GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7
Tiết 56
§5. TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu và nắm vững định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của
một góc và định lí đảo của nó
2.Kĩ năng:
- Học sinh bước đầu biết vận dụng hai định lí trên để giải bài tập
3.Thái độ:
- Học sinh biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách
vẽ tia phân giác của một góc bằng thước kẻ và com pa
II.CHUẨN BỊ:
- Thầy:Bảng phụ, thước kẻ 2 lề, com pa, 1 mảnh giấy có hình dạng 1 góc.
- Trò : Thước kẻ 2 lề, com pa, 1 mảnh giấy có hình dạng 1 góc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: /4/ 2010-Lớp 7B: /34. Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hs: - Tia phân giác của một góc là gì?
- Cho góc x0y, vẽ tia phân giác 0z của góc đó bằng thước kẻ và com pa
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: (18’)
Gv+Hs: Thực hạnh gấp hình theo SGK
1. Định lí về tính chất các điểm thuộc tia
phân giác:
để xác định tia phân giác 0z của góc
x0y
Gv:Với cách gấp hình như vậy MH là
gì?
2
1
y
z
x
M
B
A
O
Xét ∆MOA và ∆MOB có:
đã được sửa sai
Gv:Yêu cầu Hs nhắc lại định lí và
thông báo có định lí đảo của định lí đó
Hoạt động 2: (13’)
Gv:Yêu cầu Hs đọc đề bài 31/SGK
Gv:Hướng dẫn Hs thực hành dùng
thước 2 lề vẽ tia phân giác của góc x0y
Gv:Tại sao khi dùng thước 2 lề như
vậy OM lại là tia phân giác của góc
x0y ?
Hs:Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Gv:Chốt lại vấn đề bằng cách chỉ lại
trên hình vẽ cho Hs rõ
0
90B
ˆ
A
ˆ
==
(GT)
→
35/SGK
- Mỗi học sinh chuẩn bị 1 miếng bìa cứng có hình dạng 1 góc
Tiết 57
§5. TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh được củng cố hai định lí (thuận và đảo) về tính chất tia phân giác của
một góc và tập hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều hai cạnh của góc
2.Kĩ năng:
- Vận dụng hai định lí trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt
nhau và giải bài tập
3.Thái độ:
- Học sinh biết vẽ thành thạo tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố
cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước kẻ và com pa
II.CHUẨN BỊ:
- Thầy: Thước kẻ 2 lề, com pa.
- Trò : Thước kẻ 2 lề, com pa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: 14 /4/ 2010-Lớp 7B: /34.
Vắng: 2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hs: - Vẽ góc xOy, dùng thước hai lề vẽ tia phân giác của góc xOy
- Phát biểu tính chất các điểm trên tia phân giác của một góc. Minh hoạ tính
chất đó
trên hình vẽ .
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: (12’)
z
x
M
B
A
O
GT
M nằm trong xOy
MA ⊥Ox (A ∈ Ox)
MB ⊥ Oy (B ∈ Oy)
Gv:Kiểm tra thêm bài làm của vài
nhóm khác và yêu cầu Hs nhắc lại định
lí 2
Gv:Cho Hs đọc kĩ nội dung 2 định lí và
nhấn mạnh
Từ định lí thuận và đảo ta có : “Tập
hợp các điểm nằm bên trong 1 góc và
cách đều 2 cạnh của góc là tia phân
giác của góc đó”
Hs:Nghe và ghi vở phần nhận xét
Hoạt động 2: (20’) Bài tập
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
Hs:Quan sát – Tìm hiểu đề bài
Gv:Vẽ hình lên bảng, gợi ý và hướng
dẫn Hs chứng minh bài toán
- Vẽ góc xOy kề bù với góc xOy’
- Vẽ phân giác Ot của góc xOy
- Vẽ phân giác Ot’ của góc xOy’
MA = MB
KL
Tập hợp các điểm nằm bên trong một góc
và cách đều 2 cạnh của góc là tia phân giác
của góc đó.
