Chơng 1 : Những vấn đề cơ bản về hoạt động
thanh toán quốc tế đối với hàng hoá xuất khẩu
1.1. Lợi thế và hạn chế trong xuất khẩu hàng hóa của việt
nam
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá của một
quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng
của nớc này với nớc khác. Nền sản xuất xã hội phát triển nh thế nào phụ thuộc
rất nhiều vào hoạt động kinh doanh này.
Xuất khẩu hàng hoá có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
mỗi quốc gia. Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu đợc, cải
thiện cán cân thanh toán, tăng thu trong ngân sách, kích thích đổi mới công
nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm và nâng cao mức sống
của ngời dân.
Đối với nớc ta, nền kinh tế chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu,
không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnh xuất khẩu nhằm thu
ngoại tệ, cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng. Tuy vậy,
đứng trớc những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá, hoạt động xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam có nhiều lợi thế và cũng không ít những hạn chế. Muốn
có hiệu quả cao cho đất nớc thì phải phát triển những mặt lợi thế và giảm bớt
những mặt hạn chế.
1.1.1. Lợi thế của Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá
Thứ nhất, Việt Nam có một vị trí địa lý hết sức thuận lợi, thiên nhiên u
đãi và lịch sử để lại đã hình thành nên các vùng chuyên canh, các làng nghề do
vậy chúng ta có thế mạnh về hàng hoá nông, lâm sản nhiệt đới, thủy sản, hàng
công nghiệp nhẹ, hàng tiểu công nghiệp và mỹ nghệ, hàng gia công và một số
sản phẩm công nghệ cơ khí. Đây có thể nói là hớng chính cho mặt hàng xuất
khẩu của Việt Nam, có tính cạnh tranh trên thị trờng thế giới do nhân công rẻ, tài
nguyên thiên nhiên, đất đai nông nghiệp lớn, rừng biển khoáng sản phong phú.
Các vùng chuyên canh sản xuất, kinh doanh hàng hoá xuất khẩu đợc chia
thành:
nghiệp về vốn, thông tin, đơn giản hoá các thủ tục xuất khẩu ... Qua đó, các
doanh nghiệp Việt Nam từng bớc mạnh dạn và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
hàng hoá, tăng cờng đầu t và đa dạng hoá các hình thức xuất khẩu.
1.1.2. Hạn chế của Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
4
Thứ nhất, là một đất nớc nông nghiệp, tuy đang từng bớc khắc phục những
khó khăn do hai cuộc chiến tranh lớn để lại song Việt Nam vẫn là một trong
những nớc nghèo trên thế giới, trình độ khoa học công nghệ lạc hậu, dân số đông
nhng trình độ dân trí còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, các sản phẩm có
chất lợng cha cao, mới chỉ dừng lại ở hoạt động gia công xuất khẩu, xuất khẩu
nguyên liêu, sơ chế, bán thành phẩm. Chính vì vậy , nhiều tiềm năng, tài nguyên
cha đợc tận dụng nhiều khi dẫn tới sự lãng phí, hiệu quả hoạt động xuất khẩu
mang lại cho đất nớc không cao.
Thứ hai, hoạt động kiểm soát giám sát quá trình xuất khẩu còn lỏng lẻo,
có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho một số đơn vị khai thác, xuất khẩu các mặt
hàng quý hiếm của quốc gia, các hàng hoá nằm trong danh mục cấm xuất khẩu.
Thứ ba, Thông tin về thị trờng, về giá cả cũng nh mặt hàng xuất khẩu đến
với các đơn vị, các doanh nghiệp xuất khẩu còn rất chậm thậm chí bị sai lệch
ảnh hởng tới mục tiêu cũng nh chiến lợc phát triển khiến nhiều doanh nghiệp
lúng túng, không dám đầu t, phát triển xuất khẩu. Đây là một thiệt thòi lớn cho
các đơn vị, doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam vì không cập nhập đợc thông tin,
không đánh giá, tìm hiểu kỹ đợc thị trờng thì khả năng dẫn đến thất bại là rất
lớn.
Thứ t, các vấn đề liên quan tới thanh toán, các nghiệp vụ cần thiết cho hoạt
động xuất khẩu còn hạn chế, lúng túng dẫn tới kéo dài thời gian; hệ thống luật
pháp điều chỉnh các quan hệ trong hoạt động xuất khẩu cha đợc đề cập một cách
cụ thể do đó những tranh chấp xảy ra thờng khó giải quyết và thờng các đơn vị,
doanh nghiệp Việt Nam là bên phải chịu thiệt thòi.
