CÁCH GIẢI NHANH bài TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT - Pdf 14

CÁCH GIẢI NHANH BÀI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT
I. Cơ sở lí thuyết.
1. Phản ứng thủy phân của Peptit:
a. Thủy phân hoàn toàn: H[NHRCO]
n
OH + (n-1) H
2
O  nH
2
NRCOOH.
b. Thủy phân không hoàn toàn:
Thí dụ: H[NH(CH
2
)
2
CO]
4
OH + H
2
O  H[NH(CH
2
)
2
CO]
3
OH+ H[NH(CH
2
)
2
CO]
2

OH + 52H
2
N(CH
2
)
2
COOH
0,475 mol 0,18 mol 0.16 mol 1,04 mol
 Khối lượng của Peptit là: 0,475(89x4- 3x18) = 143,45(gam)
Cách 2: Để giải nhanh hơn, ta làm như sau:
Đặt Peptit H[NH(CH
2
)
2
CO]
4
OH bằng Công thức gọn: (X)
4
( Với X = [NH(CH
2
)
2
CO]
Ta ghi phản ứng như sau: 23,75 (X)
4
+ H
2
O  9 (X)
3
+ 8(X)

4
OH . Ta có M= M
Gli
x 4 – 3x18 = 246g/mol
H[NHCH(CH3)CO]
3
OH Ta có M= M
Ala
x 3 – 2x18 = 231g/mol
H[NHCH
2
CO]
n
OH . Ta có M= [M
Gli
x n – (n-1).18]g/mol
* Đối với 2 Peptit khi thủy phân có tỉ lệ số mol bằng nhau,thì ta xem 2 Peptit đó là một
Peptit và ghi phản ứng ta nên ghi gộp . Khối lượng mol của Petpti chính là tổng khối lượng
mol của 2 Peptit đó.
Thí dụ: Tripeptit H[NHCH
2
CO]
3
OH và Tetrapeptit H[NHCH
2
CO]
4
OH (có số mol
bằng nhau) Thì ta xem 2 Peptit đó là Heptapeptit: H[NHCH
2

O
2
N – 3H
2
O thành CT C
4n
H
8n – 2
O
5
N
4
(đây là công thứcTetrapeptit)
Nếu đốt cháy liên quan đến lượng nước và cacbonic thì ta chỉ cần cân bằng C,H để tình toán cho
nhanh.
C
3n
H
6n – 1
O
4
N
3
+ pO
2
3nCO
2
+ (3n-0,5)H
2
O + N

2
NCH
2
COOH) với
M=75  Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH
2
CO]
4
OH với M= 75x4 – 3x18 = 246g/mol
Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol)
Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol) Glyxin(A) : 101,25 : 75 = 1,35(mol).
Giải gọn như sau: Đặt mắt xích NHCH
2
CO = X.
Ghi sơ đồ phản ứng :
(X)
4
(X)
3
+ X ; (X)
4
2 (X)
2
và (X)
4
4X
0,15 0,15 0,15 0,3 0,6 0,3 1,2
Từ sơ đồ trên ta tính được: Số mol X phản ứng là: (0,15+0,3+0,3)=0,75mol  m = 0,75.246
=184,5(g)
Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74

mAmX
=


mH
2
O = 16,29 gam.
Từ phản ứng

nX=
n
3
4
H
2
O =
)(905,0.
3
4
mol
Phản ứng của X tác dụng với HCl : X + HCl X.HCl
Áp dụng BTKL

m(Muối) = mX + mHCl = 159,74 +
)(905,0.
3
4
mol
.36,5 = 203,78(g)
Bài 3: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một Aminoacid X mạch hở ( phân tử chỉ

+ 10 (Gli)

7
27
0,005mol 0,005mol 0.035mol 0.05mol

m(M,Q) =
7
27
0,005mol.435 = 8,389(g)
Giải theo cách khác:
(Gli)
7
2(Gli)
3
+ Gli ; (Gli)
7
3 (Gli)
2
+ Gli và (Gli)
7

7(Gli)
0,0025mol 0,005mol 0,0025 0,035/3 0,035mol 0,035/3 0,0358/7
0.0358
Từ các phản ứng tính được số mol của (Gli)
7
là : 0.01928(mol)
Bài 4: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một Aminoacid
no,mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH

N
3
(X) , C
4n
H
8n – 2
O
5
N
4
(Y).
Phản ứng cháy X: C
3n
H
6n – 1
O
4
N
3
+ pO
2
3nCO
2
+ (3n-0,5)H
2
O + N
2