Bài 33/70SGK
a)Chứng minh góc tOt’ = 90
0
Hs:Trình bày tại chỗ câu a)
Gv:Đưa phần chứng minh lên bảng phụ
để khắc sâu cách làm
Gv:Vừa nói vừa vẽ tia Os’ là phân giác
của góc x’Oy và phân giác Os của góc
x’Oy’
Hs:Quan sát hình và kể tên các cặp góc
kề bù khác trên hình và tính chất các
tia phân giác của chúng
- Có góc xOy’ kề bù với góc y’Ox’
⇒
Ot’ ⊥ Os
- Có góc y’Ox’ kề bù với góc x’Oy
⇒
Os ⊥ Os’
- Có góc x’Oy kề bù với góc yOx’
⇒
Os’ ⊥ Ot
Gv:Điền tiếp các góc vuông trên hình
và hỏi
Vậy Ot và Os là 2 tia như thế nào?
(Ot’của góc xOy’)
Mà tOt’ =
2
'xOyxOy
O
ˆ
O
ˆ
32
+
==
=
2
180
0
Vậy : tOt’ = 90
0
b)
- Nếu M ≡ O thì khoảng cách từ M tới xx’
và yy’ bằng nhau và cùng bằng 0
- Nếu M ∈ Ot là phân giác của góc xOy thì
M cách đều Ox và Oy, do đó M cách đều
xx’ và yy’
- Nếu M ∈ Ot’ là phân giác của góc xOy’
thì M cách đều Ox và Oy’, do đó M cách
đều xx’ và yy’
- C/m tương tự ta cũng được: Nếu M ∈ Os
Os’ , Ot’ thì M cũng cách đều xx’ và yy’
c) - Nếu M cách đều xx’ , yy’ và M nằm
bên trong góc xOy thì M sẽ cách đều 2 tia
tức là M ∈ Ot hoặc Ot’
d) Đã c/m ở câu b
e) Tập hợp các điểm cách đều 2 đường
thẳng cắt nhau xx’ và yy’ là 2 đường phân
giác Ot và Ot’ của 2 cặp góc đối đỉnh được
tạo bởi 2 đường thẳng cắt nhau đó
Bài 34/71SGK
xOy có A, B ∈ Ox ; C,D ∈ Oy
GT OA = OC , OB = OD
a) BC = AD
KL b) IA = IC , IB = ID
c)
21
O
ˆ
O
ˆ
=
Chứng minh:
I
D
C
B
A
y
O
x
a) Xét ∆OAD và ∆OCB có
∆IAB = ∆ICD
Gv+Hs: Cùng chữa 1 số bài đại diện
OA = OC (GT)
D
ˆ
chung
⇒
∆OAD = ∆OCB
OB = OD (GT) (c.g.c)
Do đó BC = AD ( 2 cạnh tương ứng)
b) ∆OAD = ∆OCB (c/m trên)
⇒
D
ˆ
C
ˆ
=
;
11
C
ˆ
A
ˆ
=
(2 góc tương ứng)
Mà
1
A
ˆ
kề bù với
2
IA = IC (c/m trên) (c.c.c)
Do đó
21
O
ˆ
O
ˆ
=
(góc tương ứng)
4.CỦNG CỐ : (4’)
Gv: Xét xem các mệnh đề sau đúng hay sai?
1) Bất kì điểm nào thuộc tia phân giác của một góc cũng cách đều 2 cạnh của góc
đó.
2) Bất kì điểm nào cách đều 2 cạnh của một góc cũng nằm trên tia phân giác của
góc đó.
3) Hai tia phân giác của 2 góc bù nhau thì vuông góc với nhau
Gv:Hướng dẫn Hs thực hành bài 35/SGK (thay mảnh sắt phẳng hình dạng 1 góc
bằng miếng bìa hình dạng 1 góc)
5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 1’)
- Ôn 2 định lí về tính chất tia phân giác của một góc, khái niệm về tam giác cân,
trung tuyến của tam giác
- Làm bài : 35 (sgk-T.71).
- Chuẩn bị giờ sau: Tính chất ba đường phân giác của tam giác.