Mô phỏng các phép toán cơ sở dữ liệu bằng chương trình visual basic - Pdf 11

Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
Nội dung:
I.Giới thiệu 2
1.Mục tiêu đồ án 2
4.Lý thuyết các phép toán Đại số quan hệ 4
b.Chọn 2 quan hệ và thực hiện tính toán 20
20
Code: 20
5.Kiểm thử 25
-Việc nhập dữ liệu vào File text thành công 25
-Sau khi chọn 2 file muốn tính toán. Ta click vào phép toán để chọn phép toán cần tính toán. Nhấn
vào Button Tính toán và tiếp đó nhấn nút Kết quả để có thể xem được kết quả mà ta vừa tính ở
trên. Dưới đây là kết quả thu được 25
Ngoài ra việc hiển thị trên Menu cũng được coi trọng 26
Để hiển thị nội dung lên hướng dẫn ta có đoạn Code sau: 27
*Đồng thời khi click vào About me sẽ hiển thị 1 Form nói về tác giả 27
Đây là giao diện nên ta không cần Code phức tạp 27
III/Kết quả đạt được 28
Sinh viên:Trần Anh Tiến
Các từ viết tắt:
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 1
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
• CSDL: Cơ sở dữ liệu
• VB: Visual Basic.
I.Giới thiệu
1.Mục tiêu đồ án
Giới thiệu sơ lược về đồ án.
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ: Phép hợp,
phép giao, phép trừ, phép kết nối, phép chiếu.
Yêu cầu:

Instruction Code), một ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ học, được chế ra cho các
khoa học gia (những người không có thì giờ để học lập trình điện toán) dùng.
Visual Basic đã được ra từ MSBasic, do Bill Gates viết từ thời dùng cho
máy tính 8 bits 8080 hay Z80. Hiện nay nó chứa đến hàng trăm câu lệnh
(commands), hàm (functions) và từ khóa (keywords). Rất nhiều commands,
functions liên hệ trực tiếp đến MSWindows GUI. Những người mới bắt đầu có thể
viết chương trình bằng cách học chỉ một vài commands, functions và keywords.
Khả năng của ngôn ngữ này cho phép những người chuyên nghiệp hoàn thành bất
kỳ điều gì nhờ sử dụng ngôn ngữ lập trình MSWindows nào khác.
Người mang lại phần "Visual" cho VB là ông Alan Cooper. Ông đã gói môi
trường hoạt động của Basic trong một phạm vi dễ hiểu, dễ dùng, không cần phải
chú ý đến sự tinh xảo của MSWindows, nhưng vẫn dùng các chức năng của
MSWindows một cách hiệu quả. Do đó, nhiều người xem ông Alan Cooper là cha
già của Visual Basic.
Visual Basic còn có hai dạng khác: Visual Basic for Application (VBA)
và VBScript. VBA là ngôn ngữ nằm phía sau các chương trình Word, Excel,
MSAccess, MSProject, .v.v còn gọi là Macros. Dùng VBA trong MSOffice, ta có
thể làm tăng chức năng bằng cách tự động hóa các chương trình.
VBScript được dùng cho Internet và chính Operating System.
Dù cho mục đích của bạn là tạo một tiện ích nhỏ cho riêng bạn, trong một
nhóm làm việc của bạn, trong một công ty lớn, hay cần phân bố chương trình ứng
dụng rộng rãi trên thế giới qua Internet, VB6 cũng sẽ có các công cụ lập trình mà
bạn cần thiết.
Các ấn bản Visual Basic 6
Có ba ấn bản VB6: Learning, Professional và Enterprise. Chúng ta hãy gát
qua ấn bản Learning. Bạn có thể dùng ấn bản Professional hay Enterprise.
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 3
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
Ấn bản Professional cung cấp đầy đủ những gì bạn cần để học và triển khai

n
) và S(B
1
, B
2
, …, B
n
) là khả hợp nếu
cùng bậc n (cùng số thuộc tính) và có DOM(A
i
) = DOM(B
i
), với 1≤ i ≤ n.
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 4
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
VD:
SINHVIEN
HOSV TENSV
Tran An
Nguyen Trang
Le Van Phong
Cho 2 quan hệ R, S khả hợp:
a.Phép hợp (union)
Phép hợp của R và S, ký hiệu là R ∪ S, là một quan hệ gồm các bộ thuộc
R hoặc thuộc S, hoặc cả hai. Các bộ trùng lắp sẽ bị lược bớt và chỉ giữ lại 1 bộ đại
diện.
Biểu diển: R∪S=(t/ t Є R hoặc tЄ S hoặc t Є R và S}
VD: R SINHVIEN
HOSV TENSV