1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh
tế thị tr ờng ở n ớc ta.
phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta.
Ngày nay, đa số các nớc đều lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm cơ sở để tổ
chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này thể hiện:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát
triển ngành sản xuất nguyên vật liệu nh: bông đay, thuốc phiện. Sự phát triển chế
biến thực phẩm xuất khẩu (gạo, dầu thực vật, cà phê...) có thể kéo theo sự phát
triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó.
- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần cho sản xuất ổn
định và phát triển.
6
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất nâng
cao năng lực sản xuất trong nớc.
1.2.3. Xuất khẩu có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản
xuất.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới, một thị trờng
mà ngày càng cạnh tranh quyết liệt. Sự tồn tại và phát triển của hàng hoá xuất
khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả, do đó phụ thuộc rất lớn vào kỹ
thuật, công nghệ sản xuất chúng, điều này thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất
trong nớc phải luôn luôn đổi mới, luôn luôn tìm tòi sáng tạo để cải tiến , nâng
cao chất lợng. Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh tranh còn đòi hỏi
doanh nghiệp phải nâng cao tay nghề cho ngời lao động.
1.2.4. Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống của nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trớc hết,
thông qua hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, với nhiều công đoạn khác nhau đã
thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp, tăng giá trị
ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân. Xuất khẩu còn tạo nguồn để nhập
khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu, phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong
tế đợc phân chia thành 2 loại: bao gồm thanh toán mậu dịch và thanh toán phi
mậu dịch.
- Thanh toá phi mậu dịch:
Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá cũng nh cung
ứng lao vụ, nó không mang tính thơng mại. Đó là những chi phí của các cơ quan
ngoại giao, ngoại thơng ở nớc sở tại, các chi phí về vận chuyển và đi lại của các
đoàn khách nhà nớc, các tổ chức của từng cá nhân...
- Thanh toán mậu dịch:
Khác hoàn toàn với thanh toán phi mậu dịch, thanh toán mậu dịch phát sinh
trên cơ sở trao đổi hàng hoá và các dịch vụ thơng mại, theo giá cả quốc tế.
Thông thờng trong nghiệp vụ thanh toán mậu dịch phải có chứng từ hàng hóa
kèm theo. Các bên mua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thơng mại hoặc
bằng một hình thức cam kết khác nh th, điện giao dịch... Mỗi hợp đồng chỉ ra
một mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng phải quy định rõ cách thức thanh
toán dịch vụ thơng mại phát sinh.
Về cơ bản, thanh toán quốc tế phát sinh dựa trên cơ sở hoạt động ngoại th-
ơng. Thanh toán là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lu thông hàng
hoá, vì vậy nếu công tác thanh toán quốc tế đợc tổ chức tốt thì giá trị của hàng
hoá xuất khẩu mới đợc thực hiện, góp phần thúc đẩy ngoại thơng phát triển.
8
Thanh toán quốc tế trở thành một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của
hoạt động kinh tế đối ngoại. Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng đợc mở rộng.
Hàng năm một khối lợng lớn hàng hoá đợc giao lu trên thị trờng thế giới, chính
vì vậy thanh toán quốc tế yêu cầu phải có những phơng thức thanh toán cho phù
hợp.
Trong giai đoạn hiện nay, với sự tác động mạnh mẽ của thành tựu khoa học
kỹ thuật, cùng với xu hớng mới của thời đại, quan hệ quốc tế đã và đang chuyển
sang một thời kỳ mới. Sự giao lu hàng hoá không còn bị giới hạn bởi chế độ
chính trị của mỗi quốc gia, thị trờng quốc tế mở rộng, vì vậy nội dung thanh toán
quốc tế của mỗi nớc cũng đổi mới, sử dụng các điều kiện thanh toán, phơng thức
toán chậm chễ sẽ gây khó khăn trong việc đầu t, sản xuất.
