cách giải nhanh bài toán thủy phân peptit - Pdf 11

CÁCH GIẢI NHANH BÀI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT

Lê Quang Phát
Page 1 CÁCH GIẢI NHANH BÀI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT

PHẦN I: ĐIỂM CƠ SỞ.
1. Phản ứng thủy phân của Peptit:
a. Thủy phân hoàn toàn: H[NHRCO]
n
OH + (n-1) H
2
O  nH
2
NRCOOH.
b. Thủy phân không hoàn toàn:
Thí dụ: H[NH(CH
2
)
2
CO]
4
OH + H
2
O  H[NH(CH
2
)
2
CO]

OH+ 8H[NH(CH
2
)
2
CO]
2
OH+ 52H
2
N(CH
2
)
2
COOH
0,475 mol 0,18 mol 0.16 mol 1,04 mol
 Khối lượng của Peptit là: 0,475(89x4- 3x18) = 143,45(gam)
Cách 2: Để giải nhanh hơn, ta làm như sau:
Đặt Peptit H[NH(CH
2
)
2
CO]
4
OH bằng Công thức gọn: (X)
4
( Với X = [NH(CH
2
)
2
CO]
Ta ghi phản ứng như sau: 23,75 (X)

3. Tính nhanh khối lượng Mol của Peptit:
* Thí dụ: H[NHCH
2
CO]
4
OH . Ta có M= M
Gli
x 4 – 3x18 = 246g/mol
H[NHCH(CH3)CO]
3
OH Ta có M= M
Ala
x 3 – 2x18 = 231g/mol
H[NHCH
2
CO]
n
OH . Ta có M= [M
Gli
x n – (n-1).18]g/mol
* Đối với 2 Peptit khi thủy phân có tỉ lệ số mol bằng nhau,thì ta xem 2 Peptit đó là một
Peptit và ghi phản ứng ta nên ghi gộp . Khối lượng mol của Petpti chính là tổng khối lượng mol
của 2 Peptit đó.
Thí dụ: Tripeptit H[NHCH
2
CO]
3
OH và Tetrapeptit H[NHCH
2
CO]

O
4
N
3
(đây là công
thứcTripeptit) Và 4 C
n
H
2n+1
O
2
N – 3H
2
O thành CT C
4n
H
8n – 2
O
5
N
4
(đây là công thứcTetrapeptit)
Nếu đốt cháy liên quan đến lượng nước và cacbonic thì ta chỉ cần cân bằng C,H để tình toán cho nhanh.
C
3n
H
6n – 1
O
4
N

PHẦN II: HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TOÁN MIMH HỌA:

Bài 1: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid A,trong phân tử A có 1(-NH
2
) + 1(-COOH)
,no,mạch hở.Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng . Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu
được 28,35(g) trpeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A. Giá trị của m là?
a. 184,5. b. 258,3. c. 405,9. d. 202,95.
Hướng dẫn: Từ % khối lượng Oxi trong A ta xác định được A là Gli ( H
2
NCH
2
COOH) với
M=75  Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH
2
CO]
4
OH với M= 75x4 – 3x18 = 246g/mol
Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol)
Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol) Glyxin(A) : 101,25 : 75 = 1,35(mol).
Giải gọn như sau: Đặt mắt xích NHCH
2
CO = X.
Ghi sơ đồ phản ứng :
(X)
4
(X)
3
+ X ; (X)
4

NRCOOH
Hay: (X)
4
+ 3H
2
O 4X ( Trong đó X = HNRCO)
Áp dụng ĐLBTKL

nH
2
O =
)(905,0
18
mol
mAmX



mH
2
O = 16,29 gam.
Từ phản ứng

nX=
n
3
4
H
2
O =

2
CO]
7
OH Và có M = 435g/mol.
Ghi phản ứng :
7
27
(Gli)
7
+ H
2
O (Gli)
3
+ 7 (Gli)
2
+ 10 (Gli)

7
27
0,005mol 0,005mol 0.035mol 0.05mol


m(M,Q) =
7
27
0,005mol.435 = 8,389(g)
Giải theo cách khác:
(Gli)
7
2(Gli)

a. 2,8(mol). b. 1,8(mol). c. 1,875(mol). d. 3,375 (mol)
Hướng dẫn: Rõ ràng X,Y đều sinh ra do Aminoacid có CT C
n
H
2n+1
O
2
N. Do vậy ta có CT của
X,Y tương ứng là: C
3n
H
6n – 1
O
4
N
3
(X) , C
4n
H
8n – 2
O
5
N
4
(Y).
CÁCH GIẢI NHANH BÀI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT

Lê Quang Phát
Page 4


5
N
4
+ pO
2
4nCO
2
+ (4n-1)H
2
O + N
2
.
0,2mol 0,2.p 0,8n (0,8n -0,2)
Áp dụng BT nguyên tố Oxi : 0,2.5+ 0,2.2p = 0,8.2.2 +(0,8.2 -0,2)

p = 9.

nO
2
= 9x0,2 =
1,8(mol)
PHẦN III: BÀI TẬP TỰ GIẢI QUYẾT.
Bài 5: (Đề ĐH-2011) Thủy phân hoàn toàn 60(g) hỗn hợp hai Đipeptit thu được 63,6(g) hỗn hợp
X gồm các Aminoacid no mạch hở (H
2
NRCOOOH). Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
HCl dư thu được m(g) muối. Giá trị của m là?
a. 7,82. b. 8,72. c. 7,09. d.16,3.
Bài 6: (Đề ĐH-2011) Thủy phân hết m(g) Tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm
28,48(g) Ala ; 32(g) Ala-Ala và 27,72(g) Ala-Ala-Ala. Giá trị của m?

3
)COOH. c. H
2
NCH
2
COOH d. H
2
NCH(C
2
H
5
)COOH
Bài 10: Xác định Phân tử khối gần đúng của một Polipeptit chứa 0,32% S tromh phân tử.
Giả sử trong phân tử chỉ có 2 nguyên tử S?
a. 20.000(đvC) b.10.000(đvC). c. 15.000(đvC). d. 45.000(đvC).
Bài 11 (ĐỀ ĐH 2010) Đipeptit mạch hở X và Tripeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một
Aminoacid no,mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
2
.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được
CÁCH GIẢI NHANH BÀI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT

Lê Quang Phát
Page 5

sản phẩm gồm H
2
O,CO
2
và N
2

Bài 18: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam
glyxin. X là :
a. tripeptthu được. b. tetrapeptit. c. pentapeptit. d. đipeptit.
Bài 19: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit)
thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Phân tử khối
của Z là :
a. 103. b. 75. c. 117. d. 147.
CÁCH GIẢI NHANH BÀI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT

Lê Quang Phát
Page 6

Bài 20: Tripeptit X có công thức sau :
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được
khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :
a. 28,6 gam. b. 22,2 gam. c. 35,9 gam. d. 31,9 gam.
Bài 21: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC. Thuỷ phân 100 gam A thu được
33,998 gam alanin. Số mắt xích alanin trong phân tử A là :
a. 191. b. 38,2. c. 2.3.1023 d. 561,8.
Bài 22: Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng
100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong X là :
a. 453. b. 382. c. 328. d. 479.
Bài 23: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và
1mol valin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly ;
Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần
lượt là :
a. Gly, Val. b. Ala, Val. c. Gly, Gly. d. Ala, Gly.
Bài 24: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các a-amino axit còn thu được
các đipetit: Gly-Ala ; Phe-Val ; Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X ?


Lê Quang Phát
Page 7

a. 3. b. 4. c. 5. d. 2.
Bài 28: Thuỷ phân hợp chất : sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit nào sau đây ?
H
2
NCH(CH
3
)–CONH–CH(CH(CH
3
)
2
)–CONH–CH(C
2
H
5
)–CONH–CH
2
–CONH–CH(C
4
H
9
)COOH.
a. 2. b. 3. c. 4. d. 5.
Bài 29: Cho 3 chất X,Y,Z vào 3 ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)
2
trong NaOH lắc đều và quan sát
thì thấy: Chất X thấy xuất hiện màu tím, chất Y thì Cu(OH)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status