quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. bất đẳng thức tam giác - hình học 7 - gv.ng.t.ly - Pdf 11

Giáo án Hình học 7
TUẦN 28
Tiết 51: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC.
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
I/ Mục tiêu:
- HS nắm vững quan hệ các độ dài các cạnh của một tam giác. Từ đó biết độ
dài 3 ñoïan thẳng như thế nào thì không phải là 3 cạnh của một tam giác.
- HS có kỹ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa 3 cạnh và góc trong tam
giác, về đường vuông góc với đường xiên.
- Biết vận dụng bất đẳng thức trong tam giác để giải toán.
II/ Phương tiện dạy học:
1/ GV: Bảng phụ, SGK, thước …
2/ HS: Dụng cụ học tập.
III/ Tiến trình dạy học:
TG
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
1’
22’
1.Ổ n định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
GV đặt vấn đề vào bài
mới như trong SGK.
GV cho HS đọc đề và
làm ?1 (Hãy thử vẽ tam
giác có độ dài các cạnh
lần lượt là 1;2;4)
Gọi 1 HS đứng tại chỗ
nêu kết quả.
Qua bài tập trên em có

Với ABC 
AB + AC > BC
AB + BC > AC
AC + BC > AB
\\
//
A
B
C
D
GT ABC
Giáo án Hình học 7
10’
Gọi HS trả lời
GV uốn nắn
Cho HS làm ?2
Ta cần c/m yếu tố nào?
Gọi HS trả lời
GV uốn nắn
GV gợi yù cho HS chứng
minh bằng cách kẻ thêm
đường phụ: Tạo một đoạn
thẳng mới bằng tổng hai
cạnh AB và AC rồi
chứng minh đoạn thẳng
mới lớn hơn BC.
Để ít phút cho HS suy
nghĩ chứng minh.
Gọi 1 HS lên bảng làm
Gọi HS khác nhận xét bổ

chứng minh với sự gợi
yù của GV, kẻ thêm
đường phụ tạo đoạn
thẳng mới:
AD = AB + AC ( Trên
tia AB)
HS chứng minh
HS khác nhận xét bổ
sung
HS ghi nhận
HS ghi nhận bất đẳng
thức tam giác
HS:
AB > AC – BC
AB > BC – AC
AC > AB – BC
AC > BC – AB
BC > AB – AC
BC > AC – AB
Hiệu hai cạnh bất kì luôn
nhỏ hơn độ dài cạnh còn
lại.
HS giải thích:
KL AB + AC > BC
AB + BC > AC
AC + BC > AB
Chứng minh:
Lấy D thuộc tia đối của tia AB sao
cho AD = AC. Do tia CA nằm
giữa hai tia CB và CD nên

GV uốn nắn.
Kết hợp định lý và hệ
quả trên em có kết luận
gì?
Gọi 1 HS trả lời
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung.
GV chốt lại: Đó chính là
nội dung nhận xét trong
SGK
Cho HS đọc nội dung
nhận xét.
Cho HS làm ?3
Gọi 1 HS đứng tại chỗ
trả lời
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung
GV uốn nắn.
GV nêu điều lưu yù cho
HS như trong SGK.
4.Củng cố:
Cho HS làm bt 15 trang
63 SGK.
Gọi 3 HS lên bảng làm
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung
GV uốn nắn
Vì AB + AC > BC
AB > BC – AC
(quy tắc chuyển vé)

Có thể dựng được tam giác có độ
dài ba cạnh là 3cm, 4cm, 6cm.
VD:
ABC có AB = 3cm, AC = 4 cm,
BC = 6 cm
Cách dựng:
- Vẽ BC = 6cm.
- Vẽ (B; 3cm)
- Vẽ (C; 4cm)
Giáo án Hình học 7
- Gọi giao điểm của hai
đường tròn trên là A, nói
AB, AC ta được tam giác
ABC
A'
A
B
C
2’
5.Hướng dẫn về nhà:
− Nắm chắc mối quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác. Bất đẳng
thức tam giác.
− Làm các bài tập 16, 17 trang 63 SGK.
Giáo án Hình học 7
Tiết 52: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
− HS có kỹ năng vận dụng bất đẳng thức tam giác để tìm độ dài các đoạn
thẳng có thỏa mãn là độ dài các cạnh của một tam giác và có thể vận dụng
bất đẳng thức tam giác để làm một số bài tập hình học về bất đẳng thức hình
học

HS phát biểu
HS khác nhận xét bổ
sung
HS lên bảng làm 16
trang 63 SGK
HS khác nhận xét bổ
sung
HS ghi nhận
I.Chữa bài tập cũ:
Bài tập 16 trang 63 SGK:
Giải:
B
C
A
Á p dụng bất đẳng thức tam giác
trong ABC:
 AC - BC < AB < AC + BC
Giáo án Hình học 7
27’
GV uốn nắn.
Hoạt động 2: Bài luyện
tập
Bài tập 18 trang 63 SGK
Gọi 1 HS đọc đề bài
Để học sinh suy nghĩ ít
phút
GV gợi yù: cần phải sử
dụng định lí nào để giải
các BT trên.
Gọi HS trả lời, GV uốn

C có bán kính bằng
3cm.
- Xác định giao điểm
của hai đường tròn
trên và đó là đỉnh A
của tam giác.
Hay 7 -1 < AB < 7 + 1
Hay 6 < AB < 8
Mà độ dài AB là một số nguyên
 AB = 7 cm
 AB = AC
 ABC cân tại A.
II.Bài tập luyện tập:
Bài tập 18 trang 63 SGK:
a)2cm, 3cm, 4cm có
2 + 3 > 4 nên ba đoạn thẳng có đọc
dài này ba cạnh của một tam giác.
b)Các đoạn thẳng không thỏa mãn
độ dài 3 cạnh của một tam giác là:
b) 1cm, 2cm, 3.5cm
vì: 1 + 2 < 3.5 không thỏa mãn bất
đẳng thức tam giác.
c) 2.2cm, 2cm, 4.2cm
Vì: 2.2 + 2 = 4.2 không thỏa mãn
bất đẳng thức tam giác.
Cách dựng ABC có độ dài lần
lượt là: AB = 2 cm, AC = 3 cm, BC
= 4 cm
- Dựng cạnh CB có độ dãi 4cm.
- Dựng đường tròn tâm B bàn

xiên để chức minh cho
bài toàn trên.
GV? Ta cần áp dụng cho
các đường vuông góc và
hình chiếu của đoạn nào?
Trong tam giác nào?
Gọi 1 HS lên bảng làm
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung
GV uốn nắn
Hoạt động 3: bài tập về
nhà
HS đọc kĩ đề bài, xác
định các yêu cầu đề toán.
HS suy nghĩ và làm
HS lên bảng làm
HS khác nhận xét bổ
sung
HS ghi nhận
HS đọc đề, HS xác định
yêu cầu đề toán.
HS suy nghĩ và làm
HS lên bảng làm
HS khác nhận xét bổ
sung
HS ghi nhận
Bài tập 19 trang 63 SGK
Nếu cạnh bên là 3,9 cm thì cạnh
bên kia cũng là 3,9 cm
3,9 + 3,9 = 7,8 < 7,9 không thoả

2’
5.Hướng dẫn về nhà:
− Nắm chắc mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, quan hệ
giữa ba cạnh của tam giác, bất đẳng thức tam giác.
− Làm các bài tập về nhà đã được giao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status