cách nhau 20cm thì hút nhau bợi một lực F
1
= 5.10
-7
N. Nối hai quả cầu bằng một dây dẫn, xong bỏ dây dẫn đi thì hai quả cầu đẩy nhau với một lực F
2
=
4.10
-7
N. Tính q
1
, q
2
. Đs:
8
8
10 1
q C; q 10 C
3 15
−
−
= ± = ±
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 4
Câu 48: Hai điện tích điểm q
1
= 2.10
-2
a) Điểm M: AM = 60cm, BM = 40cm.
b) Điểm N: AN = 60cm, BN = 80cm Đs: a) F = 16N; b) F = 3,94N
Câu 2: Cho hai điện tích điểm
7 7
1 2
2.10 ; 3.10q C q C
− −
= = −
đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách
nhau 5cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên
7
0
q 2.10 C
−
= −
trong hai trường hợp:
a) q
0
đặt tại C, với CA = 2cm; CB = 3cm.
b) q
0
đặt tại D với DA = 2cm; DB = 7cm. ĐS: a)
o
F 1,5N=
; b)
0,79F N=
.
Câu 3: Hai điện tích điểm
8 8
1 2
7
o
−
=
. Xác định lực
điện tổng hợp tác dụng lên q
o
. ĐS:
0,051
o
F N≈
.
Câu 5: Cho hai điện tích bằng +q (q>0) và hai điện tích bằng –q đặt tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD
cạnh a trong chân không, như hình vẽ. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích nói trên:
Đs:
2
2 2
D 1 BD
2
q
F F F 3k
2a
= + =
Câu 6: Người ta đặt ba điện tích q
1
= 8.10
-9
C, q
2
C
Câu 8: Hai quả cầu kim loại nhỏ hoàn toàn giống nhau mang điện tích q
1
= 1,3.10
-9
C và q
2
=6.5.10
-9
C, đặt
trong không khí cách nhau một kh oảng r thì đẩy nhau với lực F. Chi hai quả cầu tiếp xúc nhau, rồi đặt chung
trong một lớp điện môi lỏng, cũng cách nhau một khoảng r thì lực đẩy giữa chúng cũng bằn F
a) Xác đinh hằng số điện môi
ε
b) Biết lực tác dụng F = 4,6.10
-6
N. Tính r. Đs: a)
1,8ε =
b) r = 0,13m
Câu 9: Trong nguyên tử hiđrô (e) chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính 5.10
-9
cm.
a) Xác định lực hút tĩnh điện giữa (e) và hạt nhân.
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 5
b) Xác định tần
số của (e); ĐS: F = 9.10
-8
N b)
0,7.10
-6
C. Tính điện tích mỗi vật? ĐS:
=
−=
⇒
=+
−=
⇔
=+
=
−
−
−
−
−
-5
C. Tìm điện tích của mỗi vật. ĐS:
5
1
2.10q C
−
=
;
5
2
10q C
−
=
Câu 14: Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q
1
và q
2
đặt trong không khí cách nhau 2 cm,
đẩy nhau bằng một lực 2,7.10
-4
N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chú đẩy nhau bằng một
lực 3,6.10
-4
N. Tính q
1
, q
2
? ĐS:
9
1
Câu 16: Một quả cầu nhỏ có m = 60g ,điện tích q = 2. 10
-7
C được treo bằng sợi tơ mảnh.Ở phía dưới nó 10 cm
cầnđặt một điện tích q
2
như thế nào để sức căng của sợi dây tăng gấp đôi? ĐS: q = 3,33µC
Câu 17: Hai quả cầu nhỏ tích điện q
1
= 1,3.10
-9
C, q
2
= 6,5.10
-9
C đặt cách nhau một khoảng r trong chân không
thì đẩy nhau với một lực bằng F. Cho 2 quả cầu ấy tiếp xúc nhau rồi đặt cách nhau cùng một khoảng r trong
một chất điện môi ε thì lực đẩy giữa chúng vẫn là F.
a) Xác định hằng số điện môi của chất điện môi đó.
b) Biết F = 4,5.10
-6
N , tìm r? ĐS: ε = 1,8 ; r = 1,3cm
Câu 18: Có hai điện tích q
1
= + 2.10
-6
C, q
2
= - 2.10
-6
C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau
B một khoảng bằng a. ĐS: F = 4.10
-6
N.
Câu 20: Ba điện tích điểm q
1
= -10
-7
C, q
2
= 5.10
-8
C, q
3
= 4.10
-8
C lần lượt đặt tại A,B,C trong không khí; AB =
5cm, AC=4cm, BC= 1cm. Tính lực tác dụng lên mỗi điện tích.
ĐS: F
1
hướng từ AC, F
1
=4,05.10
-2
N; F
2
hướng ra xa C, F
2
=16,2.10
-2
N; F
8
8.10
o
q C
−
= −
.
