ảnh hưởng của phương pháp phun mưa và tiêm kích dục tố đến sinh sản của cá vàng - Pdf 11


1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP
PHUN MƯA VÀ TIÊM KÍCH DỤC TỐ
ĐẾN SINH SẢN CỦA CÁ VÀNG
(Carassius auratus)

Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện

ThS. NGUYỄN MINH TUẤN NGUYỄN HOÀNG TÂM
KS. NGUYỄN THÀNH TÂM MSSV: 06803035
LỚP: NTTS K1



3

LỜI CẢM TẠ
Sau 03 tháng thực tập từ tháng 03 năm 2010 đến tháng 06 năm 2010 tại trại cá
cảnh Minh Hiếu, QL91B, khu vực 3, Phường An Khánh – Quận Ninh Kiều – TP.
Cần Thơ, áp dụng những kiến thức đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế. Nay
luận văn đã được chỉnh sửa và hoàn thành.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Chi
Cục Thủy Sản – TP. Cần Thơ và Thầy Nguyễn Thành Tâm – Khoa Sinh Học Ứng
Dụng Trường Đại Học Tây Đô đã tận lòng hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện
cho em trong suốt thời gian làm đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường
Đại Học Tây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
trong những năm học vừa qua, tạo dựng hành trang để em bước vào cuộc sống sau
này.
Em xin cảm ơn anh Dương Minh Hiếu chủ trại cá cảnh QL91B đã nhiệt tình chỉ
dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến bổ ích để em hoàn thành thực tập tốt nghiệp.
Trong quá trình làm luận văn mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng với sự hiểu biết
còn hạn hẹp và thu thập tài liệu còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu
của quý Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ! NGUYỄN HOÀNG TÂM
C.
Thí nghiệm 3, cá đẻ khá tốt với kích dục tố não thùy (1, 2, 3 mg/kg), tỷ lệ cá đẻ đạt
66,66 – 100%. Trong đó liều tiêm 2 mg/kg cá cái cho kết quả cao hơn hẳn về tỷ lệ
đẻ, sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở. Sức sinh sản là 14.016 – 66.025
trứng/kg. Tỷ lệ thụ tinh đạt 98,70 – 99,62%. Tỷ lệ nở dao động từ 99,05 – 99,78%.
Tuy nhiên, thời gian hiệu ứng thuốc lại kéo dài đến 55,18 giờ.
Từ khóa: Cá Vàng, phun mưa, sinh sản nhân tạo, kích dục tố, thành thục sinh dục 5

MỤC LỤCTrang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

3.1.3 Một số loại kích dục tố sử dụng trong sinh sản 9
3.2 Phương pháp nghiên cứu 9
3.2.1 Chọn cá bố mẹ 9
3.2.2 Bố trí thí nghiệm 10
3.2.3 Khảo sát các chỉ tiêu môi trường 12
3.2.4 Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản 12
3.3 Phương pháp xử lý số liệu 12
CHƯƠNG 4 13
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13
4.1 Kết quả các chỉ tiêu môi trường và sinh sản thí nghiệm 1 13
4.1.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu môi trường 13
4.1.2 Kết quả kích thích sinh sản bằng phun mưa kết hợp thay nước 13
4.2 Kết quả các chỉ tiêu môi trường và sinh sản thí nghiệm 2 15
4.2.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu môi trường 15
4.2.2 Kết quả kích thích sinh sản bằng LHRH_a + Motilium 16
4.3 Kết quả các chỉ tiêu môi trường và sinh sản thí nghiệm 3 17
4.3.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu môi trường 17
4.3.2 Kết quả kích thích sinh sản bằng não thùy 18
4.4 So sánh kết quả sinh sản giữa 3 thí nghiệm 19
4.5 Kết quả theo dõi sự phát triển phôi cá Vàng 20

7

CHƯƠNG 5 22
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 22
5.1 Kết luận 22
5.2 Đề xuất 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
PHỤ LỤC A1