0,1mol 0,3n(mol) 0,3(3n-0,5)mol
Ta có phương trình tổng khối lượng H

= 9x0,2 =
1,8(mol)
PHẦN III: BÀI TẬP TỰ GIẢI QUYẾT.
Bài 5: (Đề ĐH-2011) Thủy phân hoàn toàn 60(g) hỗn hợp hai Đipeptit thu được 63,6(g) hỗn
hợp X gồm các Aminoacid no mạch hở (H
2
NRCOOOH). Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung
dịch HCl dư thu được m(g) muối. Giá trị của m là?
a. 7,82. b. 8,72. c. 7,09. d.16,3.
Bài 6: (Đề ĐH-2011) Thủy phân hết m(g) Tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm
28,48(g) Ala ; 32(g) Ala-Ala và 27,72(g) Ala-Ala-Ala. Giá trị của m?
a. 66,44. b. 111,74. c. 81,54. d. 90,6.
Bài 7: X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoacid H
2
N-C
n
H
2n
-COOH(Y) . Y có tổng %
khối lượng Oxi và Nito là 61,33%. Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g)
petapeptit, 19,8(g) đieptit và 37,5(g) Y. Giá trị của m là?
a. 69 gam. B. 84 gam. c. 100 gam. d.78 gam.
Bài 8: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Pentapeptit(X) thu được 3 mol Gli; 1 mol Ala; 1 mol Phe.
Khi thủy phân không hoàn toàn (X) thu được hỗn hợp gồm Ala-Gli ; Gli-Ala và không thấy tạo ra
Phe-Gli. Xác định CTCT của Petapeptit?
Hướng dẫn: Từ các đipeptit ta thấy Gli ở giữa Ala-Gli-Ala hoặc Ala ở giữa Gli-Ala-Gli.
Nhưng vì thu được 1 mol Ala nên chắc chắn Ala phải ở giữa Gli-Ala-Gli. Do không có Phe-Gli tạo
thành nên Phe không đứng trước Gli mà đứng sau Gli. Vây CTCT là: Gli-Gli-Ala-Gli-Phe
Bài 9: Thủy phân 14(g) một Polipeptit(X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04(g) một
α

sản phẩm gồm H
2
O,CO
2
và N
2
trong đó tổng khối lượng CO
2
và H
2
O bằng 54,9(g) .Nếu đốt cháy hoàn
toàn 0,2 mol X,sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì được m(g) kết tủa .
Giá trị của m là?
a. 45. b. 120. c.30. d.60.
Bài 12: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH ;
1
nhóm –NH2. Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit
thu được 41,58 gam tripeptit ; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị của m là :
a. 149 gam. b. 161 gam. c. 143,45 gam. d. 159 gam.
Bài 13: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit
no
mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản
phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Nếu đốt cháy
hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2 ?
a. 2,8 mol. b. 2,025 mol. c. 3,375 mol. d. 1,875 mol.
Bài 14: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn
hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản
ứng kết
thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là :
a 68,1 gam. b. 64,86 gam. c. 77,04 gam. d. 65,13 gam.

lượt là :
a. Gly, Val. b. Ala, Val. c. Gly, Gly. d. Ala, Gly.
Bài 24: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các a-amino axit còn thu
được các đipetit: Gly-Ala ; Phe-Val ; Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X ?
a. Val-Phe-Gly-Ala. b. Ala-Val-Phe-Gly. c. Gly-Ala-Val-Phe. d. Gly-Ala-Phe-
Val.
Bài 25: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol
alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X
thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. hất X có
công thức là a. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. b. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
c. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. d. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Bài 26: Công thức nào sau đây của pentapeptit (A) thỏa điều kiện sau ?
Thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các α - amino axit là : 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1
mol valin. Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit
:
Ala-Gly ; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val.
a. Ala-Gly-Gly-Gly-Val. b. Gly- Gly-Ala-Gly-Val.
c. Gly-Ala-Gly-Gly-Val. d. Gly-Ala-Gly-Val-Gly.
Bài 27: Thuỷ phân hợp chất :
H
2
N–CH
2
–CO–NH–CH(CH
3
)–CO–NH–CH(CH(CH
3
)
2
)–CO–NH–CH

sát thì thấy: Chất X thấy xuất hiện màu tím, chất Y thì Cu(OH)
2
tan và có màu xanh nhạt, chất Z thì
Cu(OH)
2
tan và có màu xanh thẫm. X, Y, Z lần lượt là :
a. Hồ tinh bột, HCOOH, mantozơ. b. Protein, CH
3
CHO, saccarozơ.
c. Anbumin, C
2
H
5
COOH, glyxin. d. Lòng trắng trứng, CH3COOH, glucozơ.
Bài 30: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly và Gly-Ala là :
a. dd HCl. b. Cu(OH)
2
/OH
-
c. dd NaCl. d. dd NaOH.
*Chúc các em học sinh thành công trong học tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status