Thứ ba, đối với hoạt động xuất khẩu, thanh toán quốc tế có ảnh hởng trực
tiếp tới lợi ích của các bên tham gia. Các chủ thể của hoạt động xuất khẩu luôn
hớng tới lợi ích của mình đó là: ngời xuất khẩu mong muốn thu tiền nhanh, đầy
đủ, đúng hạn còn yêu cầu cần đáp ứng của ngời nhập khẩu là nhận hàng kịp thời,
đúng số lợng và chất lợng. Hoạt động thanh toán chính là để làm sao nhằm điều
hoà lợi ích các bên một cách tốt nhất.
Thứ t, thanh toán quốc tế là nghĩa vụ quan trọng và phức tạp của quá trình
thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu. Do đó rủi ro thờng xuyên xảy ra trong khâu
thanh toán. Lo ngại lớn nhất của ngời xuất khẩu là giao hàng rồi nhng không thu
đợc tiền đầy đủ, đúng thời hạn và địa điểm quy định. Rủi ro trong thanh toán chủ
yếu phụ thuộc vào hai yếu tố: sự yếu kém về nghiệp vụ và ý thức thực hiện hợp
đồng của phía đối tác.Các phơng thức thanh toán nếu đợc vận dụng một cách
hợp lý đối với đặc điểm của từng loại hình xuất khẩu cũng nh từng loại khách
hàng chắc chắn sẽ tránh đợc và giảm thiểu những rủi ro không đáng có, hoạt
động thanh toán sẽ đợc thông suốt.
Nói chung, đối với hoạt động xuất khẩu, quá trình thanh toán đảm bảo cho
việc trao đổi hàng hóa dịch vụ đợc tiến hành thông suốt từ đó thu hồi vốn nhanh
để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng của nền sản xuất xã hội.
1.3.2. Các phơng tiện thanh toán quốc tế:
10
Phơng tiện thanh toán là công cụ mà ngời ta thực hiện trả tiền cho nhau
trong quan hệ buôn bán với nhau. Tiền mặt là phơng tiện thanh toán nhng trong
thanh toán quốc tế nó giữ vai trò thứ yếu. Phơng tiện thanh toán chủ yếu dùng
trong thanh toán quốc tế là hối phiếu (Bill of exchange, Drafts), séc (cheque), thẻ
tín dụng...Mỗi công cụ thanh toán đều có công dụng riêng của nó, thích hợp cho
từng đối tợng và loại hình giao dịch thanh toán của các chủ thể kinh tế.
* Hối phiếu:
Là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phát cho một
ngời khác, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất
séc gạch chéo, séc chuyển khoản, séc xác nhận, séc du lịch
Ngoài hối phiếu và séc là những phơng tiện thanh toán thông dụng, còn có
các phơng tiện khác nh: kỳ phiếu, thẻ tín dụng...
1.3.3. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, nảy sinh các vấn đề có liên quan
đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong vấn đề thanh toán, buộc các bên
phải đề ra để giải quyết và thực hiện. Những vấn đề này đợc qui kết lại thành
những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế.
Các điều kiện đó là:
* Điều kiện về tiền tệ: Trong hợp đồng thơng mại quốc tế, bao giờ cũng phải sử
dụng đồng tiền của một nớc nào đó để làm đồng tiền tính toán và/hoặc đồng tiền
thanh toán. Do đó phải quy định về điều kiện tiền tệ. Tiền tệ đợc sử dụng có thể
là tiền tệ quốc tế, tiền tệ thế giới hay tiền tệ quốc gia, hoặc cũng có thể là tiền
mặt hay tiền tín dụng...tuỳ vào từng trờng hợp và thoả thuận của các bên mua
bán.
* Điều kiện địa điểm thanh toán:
Trong hoạt động thơng mại quốc tế, địa điểm thanh toán có thể ở nớc nhập
khẩu, hoặc ở nớc xuất khẩu, hoặc ở nớc thứ ba. Nhng trong thực tế, việc xác định
địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lợng ở hai bên quyết định, đồng thời
cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nớc nào thì địa điểm thanh
toán thờng là nớc ấy.
* Điều kiện thời gian thanh toán:
Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ tới việc luân chuyển
vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh đợc những biến động về tiền tệ, do đó nó là
vấn đề quan trọng, thờng xảy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm phán ký kết
12
hợp đồng. Trong thơng mại quốc tế có ba cách quy định về thời gian thanh toán,
đó là: trả tiền trớc, trả tiền ngay và trả tiền sau.
