Đề tài: Phân tích tính hiệu quả việc sử dụng vốn của Nhà máy đóng tầu Hạ Long potx - Pdf 11

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Phân tích tính hiệu quả việc sử dụng vốn
của Nhà máy đóng tầu Hạ Long
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN
LỜI CẢM ƠN

Kính thưa: Các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội
Em là Nguyễn Anh Tuấn– sinh viên lớp Quản trị kinh doanh VBII-K2 tại
Trạm Vườn Đào –Bãi Cháy ,Quảng Ninh.
Qua thời gian 3 năm được trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội đào tạo
chuyên ngành quản trị kinh doanh, sau khi đã thực tập và nghiên cứu về doanh nghiệp
em đã chọn đề tài: “Phân tích tính hiệu quả việc sử dụng vốn của Nhà máy đóng tầu
Hạ Long” để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình. Cho đến nay em đã hoàn thành xong
chuyên đề của mình và thu được nhiều kinh nghiệm quý báu trong khi học và nghiên
cứu đề tài để có được những kiến thức này em xin bày tỏ tình cảm chân thành của
mình và gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo của trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Hà Nội và đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh đã truyền đạt lại cho
em những kiến thức bổ ích, bên cạnh đó em xin cảm ơn cô giáo Nguyễn Ngọc Điệp đã
tận tình bỏ thời gian và công sức trí tuệ để hướng dẫn em có được kiến thức trong khi
nghiên cứu đề tài và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp cho tới ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể anh chị em phòng ban của Nhà máy
đóng tầu Hạ Long đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả bạn bè và người thân đã giúp đỡ và tạo điều
kiện để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Hạ Long, ngày 5 tháng 9 năm 2006
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Anh Tuấn
Lời mở đầu
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất cung ứng
các sản phẩm hàng hoá dịch vụ trên thị trường với mục đích đem lại lợi nhuận.Để tiến

1.3.2.Nhiệm vụ …………………………………………………………8
2.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Nhà mỏy………………………………9
2.1.Đặc điểm sản phẩm …………………………………………………9
2.2. Đặc điểm khỏch hàng ………………………………………………9
2.3.Hỡnh thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Nhà mỏy ………10

2.3.1.Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất…………………………………10
2.3.2.Qui trỡnh cụng nghệ đóng tầu…………………………………… 11
2.4 .Đặc điểm tỡnh hỡnh sử dụng tài sản cố định của nhà mỏy………… 14
2.5 .Đặc điểm lao động và tiền lương…………………………………….16
2.5.1.Đặc điểm lao động và hoạt động quản lý lao động…………………16
2.5.2.Tiền lương ………………………………………………………….19
2.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà mỏy đóng tầu Hạ
Long………… ……………………………………………………………… 20
3.Khỏi quỏt kết quả hoạt động kinh doanh ………………………………23
4.Định hướng chiến lược của nhà mỏy ………………………………….25
PH Ầ N II. PHÂN TÍCH HIỆU QỦA SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CỦA NHÀ MÁY ĐểNG
TÀU HẠ LONG
I. Cỏc khỏi niệm chung.
1. Khỏi niệm về nguồn vốn doanh nghiệp……………………………….29
2.í nghĩa, mục tiờu và nhiệm vụ của việc phõn tớch hiệu quả sử dụng
nguồn vốn …………………………………………………………………….30
3. Phương pháp phân tích ……………………………………………….31
II. Phõn tớch việc sử dụng nguồn vốn của Nhà mỏy đóng tầu Hạ
Long
1. Đánh giá việc sử dụng nguồn vốn của Nhà máy đóng tầu Hạ Long….33
2. Phõn tớch tỡnh hỡnh biến động nguồn vốn
………………………… 36
3. Phõn tớch tỡnh hỡnh và khả năng thanh toán của Nhà
máy………… 41