Câu 2: Hai điện tích
8 7
1 2
2.10 ; 1,8.10q C q C
− −
= − = −
đặt tại A và B trong không khí, AB = 8cm. Một điện tích
3
q
đặt tại C. Hỏi:
a) C ở đâu để
3
q
cân bằng?
b) Dấu và độ lớn của
3
q
để
1 2
;q q
cũng cân bằng? ĐS: a) CA = 4cm; CB = 12cm; b)
8
3
:
3(3 )
ma g
k l a−
ĐS
Câu 4: Cho 3 quả cầu giống hệt nhau, cùng khối lượng m và điện tích.Ở trạng thái cân bằng vị trí ba quả cầu
và điểm treo chung O tạo thành tứ diện đều. Xác định điện tích mỗi quả cầu? ĐS:
6
mg
q l
k
=
Câu 6: Hai điện tích q
1
= 2.10
-8
C, q
2
= -8.10
-8
C đặt tại A, B trong không khí, AB = 8cm. Một điện tích q
3
đặt
tại C. Hỏi:
a) C ở đâu để q
3
nằm cân bằng? ĐS: CA = 8cm; CB = 16 cm.
b) Dấu và độ lớn của q
3
để q
3
= 4,5.10
-8
C.
Câu 8: Cho hai điện tích dương q
1
= 2nC và q
2
= 0,018
µ
C đặt cố định và cách nhau r = 10cm. Đặt thêm điện
tích thứ ba q
0
tại một điểm trên đường nối hai điện tích q
1
, q
2
sao cho q
0
nằm cân bằng. Xác định vị trí của q
0
.
ĐS: cách q
1
2,5 (cm) và cách q
2
7,5 (cm).
Câu 9: Tại ba đỉnh của một tam giác đều, người ta đặt ba điện tích giống nhau q
1
= q
2
lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu, dây treo
hợp với đường thẳng đứng một góc
α
= 30
0
. Khi đó 2 quả cầu nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và
cách nhau r = 3cm. Tìm độ lớn của q
2
và lực căng của dây treo ? g = 10m/s
2
ĐS: q
2
= 0,058
Cµ
; T = 0,115 N
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 7
Câu 12: Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi tơ
mảnh dài l = 0,5m. Khi mỗi quả cầu tích điện q như nhau, chúng tách nhau ra một khoảng a = 5cm. Xác đinh q.
Đs:
9
2 2
amg
q a. 5,3.10 C
k 4l a
−
= =
−
Câu 13: Một quả cầu khối lượng 10 g,được treo vào một sợi chỉ cách điện. Quả cầu mang điện tích q
1
đẩy nhau và cách nhau một khoảng R = 6cm. Lấy g = 9,8m/s
2
. Tính điện tích mỗi quả cầu:
ĐS:
3
9
R mg
q 1,533.10 C
2kl
−
= =
CHỦ ĐỀ 2: ĐIỆN TRƯỜNG, CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CĐĐT TẠO BỞI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM. LỰC ĐIỆN TÁC DỤNG
LÊN ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
Bài 1: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng F
= 2.10
-4
N. Tính độ lớn của điện tích đó:
A.
q 6 C= µ
B.
q 10 C= µ
C.
q 8 C= µ
.
D.
q 9 C= µ
Bài 2: Một điện tích điểm dương Q trong chân không, gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30cm
một điện trường có cường độ E = 30000 V/m. Độ lớn điện tích Q là:
A. Q = 2.10
C. B. 5.10
4
V/m; 5.10
-7
C. C. 3.10
4
V/m; 3.10
-7
C. D. 6.10
4
V/m; 2.10
-7
C.
Bài 6: Quả cầu nhỏ mang điện tích q = 10
-5
C đặt trong không khí. Tính cường độ điện trường E
M
tại điểm M
cách tâm O của quả cầu đoạn R = 10cm và lực điện trường F do quả cầu tích điện tác dụng lên điện tích điểm q’
= -10
-7
C đặt tại điểm M:
A. 9.10
6
V/m; 1,9 N. B. 8.10
6
V/m; 0,9 N. C. 6.10
6
V/m; 0,9 N. D. 9.10
6
C, q
2
= - 5.10
-9
C đặt tại hai điểm cách nhau 10cm trong chân không. Độ lớn
cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
A. E = 18000 V/m B. E = 36000 V/m. C. E = 1,800 V/m
D. E = 0 V/m
Câu 4: Hai điện tích q
1
= q
2
= 5.10
-16
C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 cm
trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
A. E = 1,2178.10
-3
V/m. B. E = 0,6089.10
-3
V/m
C. E = 0,3515.10
-3
V/m D. E = 0,7031.10
-3
V/m
Câu 5: Hai điện tích q
1
= 5.10
-9
Câu 7: Hai điện tích điểm q
1
= 0,5nC và q
2
= - 0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí.
Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là:
A. E = 0 V/m B. E = 5000 V/m C. E = 10000 V/m D. E = 20000 V/m
Câu 8: Hai điện tích điểm q
1
= 0,5nC và q
2
= - 0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí.
Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng l = 4cm có
độ lớn là:
A. E = 0 V/m B. E = 1080 V/mC. C. E = 1800 V/m D. E = 2160 V/m
Câu 182. Đặt một điện tích thử -1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải.
Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là:
A. 1000 V/m, từ trái sang phải. B. 1000 V/m, từ phải sang trái.
C. 1V/m, từ trái sang phải. D. 1 V/m, từ phải sang trái.
Câu 183 Một điện tích -1μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và
hướng là
A. 9000 V/m, hướng về phía nó. B. 9000 V/m, hướng ra xa nó.
C. 9.10
9
V/m, hướng về phía nó. D. 9.10
9
V/m, hướng ra xa nó.
Câu 184. Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000 V/m
theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao chùm điện tích
điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
B. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện
trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh
hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó.
D. Điện trường tĩnh là một trường thế
Câu 3: Mối liên hệ giưa hiệu điện thế U
MN
và hiệu điện thế U
NM
là:
A. U
MN
= U
NM
B. U
MN
= - U
NM
. C. U
MN
=
NM
U
1
D. U
MN
=
NM
U
1
khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ
điện trường bên trong tấm kim loại đó là:
A. E = 2 (V/m) B. E = 40 (V/m) C. E = 200 (V/m). D. E = 400 (V/m)
Câu 1: Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E =
100 (V/m). Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s). Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10
-31
(kg). Từ lúc
bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là:
A. S = 5,12 (mm) B. S = 2,56 (mm). C. S = 5,12.10
-3
(mm) D. S = 2,56.10
-3
(mm)
Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là U
MN
= 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q
= - 1 (C) từ M đến N là:
A. A = - 1 (J). B. A = + 1 (J). C. A = - 1 (KJ) D. A = + 1 (KJ)
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 10
Câu 3: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10
-15
(kg), mang điện tích 4,8.10
-18
(C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim
loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s
2
). Hiệu điện thế
đặt vào hai tấm kim loại đó là:
A. U = 255,0 (V) B. U = 127,5 (V). C. U = 63,75 (V) D. U = 734,4 (V)
Câu 4: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là
D. Khi đưa một vật nhiễm điện lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía vật nhiễm
điện
Câu 5: Một quả cầu nhôm rỗng được nhiễm điện thì điện tích của quả cầu
A. chỉ phân bố ở mặt trong của quả cầu
B. chỉ phân bố ở mặt ngoài của quả cầu.
C. phân bố cả ở mặt trong và mặt ngoài của quả cầu
D. phân bố ở mặt trong nếu quả cầu nhiễm điện dương, ở mặt ngoài nếu quả cầu nhiễm điện âm
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Một vật dẫn nhiễm điện dương thì điện tích luôn luôn được phân bố đều trên bề mặt vật dẫn
B. Một quả cầu bằng đồng nhiễm điện âm thì vectơ cường độ điện trường tại điểm bất kì bên trong quả cầu có
hướng về tâm quả cầu
C. Vectơ cường độ điện trường tại một điểm bên ngoài vật nhiễm điện luôn có phương vuông góc với mặt vật
đó
D. Điện tích ở mặt ngoài của một quả cầu kim loại nhiễm điện được phân bố như nhau ở mọi điểm.
Câu 2: Hai quả cầu bằng kim loại có bán kính như nhau, mang điện tích cùng dấu. Một quả cầu đặc, một quả
cầu rỗng. Ta cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì
A. điện tích của hai quả cầu bằng nhau.
B. điện tích của quả cầu đặc lớn hơn điện tích của quả cầu rỗng
C. điện tích của quả cầu rỗng lớn hơn điện tích của quả cầu đặc
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 11
D. hai quả cầu đều trở thành trung hoà điện
Câu 3: Đưa một cái đũa nhiễm điện lại gần những mẩu giấy nhỏ, ta thấy mẩu giấy bị hút về phía đũa. Sau khi
chạm vào đũa thì:
A. mẩu giấy càng bị hút chặt vào đũa
B. mẩu giấy bị nhiễm điện tích trái dấu với đũa
C. mẩu giấy bị trở lên trung hoà điện nên bị đũa đẩy ra
D. mẩu giấy lại bị đẩy ra khỏi đũa do nhiễm điện cùng dấu với đũa.
Câu 1: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng
F = 2.10
-4
M
tại điểm M cách tâm O của quả cầu đoạn R = 10cm.
b) Xác định lực điện trường F do quả cầu tích điện tác dụng lên điện tích điểm q’ = -10
-7
C đặt tại điểm M
ĐS: a. E
M
= 9.10
6
V/m; b. F = 0,9 N.