* Điều kiện về ph ơng thức thanh toán:
Phơng thức thanh toán là cách thức ngời bán thực hiện để thu tiền về và ngời
không khiếu nại gì với ngân hàng. Nh vậy, việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí
của ngời mua, quyền lợi của ngời xuất khẩu không đảm bảo.
Trong quan hệ mua bán, thanh toán quốc tế, phơng thức chuyển tiền chỉ đợc
chọn làm phơng tiện thanh toán đối với các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu,
cung ứng dịch vụ có quan hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau, vì khâu thanh toán này
dễ làm nảy sinh việc chiếm dụng vốn của ngời bán, nếu bên mua cố tình dây da,
kéo dài việc ra lệnh thanh toán, trong khi phơng thức chuyển tiền , đặc biệt là
chuyển tiền điện, là phơng thức thanh toán nhanh nhất hiện nay.
Có hai hình thức chuyển tiền: chuyển tiền băng th (mail transfer, M/T) và
chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer, T/T). Hình thức chuyển tiền có
lợi cho ngời xuất khẩu vì nhận tiền nhanh, không có lợi cho ngời nhập khẩu vì
chi phí cao.
* Ph ơng thức ghi sổ (open account):
Phơng thức thanh toán này đợc thực hiện bằng cách ngời xuất khẩu mở một
tài khoản, trên đó ghi các khoản tiền mà ngời nhập khẩu nợ về tiền mua hàng
hoá hay những khoản chi phí khác có liên quan đến việc mua hàng. Ngời nhập
khẩu định kỳ (hàng tháng, quí hay nửa năm một lần) thanh toánkhoản nợ của
mình trên tài khoản cho ngời xuất khẩu.
Đặc điểm:
- Đây là một phơng thức thanh toán chỉ có hai bên tham gia thanh toán là ngời
mua và ngời bán, ngân hàng không tham gia với chức năng là ngời mở tài
khoản và thực thi thanh toán.
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên. Nếu ngời mua
mở tài khoản để ghi chép, thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không
có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên.
Phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp hai bên mua bán thực sự tin cậy
lẫn nhau hay trong các giao dịch nhỏ thờng xuyên, phổ biến sử dụng trong ph-
ơng thức mua bán hàng đổi hàng thờng xuyên trong một thời kỳ nhất định, hoặc
dùng cho thanh toán tiền hàng, hàng gửi bán ở các nớc, hay để trả tiền lệ phí
dịch vụ sân bay, bến bãi, kho cảng...
* Ph ơng thức tín dụng chứng từ
Một trong những phơng thức thanh toán quốc tế đợc sử dụng phổ biến hiện
nay đó là phơng thức tín dụng chứng từ.
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng
(ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời xin mở th tín
15
dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi số tiền của th tín
dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó
khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những quy định đề ra trong th tín dụng.
Th tín dụng (letter of credit - L/C) là một phơng tiện rất quan trọng trong
phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. Không mở đợc th tín dụng thì phơng
thức này không đợc xác lập và ngời bán không thể giao hàng cho ngời mua. Th
tín dụng còn là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền
cho ngời bán trong một thời hạn nhất đinh đợc quy định trong th tín dụng.
Các nội dung của một th tín dụng bao gồm:
- Số hiệu của th tín dụng
- Địa điểm và ngày mở th tín dụng
- Loại th tín dụng: đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiển tính chất,
nghiệp vụ, quyền lợi của các bên tham gia. Có nhiều loại th tín dụng: th tín dụng
có thể huỷ bỏ (revocable L/C), th tín dụng không thể huỷ bỏ (irrevocable L/C),
th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (confirmed irrevocable L/C), th tín
dụng không thể huỷ bỏ không đợc truy đòi (irrvocable without recourse L/C), th
tín dụng chuyển nhợng (irrvocable transferable L/C), th tín dụng tuần hoàn
(irrvocable revolving L/C), th tín dụng giáp lng (back to back L/C), th tín dụng
đối ứng (reciprocal L/C), th tín dụng dự phòng (stand-by L/C), th tín dụng thanh
toán dần dần (deferred L/C).
- Tên và địa chỉ của những ngời có liên quan đến phơng thức tín dụng chứng từ:
các thơng nhân, các ngân hàng...