- Cơ quan chủ quản: Tổng cụng ty Cụng nghiệp tầu thủy Việt Nam
(VINASHIN).
Địa chỉ : 109 Quán Thánh- Quận Ba Đỡnh- Thành Phố Hà Nội.
1.2.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của nhà mỏy :
Thỏng 8/1967, thủ tướng chính phủ giao nhiệm vụ của bộ giao thụng
vận tải cục cơ khí thuộc bộ khẩn trương thăm dũ dự ỏn xõy dưng nhà mỏy
đóng mới và sửa chữa tầu thuỷ tại vùng đông bắc tổ quốc.
Tháng 6/1969 cục cơ khí bộ giao thông vận tải quyết định thành lập
ban kiến thiết mang mỏy múc thiết bị từ Ba Lan sang Việt Nam theo tinh
thần hiệp định và hữu nghị và hợp tác khởi công xây dựng nhà máy cựng
327 kỹ sư, kỹ thuật, công nhân xây dựng nhà máy.
Theo quyết định 4390/QĐ -TC ngày 15-11-1976, Bộ giao thông vận
tải thành lập nhà máy đóng tầu Hạ Long thuộc Liờn hiệp cỏc xớ nghiệp
đóng tầu Việt Nam tại phường Giếng Đáy-thành phố Hạ Long - Quảng
Ninh. Đây là một doanh nghiệp có qui mô sản xuất lớn-với diện tích 33 ha
mặt bằng, xây và lắp đặt 44.470m2 nhà xưởng và 39.200m2 bến bói làm
nơi sản xuất, 21 các đơn vị phũng ban phõn xưởng, Với dây chuyền đóng
mới tàu thuỷ hiện đại- đây là một dây chuyền sản xuất đồng bộ, được thiết
kế theo kiểu đa tuyến khép kín từ khâu tiếp nhận vật tư, xử lý bề mặt tụn,
gia cụng chi tiết, lắp rỏp trờn một diện tớch gần 180.000 m2 cựng hệ thống
mỏy múc hiện đại tạo nên một dây chuyền cụng nghệ khộp kớn.Ngoài ra,
cũn được trang bị thêm bằng các hệ thống thiết bị phụ trợ như : hệ thống
các trạm khí nén 1.200m3/h, các đường gas, ôxy, nước cứu hoả , hệ thống
cẩu gồm 28 chiếc cú sức nõng 5T-50T, hệ thống xe triền 23 cặp tải trọng

180 tấn /xe được điều khiển tập trung bằng một trạm điều khiển tự động để
kộo tầu và hạ thuỷ tầu. Đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo cơ
bản chính quy từ nước ngoài về có nền công nghiệp đóng tầu như Ba Lan,
Cộng hũa dõn chủ Đức (cũ), Liờn Xụ(cũ), Nhật Bản
*Quỏ trỡnh phỏt triển của Nhà mỏy :

nước cấp. Từng bước hoàn thiện công nghệ, nâng cao chất lượng đóng mới
và sửa chữa tầu, cho cán bộ công nhân đi đào tạo trỡnh độ nghiệp vụ và
tay nghề tại cỏc nước như Ba Lan, Nhật Hàn Quốc. Mở rộng liên doanh,
liên kết trong và ngoài nước để khai thác khả năng sẵn có và thực hiện
hạch toỏn kinh doanh tự trang trải trong doanh nghiệp.
Kết quả là doanh nghiệp đó tỡm kiếm được thị trường mới vào các
năm 1998 - 2005, doanh nghiệp ký được hợp đồng đóng mới tầu 3.500 tấn
cho Cụng ty dầu khớ Việt Nam, ụ nổi 8500 tấn cho nhà mỏy sửa chữa tầu
biển Sài Gũn.
Tầu 12000 Tấn, Tầu 6300Tấn - Có thể nói giai đoạn này là giai đoạn
phát triển nhanh và mạnh của nhà máy trên mọi lĩnh vực hoạt động sản
xuất kinh doanh.
1.3.Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy:
1.3.1.Chức năng:
Nhà mỏy là đơn vị chuyên đóng mới tầu biển dân dụng và tầu quõn
sự cho Quốc gia và xuất khẩu tầu ra nước ngoài, Bốc xếp hàng hóa và kinh
doanh dịch vụ cầu tầu, kho bói tại nhà mỏy, Phỏ dỡ tầu cũ,phục hồi mỏy
múc thiết bị tầu thủy, Kinh doanh sắt thộp, phế liệu, Kinh doanh dịch vụ
khách sạn, Chế tạo cấu kiện bê tông như cột bê tông để đóng cọc.
1.3.2.Nhiệm vụ :