DẠNG 2: SỰ CHỒNG CHẤT ĐIỆN TRƯỜNG. CƯỜNG ĐỘ TỔNG HỢP
Câu 1: Hai điện tích điểm q
1
= 0,5 nC và q
2
= - 0,5 nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau r = 6cm trong không
khí. Tính cường độ điện trường tại trung điểm của AB. ĐS: E = 10000 V/m.
Câu 2: Hai điện tích q
1
= 5.10
-9
C, q
2
= - 5.10
-9
C đặt tại hai điểm A, B cách nhau r = 10cm trong chân không.
Tính độ lớn cường độ điện trường:
a. Tại H, H là trung điểm của AB. ĐS: E = 36000 V/m.
b. Tại M, biết MA = 5 cm, MB = 15 cm. ĐS: E = 16000 V/m.
Câu 3: Cho 2 điện tích q
= 4.10
-10
C đặt ở A, B trong không khí, AB = 2cm. Xác định vectơ
cường độ điện trường tại:
a) Tại H, H là trung điểm của AB.
b) Tại M, biết MA = 1cm, MB = 3 cm. ĐS: a) E
H
= 0 V/m; b) E
M
= 40.10
3
V/m.
c) Tại N, biết N hợp với A, B thành tam giác đều. ĐS: E
N
= 15,6.10
3
V/m.
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 12
Câu 5: Hai điện tích q
1
= 8.10
-8
C, q
2
= -8.10
-8
C đặt tại A, B trong không khí, AB = 4 cm. Tìm véctơ cường độ
điện trường tại C trên trung trực của AB, cách AB 2 cm. Từ đó suy ra lực tác dụng lên q = 2.10
-9
C đặt ở C.
-16
C, q
2
= - 5.10
-16
C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh
bằng a = 8 cm trong không khí. Xác định cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC
ĐS: E = 0,7031.10
-3
V/m.
Câu 9:Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây ra.
Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36V/m, tại B là 9V/m.
a) Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB.
b) Nếu đặt tại M một điện tích điểm q
0
= - 10
-2
C thì độ lớn lực điện tác dụng lên q
0
là bao nhiêu? Xác định
phương chiều của lực.
Câu 10: Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Tính độ lớn
cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó ĐS: E = 0.
Câu 11: Hai điện tích điểm q
1
= 0,5nC và q
2
= - 0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau r = 6cm trong không
khí. Tính độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng a = 4
cm.
b) Xác định x để cường độ điện trường tại M cực đại, tính giá trị đó
Câu 15: Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 0,1g mang điện tích q = 10
-8
C được treo bằng sợi dây không dãn và
đặt vào điện trường đều
E
có đường sức nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng
đứng một góc
0
45α =
. Lấy g = 10m/s
2
. Tính:
a) Độ lớn của cường độ điện trường.
b) Tính lực căng dây.
Bài Toán 3: Điện trường tổng hợp triệt tiêu
Câu 16: Cho hai điện tích q
1
và q
2
đặt ở A, B trong không khí AB = 10cm. Tìm điểm tại C có cường độ điện
trường tổng hợp bằng không với:
a) q
1
= 36.10
-6
C; q
2
= 4.10
-8
C. C. -9.10
-8
C; 16.10
-8
C. D. -6.10
-8
C; 10.10
-8
C.
Câu 18: Cho hình vuông ABCD, tại A và C đặt các điện tích q
1
= q
3
= q. Hỏi phải đặt ở B điện tích bằng bao
nhiêu để cường độ điện trường ở D bằng không?
ĐS: q2=-2. Can 2.q
Câu 19: Hai điện tích điểm q
1
= -9.10
-5
C và q
2
= 4.10
-5
C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau r = 20cm trong
chân không.
a. Tính cường độ điện trường tai điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách A 20cm
b. Tìm vị trí tại đó cường độ điện trường bằng không. ĐS: Cách q
2
3
được đặt lần lượt tại A, B, C. Biết q
3
= - 12,5.10
-8
C và cường độ điện trường tổng hợp tại D
bằng 0. Tính q
1
, q
2
.
Câu 22: Hai điện tích điểm q
1
=-9.10
-5
C và q
2
=4.10
-5
C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân
không.
a) Tính cường độ điện trường tai điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách A 20cm
b) Tìm vị trí tại đó cường độ điện trường bằng không . Hỏi phải đặt một điện tích q
0
ở đâu để nó nằm cân bằng?
ĐS: Cách q
2
40 cm
CHỦ ĐỀ 3. ĐIỆN THẾ, HIỆU ĐIỆN THẾ. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
Câu 1: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là U
Câu 1: Hai tấm kim loại song song, cách nhau d = 2cm và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện
tích q = 5.10
-10
C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10
-9
J. Coi điện trường bên trong
khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Tính cường
độ điện trường bên trong tấm kim loại đó ? ĐS: E = 200 (V/m).
