GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7
Ngày soạn:
Tiết: 56.
Bài: TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC.
I/ Mục tiêu:
Học sinh nắm vững định lí thuận và định lí đảo.
HS biết vận dụng hai định lí vào giải tốn.
GD tính cẩn thận , tư duy cho học sinh qua thực hành.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: SGK; SGV; thước thẳng ; êke ; compa ; bảng phụ; một góc xOy bằng giấy .
HS: SGK; thước thẳng ; êke ; compa ; bảng nhóm; bút viết bảng ; một góc xOy bằng giấy .
+ Ôn : Ñònh nghóa tia phân giác của một góc , cách vẽ tia phân giác của một góc , khoảng cách
từ một ñiểm ñến một ñöờng thẳng.
III/ Tiến trình tiết dạy:
1) Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị của học sinh.
2) Kiểm tra bài cũ: (6’)
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra.
a) Tia phân giác của một góc là gì?
b) Cho góc xOy , vẽ tia phân giác Oz của góc đó bằng thước kẻ và compa.
c) Cho điểm A nằm ngồi đường thẳng d.
Hãy xác ñònh khoảng cách từ ñiểm A ñến ñöờng thẳng d.
- Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày.
- Cho học sinh nhận xét .
- Phương án trả lời :
a) Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai
góc bằng nhau.
b) Vẽ hình.
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7
z
y
x
y
x
O
x
O
-HS : MH vuông góc Ox,
Oy nên MH chỉ khoảng
cách từ M đến Ox , Oy
bằng nhau.
-HS : Khi gấp hình ,
khoảng cách từ M đến Ox
và Oy trùng nhau . Do đó
1-Định lí về tính chất các điểm
thuộc tia phân giác.
Định lí1: (định lí thuận)
(SGK)
B
A
M
z
y
x
2
1
O
H
d
A
^
^
và Oy là bằng nhau.
-HS: Điểm nằm trên tia
phân giác của một góc thì
cách đều hai cạnh của góc
đó.
- HS đọc định lí1 (2 học
sinh)
-HS : Nêu GT , KL định lí.
-HS : Chứng minh miệng
định lí .
Xét hai tam giác vuông
MOA và MOB có :
+ O
1
= O
2
(gt)
+ Cạnh huyền OM chung.
=> ∆MOA = ∆MOB (cạnh
huyền-góc nhọn)
xOy
GT O
1
= O
2
; M thuộc Oz
MA thuộc Ox ; MB
thuộc Oy
A thuộc Ox ; B thuộc
Oy
định lí.
-GV cho học sinh hoạt
động nhóm bài [vd3] .
Hoạt động 2:
-HS : Bài tốn cho biết M
nằm trong góc xOy ,
khoảng cách từ M đến
Ox , Oy bằng nhau.
Hỏi : OM có là tia phân
giác của góc xOy không?
-HS : OM là tia phân giác
của góc xOy
-HS đọc to, rõ .
2-Định lí đảo :
Định lí 2: (định lí đảo)
(SGK)
O
/
A
M
B
M nằm trong góc xOy
GT MA € Ox ; MB € Oy
MA = MB
KL O
1
= O
2
Chứng minh : (SGK)
=> O
1
= O
2
=> OM là tia phân giác
của góc xOy.
+ Đại diện nhóm trình bày.
- HS : Nghe GV nêu nhận
xét và ghi nhớ .
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7
10’ Hoạt động 3:
Củng cố:
Bài 31:
-GV cho học sinh đọc
bài 31 (dùng thước hai
lề )
-GV hướng dẫn học
sinh thực hành dùng
thước hai lề vẽ tia phân
giác của góc xOy.
Hỏi: Tại sao dùng
thước hai lề như vậy
thì OM là tia phân giác
góc xOy?
- Gọi học sinh đứng tại
chỗ giải thích .
-GV cho học sinh làm
vào vở bài 32(SGK)
+ Bảng phụ vẽ sẵn hình
32.
x
O
Khi vẽ như vậy khoảng cách từ
a đến Ox và khoảng cách từ b
đến Oy đều là khoảng cách
giữa hai lề song song của thước
nên bằng nhau . M là giao điểm
của a và b nên M cách đều Ox
và Oy
(hay MA = MB) . Vậy M thuộc
tia phân giác của góc xOy nên
OM là tia phân giác của góc
xOy .
Bài tập 32 : (SGK)
- Có E thuộc tia phân giác xBC
EK = EH (định lí 1) (1)
- E thuộc tia phân giác BCy
EH = EI (định lí 2) (2)
Từ (1) Và (2) => EK = EI
Hay E thuộc tia phân giác góc
xAy
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7
I
E
K
H
CB
A
y
x
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: SGK; SGV; thước thẳng; thước đo góc; bảng phụ.
HS: SGK; thước thẳng; thước đo góc; bảng nhóm; bút viết bảng.
III/ Tiến trình tiết dạy:
1) Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị của học sinh.
2) Kiểm tra bài cũ: (6’)
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra.
a) Vẽ góc xOy. Dùng thước hai lề vẽ tia phân giác góc xOy.
b) Phát biểu tính chất tia phân giác của một góc. Minh họa tính chất đó trên hình vẽ.
3) Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Để củng cố tính chất tia phân giác của một góc . Tiết học này các em tìm cách
giải một số bài tập.
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
15’ Hoạt động 1:
Chữa bài tập về nhà:
GV vẽ hình lên bảng,
hướng dẫn học sinh
chứng minh bài tốn.
GV hãy chứng minh:
tOt’ = 90
0
.
GV các em hãy kể các
Hoạt động 1:
Hình vẽ như sgk.
HS đứng tại chỗ trình bày:
O
1
= O
= O
4
=
2
1
xOy.
Mà: tOt’ = O
2
+ O
3
=
2
1
.180
0
= 90
0
HS (khá) trình bày:
Có góc xOy’ kề bù với góc
y’Ox’
Ot’ thuộc Os
tương tự: Os thuộc Os’
và Os’vuông góc Ot.
HS đứng tại chỗ trình bày.
HS đọc và tóm tắt bài tốn.
HS phân tích:
C/m: OAD = OCB
1HS lên bảng giải.
HS nhận xét đánh giá.
HS thu thập thông tin.
B = D; AB = CD ;
A
2
= C
2
Với câu c) em nào dứng
tại chỗ trình bày.
HS đứng tại chỗ trình bày.
5’ Hoạt động 2:
Củng cố kiến thức:
Hỏi: Để giải bài tốn trên
đã vận dụng định lí nào?
Nhắc lại các định lí đó?
Hoạt động 2:
HS nhắc lại định lí.
15’ Hoạt động 3:
Tổ chức luyện tập:
GV cho học sinh đọc bài
35-sgk. Yêu cầu học sinh
tóm tắt bài tốn.
+ Yêu cầu học sinh lấy
miếng bìa chuẩn bị ra
thực hành.
+ Yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm
+ Đại diện nhóm trình
bày.
Hoạt động 3:
HS thảo luận theo nhóm.
Bảng nhóm: