Bài Luận
Đề tài:
Thực trạng công tác kế toán tại CNXN
Xây lắp số 2 - Công ty CP Tư vấn và
ĐTXD Thái Nguyên
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
SVTH: Nhóm 12 k6KTTH B
DANH MỤC VIẾT TẮT
NVL Nguyên vật liệu PNK Phiếu nhập kho
CNXN Chi nhánh xí nghiệp PXK Phiếu xuất kho
TSCĐ Tài sản cố định KKTX Kê khai thường xuyên
ĐTXD Đầu Tư Xây Dựng SDĐK Số dư đầu kỳ
TM Tiền mặt CBCNV Cán bộ công nhân viên
TGNH Tiền gửi ngân hàng CĐCN Cao đẳng công nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
BHYT Bảo hiểm y tế NCTT Nhân công trực tiếp
KPCĐ Kinh phí công đoàn CT Công trình
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp TK Tài khoản
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển góp
phần vào sự lớn mạnh của đất nước, đòi hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp phải
năng động và chủ động trong từng bước đi của mình. Đặc biệt trong giai đoạn
hiện nay khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương
mại thế giới (WTO), đã mở ra cho các doanh nghiệp trong nước rất nhiều cơ hội
cũng như thách thức lớn. Yêu cầu của nền sản xuất mới là cơ chế quản lý kinh tế
và hệ thống quản lý của doanh nghiệp phải được cải tiến, hoàn thiện ở cả tầm vi
mô và vĩ mô. Từ đó mới tạo được cơ sở vững chắc để phát triển.
Muốn tạo được cho mình một chỗ đứng vững chắc để có thể phát triển
một cách nhanh chóng và bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển mở rộng thị trường và kết
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CNXN XÂY LẮP SỐ 2 -
CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐTXD THÁI NGUYÊN
1.1 Tổ chức
XÍ NGHIỆP CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN
Tên giao dịch quốc tế
THAI NGUYEN CONSTRUCTION INVESTMENT AND CONSULTATION JOINT
STOCK COMPANY
VIẾT TẮT: TCICO
Trụ sở chính tại: 5/1 Đường Bắc Kạn, Phường Hoàng Văn Thụ, TP thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên.
Điện thoại: 0280 3855732 ; 0280 3857455
Fax: 0280 3651411 ; Email:
Tài khoản: 3901 000 000 7873- Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Nguyên
Mã số thuế: 4600342718
Chủ tịch HĐQT – Tổng Giám Đốc: KTS Đỗ Quang
CHI NHÁNH XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 2
XÍ NGHIỆP CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN
Trụ sở chính tại: 5/1 Đường Bắc Kạn, Hoàng Văn Thụ, TP thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên.
Điện thoại: 0280 3855 757
Fax: 0280 3651 411
Tài khoản: 3901 000 00283 132 – tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái
Nguyên
Mã số thuế: 4600342718 – 003
Giám đốc: KS Vũ Xuân Quỳnh
1.2 Các văn bản pháp lý
1 - Quyết định số 245/QĐ-UB ngày 20 tháng 06 năm 1997 của UBND tỉnh Bắc
Thái về việc thành lập Viện thiết kế quy hoạch.
2 - Quyết định số 61/ TC-XD ngày 09 tháng 08 năm 1988 của sở xây dựng Bắc
Nguyên cấp lần đầu ngày 06/08/2003. Đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày
20/12/2010.
13 - Quyết định số: 662/2005/QĐ- QUACERT ngày 28/01/2005 của trung tâm
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng về việc
cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000.
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và đăng ký thuế Công ty cổ phần số: 4600342718 do phòng đăng ký kinh doanh
– Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 06/08/2003. Đăng
ký thay đổi lần 7 ngày 20/12/2010.
1.4 Lịch sử thành lập
Năm 1997, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Thái có quyết định số 245/QĐ- UB ngày
20/6/1977 thành lập viện thiết kế quy hoạch Bắc Thái trực thuộc tỉnh ủy xây
dựng Bắc Thái.