Câu 2: Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường
E = 100V/m. Vận tốc ban đầu của êlectron v
0
= 300 km/s. Khối lượng của êlectron là m
e
= 9,1.10
-31
kg. Từ lúc
bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là
bao nhiêu ? ĐS: S = 2,56 (mm).
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 14
Câu 3: Một e bay từ bản dương sang bản âm trong 1 điện trường đều của 1 tụ điện phẳng theo 1 đường thẳng
MN dài 2 cm, có phương làm với phương của đường sức điện một góc 60
0
. Biết CĐĐT trong tụ là 1000V/m.
Công của lực điện trong sự dịch chuyển này là bao nhiêu? ĐS: -1,6.10
-19
J
Câu 1: Một điện tích q = 4.10
-8
C di chuyển trong 1 điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo 1 đường
gấp khúc ABC. Biết AB = 20 cm và
< 0 tức là e đi ngược
chiều đường sức. Với
''
NM
= - 0,006 m ta tính được E suy ra A
NP
= q.E.
''
PN
= 6,4.10
-18
J
Dùng ĐL động năng ta tính được v
P
= 5,93.10
6
m/s
Câu 3: Một hạt mang điện tích q = +1,6.10
-19
C ; khối lượng m = 1,67.10
-27
kg chuyển động trong một điện
trường. Lúc hạt ở điểm A nó có vận tốc là 2,5.10
4
m/s. Khi bay đến B thì nó dừng lại. Biết điện thế tại B là
503,3 V. Tính điện thế tại A. Hướng dẫn
)(
2
.
2
1. Tính công của lực điện điện trường khi di chuyển điện tích q = 3μC dọc theo chiều của một đường sức trong điện
trường đều 1000V/m trên quãng đường 1m. Đs: 0,003 J.
2. Một electron di chuyển được một đoạn 1cm, dọc theo một đường sức dưới tác dụng của một lực điện trong một điện
trường đều có cường độ 1000V/m. Xác định công của lực điện. Đs: 1,6.10
-18
J
3. Một điện tích q = 2.10
-8
C dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ điện trường 3000V/m , trên quãng đường
thẳng dài 10cm hợp với phương của đường sức điện một góc 60
0
.Tính công của lực điện trường trong quá trình dịch
chuyển này. Đs: 3.10
-6
J
4. Một electron bay từ bản dương sang bản dương sang bản âm trong điện trường đều của một tụ điện phẳng, theo một
đường thẳng MN dài 2cm, có phương làm với phương chiều đường sức điện một góc 60
0
. Biết điện trường trong tụ điện
là 1000V/m. tìm công của lực điện trong dịch chuyển này. Đs: -1,6.10
-18
J
5. Cho điện tích dịch chuyển dưới tác dụng của lực điện trường giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều với
cường độ 150V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200V/m thì công của lực điện
trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là bao nhiêu. Đs: 80mJ
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 15
6. Một electron chuyển theo một đường cong kín trong điện trường đều (E= 5000V/m), chiều dài đoạn đường đi được là
10cm. Tính công của lực điện. Đs: 0J
7. Một electron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu
(tụ điện phẳng). Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1cm.
, U
CB
, U
AB
b) Công của lực điện làm electron dịch chuyển từ A đến B , và từ C đến A C A
Đs: 200V, 0V, 200V -3,2.10
-17
J , 3,2.10
-17
J
E
u
13. Cho tam giac vuông ABC (hình vẽ bên) được đặt trong điện trường đều
E
u
C
Góc B = 60
0
. BC = 6cm, U
BC
= 120V.
a) Tìm U
AC
, U
BA
và cường độ điện trường.
b) Tại C đặt thêm một điện tích điểm q = 9.10
-10
C. Tìm cường độ điện trường tổng A B
MN
= 10 V.Tính công của lực điện trường khi một
electron di chuyển từ N đến M. Đs: 1,6.10
-18
J
Câu 23: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V là A =
1J. Độ lớn của điện tích đó là bao nhiêu. ĐS: q = 5.10
-4
C.
Câu 24: Một điện tích q = 1
µ
C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng
W = 0,2 mJ. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A, B. ĐS: U = 200 V.
Câu 25: Một e bay từ điểm M đến điểm N trong 1 điện trường, giữa 2 điểm có V
M
= 50 V; V
N
= - 50 V
Tính công mà lực điện sinh ra ĐS: -1,6.10
-17
J
Câu 26: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh
công A = 2,5J. Nếu thế năng của q tại A là W = 2,5J thì thế năng của nó tại B là bao nhiêu?