không thuộc S.
Biểu diển: R∩S=(t/ t Є R và tЄ S }
Ví dụ với 2 quan hệ ở trên , giao của chúng là:
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 6
t= R∩S SINHVIEN ∩ GIANGVIEN
HOSV TENSV
Nguyen Trang
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
Các tính chất:
 Giao hoán: R ∪ S = S ∪ R, R ∩ S = S ∩ R
 Kết hợp: R ∩ (S ∩ T) = (R ∩ S) ∩ T,
R ∪ (S ∪ T) = (R ∪ S) ∪ T
d. Phép chọn(selection)
Cho một quan hệ r với lược đồ quan hệ R(A1,A2,A3, ,An)
Phép chọn trên r là phép xác định một tập con các bộ các bộ quan hệ thỏa
mãn 1 điều kiện cho trước
Tức là :
σ
<đk_chọn>
(<Tên_quan_hệ>)
(Phép chọn được hiểu: σ
F
(r)={t Єr/F(t)=đúng})
 σ: ký hiệu phép chọn.
 <Tên_quan_hệ>: chỉ quan hệ được chọn.
 Kết quả thu được từ phép chọn là một quan hệ, có cùng danh
sách thuộc tính được chỉ ra trong <Tên_quan_hệ>
 Điều kiện chọn được hình thành từ các mệnh đề có dạng:
<tên_thuộc_tính> <phép_so_sánh> <giá_trị_hằng>

σ
(PHG = 4


LUONG > 25000)

(PHG = 5


LUONG > 30000)
(NHANVIEN)
e.Phép kết nối (join)
Phép kết nối, ký hiệu là |X|, dùng để tổ hợp 2 bộ có liên quan từ 2 quan hệ
thành 1 bộ.
VD: Tìm tên các trưởng phòng ban:
TR_PHG ← PHONGBAN |x|
TRHG = MANV
NHANVIEN
KETQUA ← π
TENPHG, HONV, TENNV
(TR_PHG)
Dạng tổng quát của phép kết nối 2 lược đồ quan hệ R(A
1
, A
2
, …, A
n
), và S(B
1
, B

θ B
i
, với A
i
là một thuộc tính của R, B
j

một thuộc tính của S, A
i
và B
j
có cùng miền và θ là một trong những
phép so sánh {=, ≠, >, ≥, <, ≤}
 Phép kết nối với điều kiện kết nối tổng quát gọi là θ kết nối.
 Các bộ có giá trị rỗng tại thuộc tính kết nối không xuất hiện trong
kết quả của phép kết.
 Nếu θ là phép so sánh bằng (=), phép kết được gọi là phép kết bằng
(equi-join).
 Kết quả của phép kết nối bằng có 2 cột giống nhau  có cột thừa 
nếu bỏ bớt cột thứ 2 thì thành phép kết tự nhiên, ký hiệu là dấu sao (*).
VD: DA_PHG ← DEAN *
PHONG=MAPHG
PHONGBAN
Cách viết gọn: DA_PHG ← DEAN *
(PHONG, MAPHG)
PHONGBAN
 Tổng quát, phép kết nối tự nhiên có dạng:
Q ← R
(<ds1>, <ds2>)
*S

-Load 2 quan hệ 1 và 2 vào A và B
-So sánh các hàng của A với B, nếu không trùng thì ta sẽ đưa hàng đó vào kết quả
-Lưu kết quả ra file text và hiển thị lên màn hình
4.Phép chiếu (projection)
-Load quan hệ cần tính vào A
-Nhập các cột cần chiếu
-Đưa vào kết quả các cột của A tương ứng với các cột cần tính
-Loại bỏ các hàng trùng lặp trong kết quả
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 10
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
-Lưu kết quả ra file text và hiển thị lên màn hình
5.Phép kết nối (join)
-Load 2 quan hệ 1 và 2 vào A và B
-Nhập vào điều kiện cần kết nối
-Kiểm tra các hàng của A và B theo điều kiện cần kết nối
-Đưa vào kết quả các hàng thỏa mản với các hàng của B nối tiếp sau A
-Lưu kết quả ra file text và hiển thị lên màn hình
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 11
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
2/ Vẻ sơ đồ khối hoặc mả giả cho các thuật toán nói trên
a/Phép hợp
Sơ đồ khối
Trùng lặp
Không trùng lặp
Trùng lặp
Không trùng lặp
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 12