Năm 1983, Sở xây dựng Bắc Thái có quyết định số 639- TC/XD ngày
12/12/1983 cho “ Viện thiết kế quy hoạch được chính thức là đơn vị hạch toán
kinh tế độc lập” trực thuộc sở xây dựng.
Năm 1985, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Thái có quyết định số 66/QĐ-UB ngày
20/04/1985 thành lập Xí nghiệp khảo sát thiết kế quy hoạch thuộc ủy ban XDCB
tỉnh.
Năm 1988 Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Thái có quyết số 61/TC- XD ngày
09/08/1988 “ Hợp nhất theo nguyên trạng xí nghiệp khảo sát thiết kế quy hoạch
( Ủy ban xây dựng cơ bản cũ ) và Viện thiết kế quy hoạch thành Xí nghiệp khảo
sát thiết kế quy hoạch Bắc Thái trực thuộc Sở xây dựng Bắc Thái.
Năm 1994 UBND tỉnh Bắc Thái có quyết định số 349/QĐ- UB đổi tên Xí
nghiệp khảo sát thiết kế quy hoạch Bắc Thái thành: Công ty tư vấn khảo sát thiết
kế quy hoạch xây dựng Bắc Thái.
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
4
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
Công ty có phong trào thi đua liên tục, đẩy mạnh được năng suất lao động,
nâng cao chất lượng sản phẩm có uy tín với khách hàng được bộ xây dựng, công
đoàn ngành xây dựngViệt Nam tăng 6 huy chương vàng cho 6 sản phẩm chất
lượng cao và 5 công trình được giải thưởng văn học nghệ thuật của tỉnh Thái
Nguyên.
Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, trải qua nhiều lần đổi tên từ một Viện
thiết kế quy hoạch, đơn vị hạch toán kinh tế độc lập phát triển thành CNXN Xây
lắp số 2 - Công ty CP Tư vấn và ĐTXD Thái Nguyên ngày nay. Dù trong bất cứ
hoàn cảnh nào, trong khó khăn của những năm đầu thực hiện công cuộc đổi mới
hay trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, cán bộ, cổ
đông, lao động Công ty TCICO luôn được đánh giá là một trong những đơn vị
năng động, sáng tạo, đoàn kết, tự chủ, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị
được giao.
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
5
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
1.5 Cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
7
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
CHI NHÁNH XÍ
NGHIỆP TẠI HÀ NỘI
PHÒNG HC KH QLCL PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
VẤN GIÁM
SÁT 1
ĐỘI TƯ
VẤN GIÁM
SÁT 2
PHÒN
G TN
ĐỊA KT
XƯỞNG
TKẾ 1
XƯỞNG
TKẾ 2
XƯƠNG
TKẾ 4
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
Xí nghiệp XL số 2 CP TƯ VẤN VÀ ĐTXDTN
ISO 9001 – 2000
Số 305/ QĐ- HĐQT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 11 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN
Về việc: Thành lập chi nhánh Xí nghiệp xây lắp số 2
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN
Căn cứ luật doanh nghiệp
Căn cứ điều lệ tổ chức và hoạt động xí nghiệp cổ phần tư vấn và đầu tư xây
8
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
Nơi gửi: T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Như điều III Chủ tịch HĐQT
Lưu XÍ NGHIỆP KTS ĐỖ QUANG
Dưới đây là bảng kê các chỉ tiêu kinh tế tài chính 3 năm gần đây
Đơn vị tính: 1000đ
STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010
1 Tổng giá trị sản xuất 21.500.00
0
48.646.000 50.690.000
2 Tổng doanh thu 19.991.680 30.366.000 32.962.313
3 Tổng lợi nhuận 302.133 562.585 615.681
4 Tổng vốn 1.000.000 1.500.000 1.500.000
5 Tổng các khoản phát sinh phải
nộp ngân sách
2.232.684 3.258.089 3.628.729
a) Thuế các loại 2.164.586 3.159.637 3.453.708
Trong đó: Thuế thu nhập XN 68.098 98.452 153.920
b) Thuế đất 21.099 21.099 21.099
6 Tổng quỹ lương 8.132.190 12.416.214 14.060.722
7 Tổng số lao động ( người) 135 151 265
8 Lương bình quân 3.350 5.200 5.500
9 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn 30,3 27,63 19,31
10 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu %
15,110 18,520 18,678
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
9
Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
10
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
- Ghi chép vào sổ tổng hợp, lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo
thuộc phần việc do mình phụ trách và các báo cáo chung. Kiểm tra tính chính
xác, trung thực của các báo cáo của xí nghiệp trước khi giám đốc ký duyệt.