- Số tiền của th tín dụng
riêng, việc thanh toán là một khâu quyết định, đứng về phía là một doanh nghiệp
xuất khẩu việc thanh toán càng nhanh thì càng tạo điều kiện cho doanh nghiệp
thu hồi và quay vòng vốn, tiếp tục đầu t sản xuất. Hiện nay, có ba phơng thức
thanh toán chủ yếu thờng đợc sử dụng trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá, đó
là: chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ trong đó thanh toán bằng phơng
thức tín dụng chứng từ vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất về kim ngạch so với các
phơng thức khác.
Qui trình nghiệp vụ thanh toán của các phơng thức chủ yếu đợc lần lợt xem
xét nh sau:
1.4.1. Ph ơng thức chuyển tiền:
Trong phơng thức thanh toán này , có các bên liên quan:
- Ngời phát hành lệnh chuyển tiền (ngời mua, nhập khẩu...)
17
- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (ngân hàng nơi đơn vị chuyển tiền
mở tài khoản gửi ngoại tệ)
- Ngân hàng trả chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền)
- Ngời nhận chuyển tiền (ngời bán, tổ chức xuất khẩu...)
Sơ đồ quy trình thanh toán gồm 5 bớc sau:
Sơ đồ 1: quy trình thanh toán theo phơng thức chuyển tiền
(4)
(3) (2) (5)
(1)
Bớc 1: Sau khi thoả thuận đi đến kí kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, tổ
chức xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho tổ chức nhập
khẩu, đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ (vận đơn, hoá đơn, chứng từ về
hàng hoá... ) cho tổ chức nhập khẩu.
Bớc 2: Tổ chức nhập khẩu sau khi kiểm tra bộ chứng từ, hoá đơn, viết lệnh
chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình, trong đó phải ghi rõ ràng, đầy đủ
những nội dung theo quy định.
hàng cho tổ chức nhập khẩu, uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền của ngời mua
căn cứ vào hối phiếu (bill of exchange) do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá thì
gửi thẳng cho ngời mua không thông qua ngân hàng.
Sơ đồ 2: phơng thức thanh toán nhờ thu phiếu trơn
(6)
(3)
(7) (2) (4) (5)
(1) 19
Ngân hàng uỷ
thác
Ngân hàng đại
lý
Người nhập
khẩu
Người xuất
khẩu
Bớc 1: ngời xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhập
khẩu.
Bớc 2: Ngời xuất khẩu gửi hối phiếu cho ngân hàng của mình nhờ thu tiền
Bớc 3: Ngân hàng uỷ thác gửi giấy uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngân hàng
đại lý để nhờ thu tiền
Bớc 4: Ngân hàng đại lý đòi tiền của ngời nhập khẩu.
Bớc 5: Ngời nhập khẩu kiểm tra xem hối phiếu có hợp lệ không, nếu có và
hối phiếu là hối phiếu trả ngay thì ngời nhập khẩu trả tiền ngay, nếu hối phiếu có
kỳ hạn thì ký chấp nhận hối phiếu hoặc nếu không hợp lệ thì trả lại hối phiếu
Bớc 6: Ngân hàng đại lý có thể nhận tiền (nếu hối phiếu trả ngay), nhận hối
Bớc 4: Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra, giữ lại bộ chứng từ và gửi hối phiếu
cho ngời nhập khẩu để yêu cầu thanh toán kèm theo bản sao hoá đơn.
Bớc 5: Ngời nhập khẩu tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền tuỳ thuộc
vào hai trờng hợp:
- Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment - D/P): ngời
nhập khẩu phải trả tiền thì mới đợc ngân hàng trao cho bộ chứng từ để đi nhận
hàng và ngợc lại nếu không có thì không nhận đợc hàng.
- Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against acceptance - D/A):
Ngời nhập khẩu phải ký chấp nhận trả tiền trên hối phiếu mới đợc ngân hàng
trao cho bộ chứng từ để đi nhận hàng và ngợc lại.
Bớc 6: Ngân hàng đại lý chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đã ký chấp nhận
hoặc hối phiếu bị từ chối cho ngân hàng uỷ thác.
Bớc 7: Ngân hàng uỷ thác chuyển trả tiền hoặc sau khi ghi có vào tài khoản
của ngời xuất khẩu, báo cho ngời xuất khẩu biết hoặc chuyển trả hối phiếu đã đ-
ợc ký chấp nhận hoặc hối phiếu bị từ chối + chứng từ cho ngời xuất khẩu.
