Giáo án Hình học 7
Tiết: 51.
QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
A. Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác, từ đó
biết được độ dài 3 đoạn thẳng phải như thế nào thì mới có thể là 3 cạnh của
1 tam giác.
- Hiểu và chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa 3
cạnh và góc trong 1 tam giác.
- Luyện cách chuyển từ một định lí thành một bài toán và ngược lại.
- Bước đầu biết sử dụng bất đẳng thức để giải toán.
B. Chuẩn bị:- Thước thẳng, com pa.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ: (8') - Học sinh lên bảng chữa bài tập giáo viên cho về nhà.
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Giáo viên lấy bài kiểm tra của học
sinh để vào bài mới
- Yêu cầu học sinh làm vd1.
- 2 học sinh lên bảng làm 2 câu, cả lớp
làm bài vào vở.
1. Bất đẳng thức tam giác (17')
a)
b)
- Không vẽ được tam giác có độ dài như
thế.
- Tổng độ dài 2 cạnh luôn nhỏ hơn hoặc
- 1 học sinh trình bày miệng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh CM ý
thứ 2
AB + BC > AC
↑
AB + AC > BH + CH
↑
AB > BH và AC > CH
- Giáo viên lưu ý: đây chính là nội
GT
∆
ABC
KL AB + AC > BC; AB + BC > AC
AC + BC > AB
2. Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
(7')
AB + BC > AC
→
BC > AC - AB
AB > AC - BC
* Hệ quả: SGK
AC - AB < BC < AC + AB
vd3
Không có tam giác với 3 canh 1cm; 2cm;
4cm vì 1cm + 2cm < 4cm
* Chú ý: SGK
D
B
C
→
6 < AB < 8
→
AB = 7 cm
∆
ABC là tam giác cân đỉnh A
V. Hướng dẫn học ở nhà :(2')
- Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng
thức tam giác.
- Làm các bài tập 17, 18, 19 (tr63-SGK)
- Làm bài tập 24, 25 tr26, 27 SBT.
Giáo án Hình học 7
Tiết: 52.
LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh về quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của 1 tam giác, biết
vận dụng quan hệ này để xét xem 3 đoạn thẳng cho trước có thể là 3 cạnh
của một tam giác hay không.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng quan hệ giữa 3 cạnh của
một tam giác để chứng minh bài toán.
- Vận dụng vào thực tế đời sống.
B. Chuẩn bị:
- Thước thẳng, com pa, phấn màu.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ: (11')
- Học sinh 1: nêu định lí về quan hệ giữa 3 cạnh của 1 tam giác ? Vẽ hình,
ghi GT, KL.
- Học sinh 2: làm bài tập 18 (tr63-SGK)
III. Tiến trình bài giảng:
- Cả lớp làm bài.
- 1 học sinh lên bảng làm bài.
? Từ 1 và 2 em có nhận xét gì.
- Học sinh trả lời.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 19
- Học sinh đọc đề bài.
? Chu vi của tam giác được tính như
thế nào.
- Chu vi của tam giác bằng tổng độ dài
3 cạnh.
- Giáo viên cùng làm với học sinh.
- Học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm.
- Các nhóm thảo luận và trình bày bài.
- Giáo viên thu bài của các nhóm và
nhận xét.
- Các nhóm còn lại báo cáo kết quả.
c) CM: MA + MB < CA + CB
a) Xét
∆
MAI có:
MA < MI + IA (bất đẳng thức tam giác)
→
MA + MB < MB + MI + IA
→
MA + MB < IB + IA (1)
b) Xét
∆
IBC có
- Chuẩn bị tam giác bằng giấy; mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô, com
pa, thước có chia khoảng.
- Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm
của đoạn thẳng bằng thước và cách gấp giấy.