phương pháp giải bài toán thủy phân peptit - Pdf 15

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT
PHẦN I: Các dạng toán
1. Phản ứng thủy phân của Peptit:
a. Thủy phân hoàn toàn: theo phương trình phản ứng
H[NHRCO]
n
OH + (n-1) H
2
O  nH
2
NRCOOH.
b. Thủy phân không hoàn toàn
Cách giải :
*Áp dụng ĐLBTKL tính lượng nước khi biết khối lượng Peptit phản ứng và khối lượng chất
sinh ra.
*Áp dụng ĐLBTKL tính được lượng muối khi cho Aminoacid sinh ra tác dụng với HCl,
H
2
SO
4
.
* Khi tinh toán nên tính theo cách 2 ở trên.
Tính nhanh khối lượng Mol của Peptit:
H[NHCH
2
CO]
4
OH . Ta có M= M
Gli
x 4 – 3x18 = 246g/mol
H[NHCH(CH3)CO]

2
), 1
nhóm (-COOH) ,no, mạch hở. Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân m gam X
trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A. Giá trị
của m là?
A. 184,5. B. 258,3. C. 405,9. D. 202,95.
Hướng dẫn:
Từ % khối lượng Oxi trong A ta xác định được A là Gli ( H
2
NCH
2
COOH) với M=75
 Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH
2
CO]
4
OH với M= 75x4 – 3x18 = 246g/mol
Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol)
Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol)
Glyxin(A) : 101,25 : 75 = 1,35(mol).
Giải gọn như sau: Đặt mắt xích NHCH
2
CO = X
Ghi sơ đồ phản ứng :
(X)
4
(X)
3
+ X
0,15 0,15 0,15 mol

Hay: (X)
4
+ 3H
2
O 4X ( Trong đó X = HNRCO)
Áp dụng ĐLBTKL

nH
2
O =
)(905,0
18
mol
mAmX
=


mH
2
O = 16,29 gam.
Từ phản ứng

nX=
n
3
4
H
2
O =
)(905,0.

CO]
7
OH và có M = 435g/mol.
Sơ đồ phản ứng :
7
27
(Gli)
7
+ H
2
O (Gli)
3
+ 7 (Gli)
2
+ 10 (Gli)

7
27
0,005mol 0,005mol 0.035mol 0.05mol

m(M,Q) =
7
27
0,005mol.435 = 8,389(g)
Cách 2
(Gli)
7
2(Gli)
3
+ Gli ; (Gli)

N
3
(đây là công
thứcTripeptit) Và 4 C
n
H
2n+1
O
2
N – 3H
2
O thành CT C
4n
H
8n – 2
O
5
N
4
(đây là công
thứcTetrapeptit) Nếu đốt cháy liên quan đến lượng nước và cacbonic thì ta chỉ cần cân
bằng C,H để tình toán cho nhanh.
C
3n
H
6n – 1
O
4
N
3

2
.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản
phẩm gồm H
2
O,CO
2
và N
2
trong đó tổng khối lượng CO
2
và H
2
O bằng 36,3(g) .Nếu đốt cháy
hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O
2
cần phản ứng là?
a. 2,8(mol). b. 1,8(mol). c. 1,875(mol). d. 3,375 (mol)
Hướng dẫn:
2
Rõ ràng X,Y đều sinh ra do Aminoacid có CT C
n
H
2n+1
O
2
N.
Do vậy ta có CT của X,Y tương ứng là: C
3n
H
6n – 1

0,1mol 0,3n(mol) 0,3(3n-0,5)mol
Ta có phương trình tổng khối lượng H
2
O và CO
2
: 0,3[44.n + 18. (3n-0,5)] = 36.3

n = 2
Phản ứng cháy Y: C
4n
H
8n – 2
O
5
N
4
+ pO
2
4nCO
2
+ (4n-1)H
2
O + N
2
.
0,2mol 0,2.p 0,8n (0,8n -0,2)
Áp dụng BT nguyên tố Oxi :
0,2.5+ 0,2.2p = 0,8.2.2 +(0,8.2 -0,2)

p = 9.

ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là
a 68,1 gam. b. 64,86 gam. c. 77,04 gam. d. 65,13 gam.
Bài 6 Đipeptit mạch hở X và Tripeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một Aminoacid no,mạch
hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
2
.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm
gồm H
2
O,CO
2
và N
2
trong đó tổng khối lượng CO
2
và H
2
O bằng 54,9(g) .Nếu đốt cháy hoàn
toàn 0,2 mol X,sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì được m(g) kết
tủa . Giá trị của m là?
a. 45. b. 120. c.30. d.60.
Bài 7: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit
no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu
được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8
gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2 ?
a. 2,8 mol. b. 2,025 mol. c. 3,375 mol. d. 1,875 mol.
Bài 8:Thủy phân 14(g) một Polipeptit(X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04(g) một
α
-
aminoacid (Y). Xác định Công thức cấu tạo của Y?
a. H

Bài 12: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino
axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89.
Phân tử khối của Z là :
a. 103. b. 75. c. 117. d. 147.
Bài 13: Tripeptit X có công thức sau :
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu
được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :
a. 28,6 gam. b. 22,2 gam. c. 35,9 gam. d. 31,9 gam.
Bài 14: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC. Thuỷ phân 100 gam A thu được
33,998 gam alanin. Số mắt xích alanin trong phân tử A là :
a. 191. b. 38,2. c. 2.3.1023 d. 561,8.
Bài 15: Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X
bằng 100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong X là :
a. 453. b. 382. c. 328. d. 479.
Bài 16:Xác định Phân tử khối gần đúng của một Polipeptit chứa 0,32% S trong phân tử. Giả sử
trong phân tử chỉ có 2 nguyên tử S?
a. 20.000(đvC) b.10.000(đvC). c. 15.000(đvC). d. 45.000(đvC).
Bài 17: Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ
chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là :
a. 12000. b. 14000. c. 15000. d. 18000.
Bài 18: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Pentapeptit(X) thu được 3 mol Gli; 1 mol Ala; 1 mol
Phe. Khi thủy phân không hoàn toàn (X) thu được hỗn hợp gồm Ala-Gli ; Gli-Ala và không
thấy tạo ra Phe-Gli. Xác định CTCT của Petapeptit?
Hướng dẫn: Từ các đipeptit ta thấy Gli ở giữa Ala-Gli-Ala hoặc Ala ở giữa Gli-Ala-
Gli. Nhưng vì thu được 1 mol Ala nên chắc chắn Ala phải ở giữa Gli-Ala-Gli. Do không có
Phe-Gli tạo thành nên Phe không đứng trước Gli mà đứng sau Gli.
Vây CTCT là: Gli-Gli-Ala-Gli-Phe
Bài 19: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin
và 1mol valin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các

)–CO–NH–CH
2
–CO–NH–CH
2
–COOH
sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit nào sau đây ?
a. 3. b. 4. c. 5. d. 2.
Bài 24: Thuỷ phân hợp chất : sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit nào sau đây ?
H
2
NCH(CH
3
)–CONH–CH(CH(CH
3
)
2
)–CONH–CH(C
2
H
5
)–CONH–CH
2
–CONH–CH(C
4
H
9
)COOH.
a. 2. b. 3. c. 4. d. 5.
Bài 25: Cho 3 chất X,Y,Z vào 3 ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status