Tỡm hiểu nắm bắt nhu cầu đóng tầu trong nước cũng như thế giới để từ
đó có phương án và chiến lược kinh doanh cụ thể .
Tổ chức tiến hành xõy dựng kế hoạch về nhu cầu nhõn lực, nhu cầu vật
tư, thiết bị đảm bảo quá trỡnh sản xuất kinh doanh của nhà mỏy.
Đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách, thuế cho nhà nước, tạo
công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động.

2.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nhà mỏy:
2.1.Đặc điểm sản phẩm-dịch vụ :

- Cụng ty vận tải Biển Đông
- Cụng ty vận tải ven biển Sài Gũn
- Cụng ty vận tải ven biển Quảng Chõu–Trung Quốc
- Nhà mỏy sửa chữa tầu biển Sài Gũn
- Cụng ty vận tải &dịch vụ hàng hải,….
Thị trường kinh doanh chớnh là vấn đề sống cũn của mỗi doanh
nghiệp, chớnh vỡ vậy Tổng cụng ty cụng nghiệp tầu thuỷ núi chung và
Nhà mỏy đúng tàu Hạ Long núi riờng cần phải tỡm mọi cỏch tiếp cận thị
trường mục tiờu của mỡnh cho phự hợp.Để làm được điều đú cần phải tạo
dựng được thương hiệu và tăng khả năng cạnh tranh của mỡnh bằng nhiều
biện phỏp như đầu tư cụng nghệ tiờn tiến, tuyển dụng và đào tạo cỏn bộ
chớnh qui, sử dụng cỏc biện phỏp marketing, cải tiến bộ mỏy quản lý, ỏp
dụng cỏc qui trỡnh quản lý chất lượng…
2.3.Hỡnh thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của nhà mỏy :
2.3.1.Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất :
2.3.1.1. Các bước của hợp đồng đóng tầu :

Lập dự toỏn hợp đồng
Ký hợp đồng
Chạy thử

b n giao à
tầu
Thi cụng
đúng tầu
SĐ1: Các bước của hợp đồng đóng tầu
Để đóng được một con tầu trước hết nhà máy phải có dự toỏn giỏ thành
của một con tầu mà khỏch hàng yờu cầu và hai bờn thống nhất ký hợp
đồng, sau khi ký hợp đồng kinh tế với người đóng tầu nhà máy tiến hành
thi công đóng mới tầu, sau khi hoàn thành thỡ đưa vào chạy thử vào bàn

thành.
- Các phân xưởng Trang bị lắp ráp các trang thiết bị trên bong tầu, Phân
xưởng Trang trí sơn toàn bộ tầu, Phân xưởng Ống tầu lắp đặt hệ thống ống
trên tầu
Phân xưởng sản xuất phụ trợ Phân xưởng sản xuất
chớnh

SĐ2: Sơ đồ quy trỡnh cụng nghệ đóng tầu

Sơ chế vật liệu
Gia cụng chi tiết
Lắp rỏp phõn tổng
đoạn
Đấu đ trà ờn triền
Ho n thià ện
Chạy thử , b n giaoà
tầu
Phân xưởng Vỏ I
Phân xưởng Vỏ II
Phõn xưởng :Trang bị ,
Tr trớ,Điện tầu,Ống
tầu
Ban Cơ điện
Phân xưởng Mộc tầu
t uMà ộc t uà
Phân xưởng Triền đà

+Phân xưởng sản xuất phụ:
Ban Cơ điện bảo dưỡng toàn bộ thiết bị, chịu trách nhiệm về nguồn điện
sử dụng, Phân xưởng Mộc tầu trang trớ nội thất cho tầu và Nhà mỏy, Phân