1.4.3. Ph ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ:
Quá trình thực hiện thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ kéo theo
các bên sau đây vào cuộc khi nó đợc thực hiện:
- Ngời yêu cầu mở th tín dụng (applicant for the credit): còn đợc gọi là ngời
mua, ngời nhập khẩu, ngời mở th tín dụng (opener), ngời phải trích tài khoản để
thanh toán (accountee), ngời uỷ thác (principal).
- Ngân hàng phát hành (issuing bank) còn đợc gọi là ngân hàng mở th tín
dụng (opening bank) phát hành th tín dụng theo yêu cầu của ngời nhập khẩu.
- Ngân hàng thông báo (Advising bank): có thể là một ngân hàng đại lý
(correspondent bank) hoặc là chi nhánh của ngân hàng mở th tín dụng đặt tại nớc
ngời xuất khẩu. Theo thủ tục thông thờng, ngân hàng phát hành yêu cầu ngân
hàng thông báo, báo tin cho ngời xuất khẩu về việc đã mở th tín dụng. Trong tr-
ờng hợp nhà xuất khẩu muốn có sự đảm bảo chắc chắn của th tín dụng, có thể
yêu cầu ngân hàng thông báo xác nhận vào th tín dụng đã mở và thanh toán hộ
tiền hàng cho ngân hàng phát hành khi xuất trình giấy tờ, ngân hàng thông báo
Ngân hàng thông
báo L/C
Ngời nhập khẩu Ngời xuất khẩu
Bớc 6: Ngân hàng mở L/C kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp thì trả tiền
cho ngời xuất khẩu, nếu không phù hợp thì từ chối trả tiền và gửi lại bộ chứng từ.
Bớc 7: Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ
cho ngời nhập khẩu.
Bớc 8: Ngời nhập khẩu tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì
trả tiền cho ngân hàng, nếu không phù hợp thì từ chối trả tiền và trả lại bộ chứng
từ.
Nh vậy ta thấy, đối với ngời xuất khẩu, các bớc thực hiện chính đó là bớc 4
và bớc 5.
1.5. Những rủi ro th ờng gặp đối với nhà xuất khẩu khi thực
hiện các ph ơng thức thanh toán quốc tế
Nguồn gốc rủi ro Nội dung rủi ro Biện pháp hạn chế rủi ro
1. Phơng thức chuyển tiền
Rủi ro do việc giao hàng và
thanh toán tách rời nhau
Quyền lợi của ngời xuất
khẩu không đợc bảo
đảm, việc thanh toán
phụ thuộc vào khả
năng, thiện chí của ngời
nhập khẩu.
Chỉ dùng đối với những nhà
kinh doanh XNK, cung ứng
dịch vụ có quan hệ thân tín,
tin cậy lẫn nhau.
2. Phơng thức nhờ thu
23
ơng án giải quyết:
+ Trờng hợp hàng hoá đến trớc
chứng từ thì giải quyết nh thế
nào?
+ Trờng hợp nhà nhập khẩu từ
chối không trả tiền hoặc không
nhận hàng thì giải quyết nh thế
nào:
Tiến hành giảm giá để khuyến
khích ngời nhập khẩu nhận hàng
(thờng do giá cả thị trờng xuống
hay do lỗi của ngời xuất khẩu)
Tiến hành bán đấu giá trên thị tr-
ờng (đối với những hàng hoá
cồng kềnh, giá trị không lớn)
Tiến hành nhờ ngân hàng bán hộ
hoặc chuyển về nớc xuất khẩu
3. Phơng thức tín dụng chứng từ
- Ngân hàng phát hành L/C
không có uy tín thanh toán,
không giữ đúng cam kết
thanh toán
- Rủi ro khi không thực hiện
đúng những điều kiện mà L/
C quy định:
+ Thời gian giao hàng chậm
+ Chuyên chở hàng không
đúng quy định
Ngời xuất khẩu không
nhận đợc tiền thanh
những rủi ro, sai sót và cách
khắc phục.