- Tổ chức công tác thông tin trong nội bộ và phân tích hoạt động kinh tế.
Hướng dẫn các phòng ban phân xưởng áp dụng chế độ ghi chép ban đầu. Dự
thảo các văn bản về công tác kế toán trình giám đốc ban hành áp dụng trong
doanh nghiệp như: quy định trình tự luân chuyển chứng từ, phân công lập báo
cáo, quan hệ cung cấp số liệu giữa các phòng ban.
- Kiểm tra thường xuyên và có hệ thống việc thực hiện các chế độ quản
lý kinh tế - tài chính trong đơn vị. Kiến nghị biện pháp xử lý đối với các trường
hợp vi phạm.
- Làm báo cáo phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị
- Bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toán- thống kê, thông tin
kinh tế và cung cấp tài liệu cho các bộ phận và cơ quan có liên quan.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ
về số lượng hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di
chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm,
đầu tư, sử dụng, bảo quản TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Phản ánh kịp thời tình hình hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng,
tính toán phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của
các đơn vị có liên quan.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ,
kiểm tra việc thực hiện và dự toán đó.
- Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, phòng ban thực hiện đầy đủ các
chứng từ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ sách cần thiết và hạch toán
TSCĐ, đúng chế độ phương pháp.
- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại
- Chế độ áp dụng tại xí nghiệp theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày
14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng BTC.
- Xí nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định số
48/2006/QĐ- BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng BTC.
- Kỳ kế toán : năm.
-Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán : Kế toán trên máy vi tính.
- Báo cáo tài chính năm, gồm :
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DNN
- Bảng cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số F01 - DNN
- Bảng cân đối tài khoản Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DNN
- Tiền sử dụng để hạch toán: Việt Nam đồng.
- Niên độ kế toán : 01/01 đến 31/12
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
12
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
- Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ: khi xuất CCDC kế toán hạch toán 50%
giá trị vào TK 154, khi báo hỏng thì tiếp tục phân bổ nốt giá trị CCDC còn lại
vào TK 154.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: áp dụng theo phương pháp kê khai
thường xuyên, giá vốn thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền.
Để giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán viên, xí nghiệp đã sử dụng
phần mềm kế toán máy VACOM. Đây là phần mềm trợ giúp
công việc kế toán cũng như công cụ phục vụ quản lý.
Theo đó hàng ngày căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh được
phản ánh trên chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán định khoản và nhập số liệu
vào máy tính theo đúng phần hành, đúng bảng mã được quy ước trước. Máy tính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.2 Kế toán nguyên vật liệu tại Chi nhánh
2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Chi nhánh
Chi nhánh xí nghiệp xây lắp số 2 - Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng
Thái Nguyên có đặc điểm là doanh nghiệp xây lắp nên NVL chính của xí nghiệp
là xi măng, sắt, thép, gạch, nhựa đường, đá, cát, … NVL phụ là bột màu, phụ gia
bê tông
2.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Kế toán NVL của chi nhánh sử dụng các loại chứng từ, sổ sách sau:
Chứng từ gồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản
kiểm nhận, biên bản kiểm kê…
Sổ sách gồm: sổ cái TK 152
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối phát sinh
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
14
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
2.3.3 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu
2.3.3.1 Thủ tục nhập kho NVL
Ngày 8 tháng 5 năm
2011
Mã số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/11P
Đơn vị bán hàng: Công ty CP phát triển thương mại Thái Nguyên
Mã số thuế: 4600357739-009