Xuất ra màn hình
File kết quả
End
Lưu vào File kết quả
Begin
Gọi 2 quan hệ
Kiểm tra các
hàng trong mỗi
quan hệ
Loại bỏ
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
c.Phép trừ
Sơ đồ khối
Không trùng lặp
Trùng lặp
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 14
So sánh các
hàng của kết
quả với quan
hệ 2
Xuất ra màn
hình
End
Lưu vào File kết
quả
Loại bỏ hàng đó
khỏi File kết quả
Begin
Gọi quan hệ 1

kiện lần lượt
từng hàng của
qhệ 2 với qhệ1
Bỏ qua
Xuất ra màn hình
File kết quả
End
Hàng của kết quả = hàng quan hệ 1 nối tiếp hàng
quan hệ 2
Begin
Gọi 2 quan hệ
Nhập điều kiện
Lưu vào file kết quả
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
3/Thiết kế giao diện
a.Giao diện tổng quát
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 17
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
b.Giao diện khi chạy chương trình
4.Viết CODE cho chương trình
a.Việc nhập quan hệ và lưu xuống file Text
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 18
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
*Code cho nút lệnh Add:
Private Sub Command1_Click()
Dim i, filename, FileNumber, anItem
filename = App.Path 'chi duong dan hien tai
If Right(filename, 1) <> "\" Then filename = filename & "\"

việc click vào File đó.
Private Sub File1_Click()
Dim i, filename, FileNumber, anItem
filename = App.Path
If Right(filename, 1) <> "\" Then filename = filename & "\"
filename = filename & File1.filename ‘Lay duong dan hien tai
FileNumber = FreeFile
Open filename For Input As FileNumber
List1.Clear ' Xoa listbox truoc
Do While Not EOF(FileNumber)
Line Input #FileNumber, anItem
List1.AddItem anItem
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 20
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
Loop
Close FileNumber
Call getFileName ‘Goi ham hien thi File
End Sub
C.Phép toán và các nút lệnh
*Chọn phép toán
Lưu ý là khi chọn các phép chiếu và phép kết nối thì sẽ có các text box hiện ra
cho ta nhập dữ liệu vào.
*Nút lệnh tính toán.
-Đọc file dạng text vào mảng 2 chiều
Dim m As String
Open filName For Input As #3
Dim h1 As Integer
Dim ms() As String
Line Input #3, m

dung = True
For k = 1 To h2
If matranA(I, 0) = matranB(k, 0) And dung Then
Call insert(matranA(), matranC())
Else: k = k + 1
End If
Next
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 22
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
Next
-PHEP HOP
'Dua ma tran A vao mang C
For I = 1 To h1
For j = 0 To 3
Call insert(matranA(), matranC())
Next
Next
'Dua ma tran B vao mang C
For I = 1 To h2
For j = 0 To 3
Call insert(matranB(), matranC())
Next
Next
-Phép trừ
For j = 1 To h1
dung = True
For k = 1 To h2
If matranA(j, 0) = matranB(k, 0) And dung Then
dung = True

*/Nút lệnh hiển thị kết quả
Private Sub Command4_Click()
Dim i, filename, FileNumber, anItem
filename = App.Path
If Right(filename, 1) <> "\" Then filename = filename & "\"
filename = filename & "ketqua.txt"
FileNumber = FreeFile
Open filename For Input As FileNumber
List1.Clear ' Xoa listbox truoc
Do While Not EOF(FileNumber)
Line Input #FileNumber, anItem
List1.AddItem anItem
Loop
Close FileNumber
End Sub
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 24
Xây dựng chương trình mô phỏng các phép toán đại số quan hệ bằng VB 6.0
5.Kiểm thử
-Việc nhập dữ liệu vào File text thành công.
Khi nhấn nút lệnh refresh thì file ta nhập sẽ hiện ra.
Khi ta chọn File đó thì kết quả sẽ được hiển thị trên List1 (Hiển thị)
-Sau khi chọn 2 file muốn tính toán. Ta click vào phép toán để chọn phép toán
cần tính toán. Nhấn vào Button Tính toán và tiếp đó nhấn nút Kết quả để
có thể xem được kết quả mà ta vừa tính ở trên. Dưới đây là kết quả thu
được.
Trường Đại Học Duy Tân |SV Trần Anh Tiến –121133019 |
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status