Sau khi tầu đó được hoàn thiện, cỏc bờn tiến hành cho tàu hạ thuỷ,
chạy thử rồi bàn giao tầu.
* Nhận xột chung: Do những tớnh chất đặc thự của ngành đúng
tầu, sản phẩm đơn chiếc, gồm nhiều cụng đoạn khỏc nhau, thời gian thi
cụng kộo dài, mặt bằng sản xuất hạn chế… nờn mụ hỡnh tổ chức sản xuất
của nhà mỏy ỏp dụng theo hỡnh thức cụng nghệ. Với hỡnh thức sản xuất
này (theo SĐ2- Sơ đồ qui trỡnh cụng nghệ đúng tầu), trỡnh độ tay nghề
của lao động được chuyờn sõu hơn, sản phẩm (con tầu) mới đạt được chất
lượng theo đỳng yờu cầu của khỏch hàng.Tuy nhiờn do hạn chế của hỡnh
thức này nờn nhà mỏy phải xõy dựng thờm cỏc xưởng, cỏc kho trung
chuyển (để chứa nguyờn vật liệu ở dạng thành phẩm) và đầu tư thờm mỏy
múc thiết bị đặc biệt là cỏc thiết bị nõng, thiết bị vận tải (từ 2T đến 150T-
vận chuyển hàng hoỏ và phõn tổng đoạn tầu tới cỏc bói phõn xưởng để thi
cụng) gõy ảnh hưởng khụng nhỏ (10%) đến lượng vốn sở hữu của nhà
mỏy.
2.4 .Đặc điểm tỡnh hỡnh sử dụng tài sản cố định của nhà mỏy:
+ Qua thống kờ thấy : Các máy móc thiết bị nhà máy đó hoạt động hết
công suất để phục vụ thi công đóng tầu và Nhà máy rất chú trọng đến việc
bảo dưỡng các máy móc thiết bị thực hiện đúng quy trỡnh bảo dưỡng và
sửa chữa máy móc, với đội ngũ thợ lành nghề vận hành các máy móc thiết

bị trên, do đó thời gian ngừng làm việc của thiết bị do hỏng húc là khụng
cú.
*Bảng1 : Cơ cấu tài sản cố định của Nhà máy đến ngày 31/12/2005:
STT Nhúm tài sản ĐVT Nguyờn giỏ Giỏ trị cũn lại Tỷ trọng
1 Nhà cửa,vật kiến trỳc Đồng 16.508.575.144 2.071.011.270 40 %
2 Mỏy múc thiết bị Đồng 22.098.394.171 2.931.541.290 56,80 %
3 Phương tiện vận tải Đồng 1.500.000.000 162.948.118 3,10 %
4 Thiết bị quản lý Đồng 52.471.277 4.700.000 0,10 %
Tổng cộng 40.159.440.592 5.170.200.678