A. -2,5J B. -5J C. +5J D. 0J
Câu 27: Một e chuyển động với vận tốc ban đầu 10
6
m/s dọc theo 1 đường sức điện của 1 điện trường đều được
quãng đường 1 cm thì dừng lại. Xác định CĐĐT ĐS: 284 V/m
Câu 28: Một electron di chuyển được đoạn thẳng 1cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện
trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây ?
J. Coi điện trường bên trong
khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Tính cường
độ điện trường bên trong tấm kim loại đó ? ĐS: E = 200 (V/m).
Câu 31: Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường
E = 100V/m. Vận tốc ban đầu của êlectron v
0
= 300 km/s. Khối lượng của êlectron là m
e
= 9,1.10
-31
kg. Từ lúc
bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là
bao nhiêu ? ĐS: S = 2,56 (mm).
Câu 32: Một e bay từ bản dương sang bản âm trong 1 điện trường đều của 1 tụ điện phẳng theo 1 đường thẳng
MN dài 2 cm, có phương làm với phương của đường sức điện một góc 60
0
. Biết CĐĐT trong tụ là 1000V/m.
Công của lực điện trong sự dịch chuyển này là bao nhiêu? ĐS: -1,6.10
-19
J
Câu 33: Một điện tích q = 4.10
-8
C di chuyển trong 1 điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo 1 đường gấp
khúc ABC. Biết AB = 20 cm và
→
AB
làm với đường sức điện góc 30
0
. Đoạn BC dài 40 cm và
→
NP
= q.E.
''
PN
= 6,4.10
-18
J
Dùng ĐL động năng ta tính được v
P
= 5,93.10
6
m/s
Cõu 26: Một hạt mang điện tích q = +1,6.10
-19
C ; khối lượng m = 1,67.10
-27
kg chuyển động trong một điện
trường. Lúc hạt ở điểm A nó có vận tốc là 2,5.10
4
m/s. Khi bay đến B thì nó dừng lại. Biết điện thế tại B là
503,3 V. Tính điện thế tại A. Hướng dẫn
)(
2
.
2
.
22
BAAB
AB
VVqA
ĐS: 0,8 m/s
Câu 3: Một hạt bụi kim loại mang điện tích âm có khối lượng 10
-8
g nằm cân bằng trong khoảng giữa 2 bản kim
loại đặt song song cách nhau d = 10cm và có hđt U = 100 V. Xác định véctơ cường độ điện trường E ở khoảng
giữa 2 bản kim loại và điện q của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s
2
ĐS: 10
-13
V/m
Câu 4: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10
-15
kg, mang điện tíchq = 4,8.10
-18
C, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim
loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2cm. Lấy g = 10 m/s
2
. Tính Hiệu điện thế
đặt vào hai tấm kim loại đó ĐS: U = 127,5 V.
Câu 5: Một hạt bụi mang điện có khối lượng m = 10
-11
g nằm cân bằng giữa 2 bản của 1 tụ điện phẳng. Khoảng
cách giữa 2 bản là d = 0,5cm. Chiếu ánh sáng tử ngoại vào hạt bụi. Do mất một phần điện tích, hạt bụi sẽ mất
cân bằng. Để thiết lập lại cân bằng người ta phải tăng hiệu điện thế giữa 2 bản lên một lượng
U
∆
= 34V Tính
điện lượng đã mất đi biết ban đầu hđt giữa 2 bản là U = 306,3V
HD: Lúc đầu: m.g = F = q.U/d (1); Sau đó (q -
q
= A W
2
= (m.v
0
2
- e.U)/2
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 18
Câu 1: Một e được bắn ra với vận tốc ban đầu v
0
= 5.10
7
m/s theo phương nằm ngang, vuông góc với đường
sức của điện trường đều có E = 18200 V/m giữa 2 bản tụ nằm ngang, chiều dài 1 bản là l =10 cm. Tìm độ lệch
của e khỏi phương ban đầu và vận tốc của e khi vừa ra khỏi điện trường. Tính công của lực điện trường. Bỏ qua
tác dụng của trọng lực ĐS: h = 6,4.10
-3
m
Câu 2: Cho 2 bản kim loại phẳng có độ dài l = 5cm đặt nằm ngang, song song với nhau, cách nhau d = 2cm.
Hiệu điện thế giữa 2 bản là U = 910V. Một e bay theo phương ngang vào giữa 2 bản với vận tốc ban đầu
v
0
= 5.10
7
m/s. Biết e ra khỏi được điện trường. Bỏ qua tác dụng của trọng trường
1. Viết ptrình quĩ đạo của e trong điện trường
2. Tính thời gian e đi trong điện trường? Vận tốc của nó tại điểm bắt đầu ra khỏi điện trường?
3. Tính độ lệch của e khỏi phương ban đầu khi ra khỏi điện trường? ĐS: 0,4 cm
DẠNG 4. TỤ ĐIỆN
Câu 1. Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới
đây là đúng?