Bảng 4.1: Biến động các chỉ tiêu môi trường trong 4 NT thí nghiệm 1 13
Bảng 4.2: Kết quả các chỉ tiêu sinh sản trong 4 NT thí nghiệm 1 14
Bảng 4.3: Biến động các chỉ tiêu môi trường trong 3 NT thí nghiệm 2 15
Bảng 4.4: Kết quả các chỉ tiêu sinh sản trong 3 NT thí nghiệm 2 16
Bảng 4.5: Biến động các chỉ tiêu môi trường trong 3 NT thí nghiệm 3 17
Bảng 4.6: Kết quả các chỉ tiêu sinh sản trong 3 NT thí nghiệm 3 18
Bảng: Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 1 A1
Bảng: Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 2 A1
Bảng: Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 3 A1
Bảng: Các chỉ tiêu sinh sản thí nghiệm 1 B1
Bảng: Các chỉ tiêu sinh sản thí nghiệm 2 B1
Bảng: Các chỉ tiêu sinh sản thí nghiệm 3 B1
Bảng: Thời gian phát triển phôi cá Vàng C1
Bảng: Một số chỉ tiêu sinh sản khác C1

9 DANH SÁCH HÌNH

Trang

NT: Nghiệm thức
TGHƯT: Thời gian hiệu ứng thuốc
TLĐ: Tỷ lệ đẻ
SSSTT: Sức sinh sản thực tế
TLTT: Tỷ lệ thụ tinh
TLN: Tỷ lệ nở
LHRH_a: Luteotropin Hormon Releasing Hormon_analog
DOM: Domperidon (Motilium)
HCG: Human Chorionic Gonadotropin
G
n
RH: Gonadotropin Releasing Hormon
GTH: Gonadotropin hormon
FSH: Follicle Stimulating Hormon
LH: Luteinizing Hormon
l: Lít
ppt: Phần ngàn
QL: Quốc lộ
TP: Thành phố 11

CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Ngày nay, do đời sống vật chất con người phát triển dẫn đến nhu cầu giải trí và
thưởng thức cái đẹp ngày càng phong phú đa dạng, việc nuôi cá cảnh đã trở thành
thú vui và là niềm đam mê phổ biến của nhiều người trong xã hội. Trong thế giới
cá cảnh muôn màu muôn vẽ, ngoài những loài cá có hình dáng đẹp, giá trị kinh tế

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và hình thái phân loại cá Vàng
2.1.1 Nguồn gốc
Cá Vàng có nguồn gốc từ họ cá chép - Cyprinidae là kết quả của quá trình lai tạo
và chọn lọc giống, theo Mai Đình Yên (1992), cá Vàng có hệ thống phân loại như
sau:
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Cypriniformes
Họ: Cyprinidae
Giống: Carassius
Loài: Carassius auratus (Linnaeus, 1758)
Tên tiếng Anh : Goldfish
Tên tiếng Việt : Cá Vàng
Theo Đoàn Khắc Độ (2008), cá Vàng là một dạng đột biến của cá Diếc bạc. Trong
tự nhiên, cá Diếc có màu trắng bạc. Do kết quả chọn lọc lai tạo, nuôi dưỡng, thuần
hóa trong những điều kiện khác nhau. Cá Diếc bạc ban đầu đã biến đổi dần về hình
thái và màu sắc thành nhiều chủng loại rất đa dạng khoảng 300 loài.
2.1.2 Hình thái phân loại
Cá Vàng có thân hình tròn và ngắn. Đa số cá có màu đỏ cam hoặc vàng nghệ, đôi
khi pha đốm đen hoặc đỏ sẫm. Đặc điểm chung của loài này là trên đầu chúng có
bờm màu đỏ tươi bao phủ giống như bờm sư tử. Cá càng lớn bờm càng to và rõ nét
(Đoàn Khắc Độ, 2008).


– 6 tháng ương cá dài 4 – 5 cm. Vào mùa xuân, hè cá sinh trưởng nhanh, mùa
đông cá sinh trưởng chậm lại (Đức Hiệp, 2000).
Theo Vương Trung Hiếu (2007), cá Vàng có thể phát triển chiều dài tối đa khoảng
59 cm và trọng lượng tối đa là 4,5 kg (khá hiếm, thậm chí vài con chỉ đạt được
phân nửa kích cỡ đã nêu). Trong môi trường sống tối ưu, cá vàng có thể sống trên
20 năm (kỷ lục thế giới là 49 năm).
2.2.4 Đặc điểm sinh sản
Cá Vàng sinh sản trong tự nhiên gần giống như cá chép. Cá Vàng khó phân biệt
giới tính. Nhìn chung thì cá đực và cái có hình dáng gần giống nhau. Thường thì
phải chờ đến mùa sinh sản mới chọn lọc đực cái ra được (Việt Chương và Nguyễn
Sô, 2009).
Vào mùa sinh sản, có thể nhận biết cá đực bởi một số đặc điểm sau: nắp mang và
mép vây ngực có những nốt sần; cá cái có bụng to hẳn ra ở một bên, bơi lội chậm
chạp, lỗ sinh dục màu đỏ hồng đến đỏ sẫm và hơi lồi ra. Sức sinh sản tương đối
dao động khoảng 1.000 – 10.000 trứng/ cá cái, trứng cá nhỏ và trong suốt, được đẻ
gần bề mặt nước, thường dính vào cây cỏ thủy sinh. Sự trưởng thành sinh dục hoàn