* Nhận xột : Với tỡnh hỡnh và cơ cấu tài sản cố định như hiện nay, để
đỏp ứng nhịp độ của sản xuất cũng như yờu cầu chất lượng của sản phẩm,
nhà mỏy phải đầu tư cỏc phương tiện vận tải và trang thiết bị phục vụ sản
xuất với một lượng vốn khỏ lớn. Để đạt được hiệu quả thỡ phải cú sự kết
hợp chặt chẽ giữa phũng Kinh doanh, phũng Đầu tư xõy dựng cơ bản cựng
với phũng Kế toỏn khi cỏc hợp đồng kinh tế (về kế hoạch sản xuất kinh
doanh và về dự ỏn đầu tư) đương cũn ở bước lập dự toỏn .
2.5 .Đặc điểm lao động và tiền lương :
2.5.1. Đặc điểm lao động và hoạt động quản lý lao động :
Trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như Nhà mỏy, con
người chớnh là yếu tố quan trọng nhất trong việc đem lại hiệu quả kinh
doanh và là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.Một doanh
nghiệp sở hữu nhiều lao động cú trỡnh độ chuyờn mụn, tay nghề cao với
cơ cấu lao động hợp lý cú chế độ phỳc lợi tốt và trả lương phự hợp đỳng
năng lực sẽ là doanh nghiệp cú nhiều cơ hội thành cụng hơn trong kinh
doanh.
Mặc dự cú số lượng lao động khỏ đụng chủ yếu là lao động trực tiếp
nhưng điều kiện làm việc tại nhà mỏy khỏ tốt. Mọi lao động của nhà mỏy
đều cú bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, cú chế độ khỏm định kỳ, trợ cấp
độc hại, được cấp quần ỏo và mũ bảo hộ lao động, cú cơm bữa cụng
nghiệp hàng ngày, hàng năm đươc tổ chức liờn hoan và thăm quan du lịch
ở những địa điểm nổi tiếng…
Tại nhà mỏy, lao động trực tiếp làm việc chia một ngày làm 3 ca, mỗi
ca 8 giờ, nghỉ trưa 2 giờ, làm việc 24 ngày/thỏng và nghỉ một năm 14 ngày
phộp.Bộ phận điều hành và giỏm sỏt sản xuất làm việc với thời gian như
bộ phận sản xuất trực tiếp nhưng thường làm theo tiến độ thi cụng tầu, do

đú được tớnh thời gian làm thờm giờ.Bộ phận giỏn tiếp phũng ban làm
theo giờ hành chớnh- một ngày 8 giờ, 26 ngày/thỏng, một năm nghỉ 12
ngày phộp, nghỉ cỏc ngày lễ tết theo quy định được hưởng lương cho toàn

+ Xột theo hỡnh thức lao động :
- Lao động gián tiếp : 300 người(trong đó cú trỡnh độ đại học : 80
người)
- Lao động trực tiếp : 1100 người
+ Xột theo tuổi tỏc :
- Tuổi 19 -34 : chiếm 43%

- Tuổi 35-45 : chiếm 34%
- Tuổi 46 -59 : chiếm 23%
Lực lượng lao động trẻ chiếm số lượng khá đông
+ Xột theo trỡnh độ tay nghề lao động :
Bảng 4. Cơ cấu lao động theo trỡnh độ lao động năm 2005
STT
Chỉ tiờu/trỡnh độ Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Tổng số cỏn bộ cụng
nhõn viờn
Người 1100 1200 1400
2 Đại học ,, 40 55 80
3 Trung cấp ,, 240 295 220
4 Cụng nhõn kỹ thuật ,, 820 850 1100
5 Bậc1/7 ,, 125 40 60
6 Bậc 2/7 ,, 65 56 80
7 Bậc 3/7 ,, 95 99 140
8 Bậc 4/7 ,, 80 100 140
9 Bậc 5/7 ,, 180 200 260
10 Bậc 6/7 ,, 190 255 290
11 Bậc 7/7 ,, 85 100 130
Bậc bỡnh quõn 4,7

(Nguồn : Phũng Tổ chức lao động)

cách tính theo hệ số như gián tiếp.
- Lương bỡnh quõn của lao động năm 2005 đạt 1.500.000 đ/ thỏng.
*Nhận xột chung:
Ở một vựng cụng nghiệp mới, cú nhiều lao động chủ yếu từ xa đến như
Nhà mỏy, với mức lương bỡnh quõn 1,5 triệu đồng/thỏng là chưa cao.Mặt
khỏc, giỏ cả thị trường tiờu dựng trờn thế giới hiện nay cú xu hướng tăng
dần.Vỡ vậy, Nhà mỏy đang cú kế hoạch tăng lương cho cỏn bộ cụng nhõn
viờn (dự kiến mức thu nhập bỡnh quõn sẽ là 2,2 triệu đồng/thỏng).Tuy
nhiờn việc này sẽ ảnh hưởng khụng nhỏ đến lượng vốn kinh doanh của nhà
mỏy.Để giải quyết vấn đề đú, nhà mỏy dựng cỏc biện phỏp sau :
- Tăng lương cho lao động, tuyển thờm lao động cú trỡnh độ tay nghề cao
kết hợp với việc mở rộng quy mụ sản xuất- tập trung vào loại hỡnh sản
xuất đạt lợi nhuận cao.