HD: Nếu ngắt tụ khỏi nguồn rồi đưa nó vào điện môi thì điện tích không đổi chỉ có điện dung thay đổi. Nếu
không ngắt tụ khỏi nguồn và nhúng tụ vào điện môi thì hđt không đổi, điện tích thay đổi
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 19
Cõu 5. Một tụ điện có điện dung C = 2
F
µ
được tích điện, điện tích của tụ là q = 10
3
C
µ
. Nối tụ điện đó vào bộ
ác quy có SĐĐ E = 50V. Bản tích điện dương nối với cực dương. Hỏi khi đó năng lượng của bộ ác qui tăng lên
hay giảm đi ? Tăng hay giảm bao nhiêu?
HD: Tính năng lượng trước: W = Q
2
/2C; năng lượng sau: W
’
= CU
’2
/2 = C.E
2
/2
Lấy W - W
’
Cõu 6. Một tụ điện phẳng mà điện môi có
ε
=2 mắc vào nguồn điện có hđt U = 100 V; khoảng cách giữa 2 bản
là d = 0,5 cm; diện tích một bản là 25 cm
2
2
- q
1
>0. Năng lượng của tụ tăng vì nguồn đã thực
hiện công A để đưa thêm điện tích đến tụ: A =
q∆
.U. Theo ĐLBTNL: A=
∆
W+W
tiêu hao
. Từ đó tính được W
tiêu hao
Cõu 8 : Một tụ điện nạp điện tới hiệu điện thế U
1
= 100 V được nối với với tụ điện thứ hai cùng điện dung
nhưng được nạp điện tới hiệu điện thế U
2
= 200V. Tính hiệu điện thế giữa các bản của mỗi tụ điện trong hai
trường hợp sau:
1. Các bản tích điện cùng dấu nối với nhau ĐS : U =150 V
2. Các bản tích điện trái dấu nối với nhau ĐS : U = 50 V
Cõu 9 : Ba tụ điện có điện dung C
1
= 0,002
µ
F; C
2
= 0,004
µ
F; C
1
nt(C
2
//C
3
); 1200 V; 5/6
µ
F
Cõu 11: Sáu tụ được mắc: ( ((C
1
nt(C
2
//C
3
))//C
4
) )nt C
5
nt C
6
; C
1
= …C
6
= 60
µ
F; U = 120V. Tính điện dung
của bộ và điện tích của mỗi tụ
Cõu 12: Hai bản của một tụ điện phẳng, diện tích mỗi bản là S = 200 cm
2
= 200000 km/s hướng song song và cách đều 2 bản. Hỏi hiệu điện thế lớn nhất có
thể đặt lên 2 bản là bao nhiêu để khi bay ra khỏi 2 bản điện tử không bị chạm vào mép bản ĐS:U = 50 V
Ths. Hoa Ngọc San ĐT 01696221984 20
Cõu 15: Hiệu điện thế giữa 2 bản của một tụ điện phẳng là U = 300 V. Một hạt bụi nằm cân bằng giữa 2 bản
của tụ điện và cách bản dưới của tụ d
1
= 0,8 cm. Hỏi sau bao lâu hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới của tụ nếu hiệu
điện thế giữa 2 bản giảm đi 60 V ĐS: t = 0,09 s
Cõu 16: Hai điện tích q
1
= 6,67.10
-9
C và q
2
= 13,35.10
-9
C nằm trong không khí cách nhau 40 cm. Tính công cần
thiết để đưa hệ điện tích trên lại gần nhau và cách nhau 25 cm ĐS:A = 1,2.10
-6
J
Cõu 17: Một điện tử bay đến gần một iôn âm. Điện tích của iôn gấp 3 lần điện tích của điện tử. Lúc đầu điện tử
ở cách xa iôn và có tốc độ là 10
5
m/s. Tính khoảng cách bé nhất mà điện tử có thể tiến gần đến iôn. Cho điện
tích và khối lượng của e ĐS: d = 1,5.10
-7
m
Cõu 18 Một mặt cầu bán kính 10cm có mật độ điện mặt 3.10
-5
C/m
2
U
1
;U
2
. Cho U
1
≤
U
Gh1
….
Cõu 20: Tụ điện có C
1
= 0,5.10
-6
mC được nạp điện tới hđt U
1
= 100 Vsau đó cắt khỏi nguồn điện. Nối song
song tụ C
1
với tụ C
2
chưa tích điện. Tính điện tích mỗi tụ và năng lượng của tia lửa điện phóng ra.
DẠNG : ĐIỆN TRƯỜNG
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
B. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó
C. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên
một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.