Chơng 2: Thực trạng các phơng thức thanh toán
quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu tại công
ty XNK tổng hợp I - Bộ Thơng Mại
2.1. Khái quát về công ty XNK Tổng hợp I
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Đầu những năm 80, khi Nhà nớc ban hành nhiều chủ trơng, chính sách
nhằm đẩy mạnh công tác xuất nhập khẩu trong đó có quyền xuất nhập khẩu cho
các ngành địa phơng; quyền đợc sử dụng số ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu các
mặt hàng vợt quá chỉ tiêu hoặc ngoài chỉ tiêu phải giao nộp thì công tác xuất
nhập khẩu ngày càng đợc mở rộng. Kết quả thu đợc bên cạnh những mặt tích cực
thể hiện trong những nhịp độ tăng kim ngạch thì lại nảy sinh những hiện tợng
tranh mua tranh bán ở thị trờng trong nớc và ngoài nớc, cạnh tranh không lành
mạnh dẫn tới phá giá thị trờng...Vấn đề đặt ra là làm thế nào vừa khuyến khích
25
xuất nhập khẩu địa phơng vừa phải tôn trọng các quy luật kinh tế, vừa phải giữ
đúng đờng lối xây dựng CNXH, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế
quốc dân. Công ty xuất nhập khẩu I ra đời trong hoàn cảnh đó, nhận nhiệm vụ tr-
ớc Bộ Thơng Mại, góp phần đa công tác xuất nhập khẩu đi đúng hớng.
Theo quyết định số 1365/TCCB của bộ Ngoại Thơng (nay là Bộ Thơng
Mại), Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I đợc chính thức thành lập ngày
15/12/1981. Nhng đến tháng 3 năm 1982, Công ty mới trực tiếp đi vào hoạt
động. Công ty xuất nhập khẩu I là một tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu có tên
giao dịch quốc tế là Vietnam National General Export-Import Corporation
(GENERALEXIM).
Trụ sở: 46 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại giao dịch: (84-4)8264009 - Fax: (84-4)8259894
Email:
nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn còn yếu , cha năng động ; cơ sở vật
chất vốn liếng ban đầu chỉ có 139.000 đồng, Nhà nớc không cấp vốn vì kinh
doanh uỷ thác thì không cần nhiều vốn; hơn nữa giai đoạn này, cơ chế quan liêu
bao cấp đang thống trị, đờng lối đổi mới đang là t duy cha thể hiện bằng văn bản
cụ thể, nhất là đổi mới quản lý kinh tế.
Giai đoạn này công ty đang mò mẫm trong bớc đi làm sao để cho đúng h-
ớng. Công ty nhận thức vấn đề cốt lõi là ổn định tổ chức, tự bồi dỡng, tự đào tạo,
bên cạnh đó, gửi cán bộ đi đào tạo trong và ngoài nớc khi có đủ tiêu chuẩn,
chỉnh lại những t tởng ỷ lại theo lối mòn kinh doanh bao cấp, đặt ra những yêu
cầu cao hơn, chuyên môn cao hơn theo nghiệp vụ, theo mặt hàng xuất nhập
khẩu. Mặt khác, công ty cũng kiến nghị chủ động bố trí để lãnh đạo hai cơ quan
liên Bộ (Ngân hàng và Ngoại thơng) họp để ra đợc một văn bản nêu đợc những
nguyên tắc riêng của công ty trong các phơng thức kinh doanh, mở các tài
khoản, vấn đề sử dụng vốn ngoại tệ, lập các quỹ hàng hoá... làm cơ sở thuận lợi
cho các hoạt động kinh doanh của công ty sau này. Đồng thời xây dựng cho
mình một số vốn khả dĩ bảo đảm hoạt động phát triển hơn từ việc vay vốn nớc
ngoài và xây dựng một quỹ hàng hoá phong phú và đa dạng vì hàng là tiền, là
vốn, có vậy mới đủ sức lực cho công ty phát triển.
Giai đoạn 2: 1984 - 1989
Giai đoạn này công ty có một đội ngũ cán bộ đợc trang bị ít nhiều kiến thức
thực tế và một tổ chức tơng đối hợp lý. Công ty tập trung xây dựng một số vấn
đề đợc xem là trọng điểm, công ty quan hệ với 17 tỉnh thành và hơn 40 quận
huyện, công ty cũng đã xây dựng đợc mạng lới thơng nhân nớc ngoài tin cậy,
đầu t phát triển sản xuất lâu dài đợc công ty quan tâm.
27