14

chỉnh là vào năm thứ 2. Để tạo cá sinh sản, cần chọn các cá thể 2 – 4 năm tuổi và
được chăm sóc cẩn thận (Võ Văn Chi, 1993).
Cá 6 tháng tuổi đã bắt đầu thành thục, sức sinh sản có thể đạt 300 – 5.000
trứng/lần sinh sản (Nguyễn Sơn Hải, 2005).
Theo Đức Hiêp (2000), cá 1 năm tuổi thường có 1.000 – 1.500 trứng, cá 3 năm
tuổi có tới 70.000 – 80.000 trứng/ cá cái.
Cá có tập tính đẻ trứng dính vào giá thể là rể lục bình, rong nhân tạo hay sợi nylon.
Người ta dùng kích dục tố là não thuỳ cá chép hay Ovaprim để thúc đẩy quá trình
chín sinh dục xảy ra đồng loạt. Liều lượng kích dục tố đối với não thuỳ là 1,6 – 2
mg/kg cá bố mẹ hay Ovaprim 0,3 ml/kg cá bố mẹ (Đoàn Khắc Độ, 2008).
Mùa vụ sinh sản của cá tập trung chủ yếu vào tháng 4 – 8. Nếu nuôi vỗ tốt thì sau


15

Liều lượng kích tố sử dụng cho cá đẻ phụ thuộc vào mức độ thành thục của cá, khối
lượng hoặc chu vi vòng bụng của cá. Có thể tính toán lượng kích tố (não thùy) theo
phương trình sau:
Y = 0,125x – 1,75
Trong đó Y: lượng kích tố cần dùng (mg), x: chu vi vòng bụng của cá (cm).
Bảng 2.1: Tác dụng cuả một số loại kích dục tố
Kích dục tố Tác dụng chính
FSH (GTH
1
)
Kích thích tạo noãn hoàng, kích thích nang trứng hoạt động (1)
LH (GTH
2
)
Kích thích trứng chín và rụng, biến nang trứng thành thể vàng (2)
Não thùy
Tham gia vào cả 2 quá trình (1) và (2)
LHRH_a/G
n
RH
Kích thích cá tiết FSH và LH, điều khiển 2 quá trình (1) và (2)
HCG
Gây ra phản ứng chín và rụng trứng ở cá (2)
DOM
Chất phụ trợ kết hợp với LHRH_a để kháng Dompamin
Ovaprim
Kích thích tạo ra kích dục tố và kháng Dompamin