9
10.9
r
Q
E −=
. C.
r
Q
E
9
10.9=
D.
r
Q
E
9
10.9−=
Câu 15: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng
2.10
-4
(N). Độ lớn điện tích đó là:
A. q = 8.10
-6
(C) B. q = 12,5.10
-6
(C) C. q = 1,25.10
-3
(C). D. q = 12,5 (C)
Câu 16: Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữ hai
bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu v
2
(V/m)
Câu 19: Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30
(cm), một điện trường có cường độ E = 30000 (V/m). Độ lớn điện tích Q là:
A. Q = 3.10
-5
(C) B. Q = 3.10
-6
(C) C. Q = 3.10
-7
(C). D. Q = 3.10
-8
(C)
Câu 20: Hai điện tích điểm q
1
= 2.10
-2
(ỡC) và q
2
= - 2.10
-2
(ỡC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30
(cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:
A. E
M
= 0,2 (V/m) B. E
M
= 1732 (V/m) C. E
M
= 3464 (V/m) D. E
1
= 8.10
-7
C và q
2
= -4.10
-7
C đặt tại hai điểm cố định A và B trong không khí.
AB=10cm.
a) Xác định điện trường tổng hợp tại điểm M biết MA = 2cm và MB = 8cm.
b) Nếu đặt tại M một điện tích q
3
= 2.10
-7
C , thì q
3
sẽ bị hút về phía điểm nào và lực hút bằng bao
nhiêu.
Đs: a) 18,625.10
6
V/m b) hút về phía B , F = 3,725N
Câu 24: Điện tích q = 5 .10
-9
C đặt trong điện trường của điện tích Q, cách Q một đoạn R = 10cm, chịu tác dụng
của một lực hút F = 4,5.10
-4
N. Tính cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại nơi đặt điện tích q và độ lớn
của Q. Đs: E
Q
= 90.000V/m Q = -10
E
uu
cùng phương , cùng chiều và E
A
= 2.E
B
. (A và B cùng nằm trên một đường sức điện)
b)
A
E
uu
và
B
E
uu
cùng phương , ngược chiều và E
A
= 2.E
B
(A và B cùng nằm trên hai đường sức điện khác nhau)
(Học sinh hãy biểu diễn trên hình vẽ để thấy rõ) Đs: a)
( 2 1).r−
b)
( 2 1).r+
Câu 27: Hai điện tích điểm q
1
= 9.10
-7
C và q
2
Đs: a) r
1
=120cm và r
2
=60cm
b) Có hai vị trí : r
1
=120cm và r
2
=60cm và r
1
=40cm và r
2
=20cm
c) P nằm trên đường trung trực của AB
Câu 29: Một điện tích điểm Q đặt tại điểm O trong không khí. Xét hai điểm M và N với ON = 2.OM = 20cm,
người ta đo được E
M
= E
N
+ 3.10
4
V/m. Tính độ lớn của Q. Đs:
7
4
.10
9
−
C
Câu 30: Hai điện tích dương q
-10
C đặt ở A,B trong không
kh
í
,
AB = a = 2cm. Xác
định véc tơ cường độ điện trường
tại:
a) H là trungđiểm của
A
B
.
b) M cách A 1cm, cách B
3
c
m.
c) N hợp với A,B thành tam giác
đ
ề
u. ĐS: a.72.10
3
(V/m); b.32. 10
3
(V/m); c.9000(V/m);
Câu 32: Hai điện tích q
1
=8.10
V/m;
F=
25,4.10
-4
N)
Câu 33: Tại 3 đỉnh ABC của tứ diện đều SABC cạnh a trong chân không có ba
đ
iệ
n
ích điểm q giống nhau
(q<0). Xác định điện trường tại đỉnh S của tứ
d
iệ
n. (ĐS:
2
6kq
a
)
Câu 34: Hình lập phương ABCDA’B’C’D’ cạnh a trong chân không. Hai điện
tíc
h
q
1
=q
2
=q>0 đặt ở A, C, hai điện tích q
3
=q
.=⇒=
Đơn vị: E(V/m)
q > 0 :
F
cùng phương, cùng chiều với
E
.
Q < 0 :
F
cùng phương, ngược chiều với
E
.
3. Đường sức điện trường: Là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tưyến tại bất kỳ
điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ CĐĐT tại điểm đó.
4. Tính chất của đường sức:
- Qua mỗi điểm trong đ.trường ta chỉ có thể vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức
điện trường.
- Các đường sức điện là các đường cong không kín,nó xuất phát từ các điện
tích dương,tận cùng ở các điện tích âm.
- Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
- Nơi nào có CĐĐT lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau và ngược lại
5. Điện trường đều:
- Có véc tơ CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau.
- Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều
-8
C gây ra tại M cách nó 5cm trong môi
trường có hắng số điện môi là 2?
ĐS: 7,2.10
4
V/m
2. Quả cầu kim loại, bán kính R = 5cm được tích điện đều q = 2.10
- 6
C, đặt trong không khí. Tính cường
độ điện trường tại điểm cách mặt quả cầu một khoảng 5 cm?
ĐS: 1,8.10
6
V/m
M
E
q > 0 q < 0
M
E