Địa chỉ: 140 P. Hoàng Văn Thụ - TP. Thái Nguyên
Điện thoại: Số tài khoản: 39010000005141- NH BIDV
Thái Nguyên
Họ tên người mua hàng: Lý Văn Hòa
Tên đơn vị: Chi nhánh XN XL số 2- Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng
Thái Nguyên
Địa chỉ: 5/1 đường Bắc Cạn – TP. Thái Nguyên
Mã số thuế: 4600342713003
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản:
1 2 3 4 5 6=4×5
1 Trần HT m
3
20 200.000 4.000.000
Cộng tiền hàng: 4.000.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 400.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 4.400.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm ngàn đồng.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Thực
nhập
A C D 1 2 3 4
1 m
2
20 200.000 4.000.000
Cộng 4.000.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01 HĐ 6533
Ngày 17 tháng 05 năm 2011
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao
hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
( Nguồn: Phòng Tài chính –Kế toán)
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
17
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
Bảng 2.3.3: Bảng kê nhập vật tư
CÔNG TY CP TƯ VẤN & ĐTXDTN
CN XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ
Tháng 05 năm 2011
xi măng
33.335.000 3.030.500 30.340.500
Cộng 53.735.000 4.885.000 48.886.000
Lập biểu Kế toán XN Giám đốc CN
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
2.3.3.2 Thủ tục xuất kho NVL
Khi có nhu cầu NVL dùng cho thi công, đơn vị mua NVL sau đó nhập
kho tại công trình. Đội trưởng đội thi công xem xét tính hợp lí, hợp pháp của
yêu cầu và kí duyệt lệnh xuất. Kế toán đơn vị viết phiếu xuất kho và thủ kho tại
công trình căn cứ phiếu xuất kho xuất theo số lượng ghi trên phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1 lưu tại phòng vật tư.
- Liên 2 giao cho người lĩnh vật tư.
- Liên 3 giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho và ghi thẻ kho.
Định kỳ phiếu xuất kho được chuyển lên phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
19
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
Bảng 2.3.5: Phiếu xuất kho
CÔNG TY CP TƯ VẤN & ĐTXDTN
CN XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 2
Mẫu số 02-VT
Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 củabộ Trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 05 năm 2011
Nợ:
Có:
Số:
- Họ và tên người nhận hàng: Lý Văn Hòa Địa chỉ (bộ phận):
tên)
Kế toán trưởng hoặc
bộ
phận có nhu cầu nhập
(Ký, họ tên)
Giám
đốc
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
20
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
Bảng 2.3.6: Bảng kê xuất vật tư
XÍ NGHIỆP CP TƯ VẤN & ĐTXDTN
CN XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ
Tháng 05 năm 2011
Ngày
tháng
xuất
Số PX Diễn
giải
Tổng tiền Đường
lên khối
XL
KM Phú
Bình
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,
thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
(Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ).
Bên Có:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh
doanh, để bán, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng
mua;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
(Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ).
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
22
Báo cáo thực tế GVHD: Th.s Nguyễn Văn Huy
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Sơ đồ : Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của NVL
Từ các chứng từ gốc ( hoá đơn GTGT ), hàng ngày kế toán vào sổ chi tiết tài
khoản 152 – nguyên vật liệu, sổ nhật ký chung.
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
621
627, 641, 642
138
Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu
Đợn vị tính: VND
CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TK ĐỐI
ỨNG
SỐ PHÁT SINH TRONG
KỲ
Ngày,
tháng
Số hiệu NỢ CÓ
Dư đầu kỳ
17/05 4714 Chi trả tiền trần HT
công ty CP phát
triển thương mại
Thái nguyên
1121 4.000.000
17/05 PK06 Xuất vật tư tháng 5 154:
KTH
4.000.000
Tổng phát sinh 4.000.000 4.000.000
Dư cuối kỳ
Sổ này có 1 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 1
Ngày mở sổ………… Ngày……tháng……năm2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
( Nguồn: Phòng Tài chính –Kế toán)
Từ sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái tài khoản 152 – nguyên vật liệu:
Nhóm 12 K6KTTH B Trường ĐHKT & QTKD
24