tổng hợp của các yếu tố môi trường khác nhau như sự thay đổi về nhiệt độ, chất
nước, dòng chảy,… nếu các yếu tố này không phù hợp với nhu cầu sinh lý của cá
có thể gây ra những rối loạn trầm trọng (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm,
2009).
Đối với cá ao nước tĩnh, nếu trước khi kích thích cho cá đẻ mà không có sự rèn
luyện thích đáng hay không xử lý bằng dòng nước chảy nhẹ và chất nước tốt thì
nói chung tỷ lệ đẻ và tỷ lệ nở thấp (Chung Lân, 1969).
Nguồn nước mới có tác dụng thúc đẩy hoạt động bơi lội của cá, thúc đẩy quá
trình chuyển hóa dinh dưỡng cho sự thành thục của tuyến sinh dục, kích thích
sự họat động của các tuyến nội tiết thông qua các cơ quan cảm giác đặc biệt là
cơ quan đường bên của cá. Các tác nhân chính của môi trường nước kích thích
sinh sản đối với nhiều loài cá thường được nhắc tới là nguồn nước mới, dòng chảy,
nhiệt độ, oxy,… (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Trong quá trình phát triển của tuyến sinh dục, trao đổi chất tăng nên nhu cầu oxy
sẽ tăng, vì thế oxy là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành thục của cá (Dương
Tuấn, 1981).
2.5 Kỹ thuật ấp trứng dính
Do đặc tính của loại trứng này xuất hiện tính dính khi tiếp xúc với nước cho
nên tuỳ điều kiện cụ thể mà có phương pháp ấp khác nhau.
Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), có 2 phương pháp ấp
trứng dính khá phổ biến hiện nay.
i/ Cho trứng dính vào giá thể (rễ lục bình, xơ dừa, xơ cao, dây nylon, khung vải
mùng). Trứng sau khi hoàn tất quá trình thụ tinh và cho dính vào giá thể, có thể
ấp trứng trong nước hoặc trên cạn tùy điều kiện cụ thể. Nếu ấp trên cạn thì phải
đảm bảo đủ độ ẩm cho trứng và phải cho xuống nước trước khi trứng nở 2 – 3
giờ. Có thể dùng nhiều dụng cụ ấp trứng như các loại bồn chứa, hồ xi măng,
Tuy nhiên khi ấp trứng có giá thể thì chăm sóc gặp khó khăn khi số lượng
trứng lớn, thiếu hệ thống cấp nước tự chảy và chiếm diện tích khá lớn.
ii/ Khử trứng dính (ấp trong hệ thống bình Zoug Jar, bể vòng): Khử dính sơ bộ
bằng dung dịch muối urea (4g muối ăn + 3g urea + 1 lít nước cất), hay còn gọi

đả
o liên
t

c t

3 – 5 giây
đố
i v

i cá Trê, cá Tra và 1 – 2 gi


đố
i v

i cá Chép, khi th

y
tr

ng gi

m tính dính thì chuy

n sang kh

dính b

ng dung d


i b

ng n
ướ
c s

ch 2 – 3 l

n sau
đ
ó
đ
em

p tr

ng trong hệ thống
bình Zoug Jar 5 – 10 lít, 45 lít hoặc hệ thống bình Zoug Jar composite 600 – 1.000
lít với mật độ 20.000 – 30.000 trứng/ lít.
2.6 Một số kết quả nghiên cứu sử dụng kích dục tố trong sinh sản cá
Theo Phạm Văn Khánh (2005), ở cá Cóc
(Cyclocheilichthys enoplos
, Bleeker,
1850), kết quả thử nghiệm cho thấy sử dụng não thùy liều sơ bộ cho cá cái là 1 –
2,5 mg/kg; liều quyết định 3 – 7,05 mg/kg. Dùng kết hợp LHRH_a với não thùy ở
liều quyết định là 1 – 3 mg não thùy và 130 – 150 µg LHRH_a trộn tương ứng với
5 – 7,5 viên Motilium.
Theo Võ Minh Khôi (2007), trong sinh sản nhân tạo cá Lóc bông
(Channa

100%, tỷ lệ thụ tinh trung bình cao nhất là 84,70%, tỷ lệ nở cao nhất 72,47% và tỷ
lệ dị hình thấp nhất 9,38%. Năng suất cá bột cao nhất là 2.690 cá bột/kg cá cái,
thấp nhất là 69 cá bột/kg CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

19

3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 3 thí nghiệm. Mỗi nghiệm thức
được lặp lại 3 lần.
Thí nghiệm 1: Thử nghiệm ảnh hưởng của thời gian phun mưa kết hợp thay nước
đến sinh sản của cá Vàng
• Nghiệm thức 1: phun mưa 1 giờ/lần
• Nghiệm thức 2: phun mưa 2 giờ/lần
• Nghiệm thức 3: phun mưa 3 giờ/lần
• Nghiệm thức 4: không phun mưa, không thay nước (đối chứng)
Cách thực hiện: Thời gian phun mưa ở các nghiệm thức 1, 2, 3 lần lượt là 1, 2, 3
giờ/lần, 2 lần/ngày. Tỷ lệ thay nước ở các nghiệm thức là 50%/ngày. Tỷ lệ đực cái
tham gia sinh sản là (1:1). Đặt dây nylon vào làm giá thể cho cá đẻ, sục khí liên
tục.
Thí nghiệm 2: Thử nghiệm kích thích cá Vàng sinh sản bằng phương pháp tiêm
chất kích thích sinh sản LHRH_a + Motilium
• Nghiệm thức 1: 50 µg + 1 viên/kg cá cái
• Nghiệm thức 2: 100 µg + 1 viên/kg cá cái
• Nghiệm thức 3: 150 µg + 1 viên/kg cá cái
Thí nghiệm 3: Thử nghiệm kích thích cá Vàng sinh sản bằng phương pháp tiêm
kích dục tố não thùy

• Nghiệm thức 1: 1 mg/kg cá cái
• Nghiệm thức 2: 2 mg/kg cá cái
• Nghiệm thức 3: 3 mg/kg cá cái
Hình 3.1: Cá Vàng cái

22

3.2.4 Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản
Thời gian hiệu ứng thuốc (giờ): Là thời gian từ lúc tiêm liều quyết định đến
lúc cá bắt đầu đẻ (đối với cá đẻ trứng nổi và bán trôi nổi) hoặc rụng trứng đồng
loạt (đối với cá đẻ trứng dính).
Thời gian phát triển phôi: Là thời gian từ lúc trứng được thụ tinh đến lúc cá vừa
mới nở. Các giai đoạn phát triển phôi được quan sát trên các đĩa petri dưới kính
hiển vi, có tiến hành chụp hình.
Lấy mẫu ngẫu nhiên khoảng 100 trứng để tính tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở. Trứng được
đưa vào đĩa petri chứa nước. Quan sát trứng phát triển tới giai đoạn phôi vị thì tính
tỷ lệ thụ tinh. 3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được tính theo giá trị trung bình của 3 lần lập lại ở mỗi nghiệm thức và
độ lệch chuẩn trên trương trình Microsoft Excel 2003 và xử lý thống kê so sánh sự
khác biệt giữa các nghiệm thức bằng phần mềm SPSS 11.5 CHƯƠNG 4

Nhiệt độ
(
o
C)
Oxy
(mg/l)
pH
1
28,0±0,5

7,4±0,2

7,5±0,1

2
28,2±0,1

7,4±0,3

7,6±0,2

3
28,0±0,5

7,6±0,2

7,5±0,1

4
28,1±0,4

TL
Đ
(%)
SSSTT
(tr
ứng/kg)
TLTT
(%)
TLN
(%)

24

1
33,33 18.852±0
a
99,82±0,00
a
99,82±0,00
a
2
66,66 21.369±284
a
99,80±0,15
a
99,69±0,01
a
3
100 25.974±3.029
a

NT 3 (phun mưa 3 giờ/lần) cho kết quả sức sinh sản cao nhất (25.974 trứng/kg) và
thấp nhất là ở NT 1 (phun mưa 1 giờ/lần). Tuy nhiên, giữa các NT không có sự
biến động lớn về sức sinh sản và sự khác biệt giữa 3 NT này không có ý nghĩa
thống kê. Như vậy, ở mức phun mưa 3 giờ/lần cho kết quả sức sinh sản cao nhất so
với mức 1 giờ và 2 giờ/lần.

18852
21369
25974
0
10000
20000
30000
1 2 3
Nghiệm thức
Trứng/kg
SSSTT

25 Hình 4.2: Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở ở 3 mức thời gian phun mưa

Qua Hình 4.2 cho thấy, giữa các NT phun mưa không có sự chênh lệch nhiều về tỷ

7,6±0,2

3
28,0±0,5

7,5±0,1

7,5±0,1

Kết quả Bảng 4.3 cho thấy nhiệt độ trung bình giữa các NT không có sự chênh
lệch lớn, nhiệt độ trung bình dao động từ 28,0 – 28,2
o
C. Hàm lượng oxy hòa tan
trung bình ở các NT tương đối cao từ 6,9 – 7,5 mg/l. pH trung bình ở các NT dao
động trong khoảng 7,5 – 7,6 đều nằm trong khoảng thích hợp, không có sự biến
động lớn giữa các NT. Như vậy các yếu tố nhiệt độ, oxy hòa tan và pH trong các
NT là thuận lợi cho cá Vàng sinh sản.

4.2.2 Kết quả kích thích sinh sản bằng LHRH_a + Motilium
Trong thí nghiệm này, cá được bố trí vào các thùng xốp, mỗi thùng được bố trí đực

99.82
99.8
99.88
99.82
99.69
99.11
98.5
99
99.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status