- Trả chậm lương cho cỏn bộ cụng nhõn viờn kết hợp hỡnh thức tạm
ứng.
2.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà mỏy đóng tầu Hạ Long :
Xuất phỏt từ hỡnh thức tổ chức và nhiệm vụ trong kinh doanh, để phát
huy hết nội lực lao động, Nhà máy đó ỏp dụng mụ hỡnh bộ mỏy quản lý
theo cơ cấu trực tuyến- chức năng.Với mô hỡnh này, thủ trưởng quyết định
cỏc vấn đề sau khi bàn bạc kỹ với cỏc phũng ban chức năng, cỏc chuyờn
gia và hội đồng tư vấn, người lao động chỉ nhận và thi hành lệnh của người
phụ trỏch cấp trờn trực tiếp của mỡnh. Qua đú, cụng việc được giải quyết
thường cú hiệu quả hơn, trỏnh được trường hợp một cụng việc cú nhiều chỉ
thị khỏc nhau, giảm gỏnh nặng cho cấp lónh đạo.Tuy nhiờn, cỏ nhõn người
lao động phải cú trỏch nhiệm với cụng việc nhiều hơn, và doanh nghiệp
cũng phải mất một khoản chi phớ để hợp tỏc với chuyờn gia và hội đồng tư
vấn trong cụng việc.

SĐ3 : Sơ đồ bộ mỏy quản lý của nhà mỏy

hoạch cho cỏc dự ỏn đầu tư thiết bị và cụng trỡnh xõy dựng trỡnh giỏm
đốc.Qua cỏc kế hoạch đú, lập lờn dự toỏn về chi phớ đầu tư và lợi nhuận
thu được của dự ỏn đú.
Ngoài ra, cũn cú một đơn vị mắt xớch quan trọng liờn quan tới hai đơn
vị trờn, đú là phũng Kế toỏn. Phũng này cú nhiệm vụ tham mưu cho cho
giỏm đốc quản lý về mặt tài chớnh, quản lý và hạch toỏn nội bộ trong nhà
mỏy, cõn đối và huy động cỏc nguồn vốn phục vụ cho cỏc quỏ trỡnh sản
xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư xõy dựng cơ bản.
Nhỡn chung, cỏch bố trớ mụ hỡnh bộ mỏy quản lý của nhà mỏy như
trờn là hết sức khoa học, hợp lý và đạt hiệu quả cao.
3.Khỏi quỏt kết quả hoạt động kinh doanh :
Kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp được thể hiện qua
cỏc chỉ tiờu về sản lượng, doanh thu, giỏ thành, lợi nhuận …trong mối
quan hệ với cỏc yếu tố của quỏ trỡnh sản xuất như lao động, vật tư, nguồn
vốn, tài sản… Bảng 5.Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2002-2005
Đơn vị tớnh : triệu đồng
Chỉ tiờu 2002 2003 2004 2005
Doanh thu 75.684 177.153 304.265 479.350
Cỏc khoản giảm trừ 0 0 0 0
Doanh thu thuần 75.684 177.153 304.265 479.350
Tổng chi phớ 75.534 176.528 303.310,5 476.140,5
Tổng lợi nhuận 150 625 954,5 3.209,5

(Nguồn : Phũng kinh doanh)
Bảng 6.Tổng hợp kết quả tiờu thụ và doanh thu 2002-2003
Chỉ tiờu
Đơn

Đóng mới ” 290.000 298.500 102,93 468.000 490.000 104,68
Sửa chữa ” 2.400 2.470 102,09 4.200 4.323 102,92
Sản xuất khỏc ” 920 980 106,52 1.000 1.089 108,9
(Nguồn : Phũng kinh doanh)

Ta thấy tổng doanh thu của Nhà mỏy đúng tàu Hạ Long tăng liờn tục
từ năm 2002 đến 2005 từ 75.684 triệu đồng lờn đến 479.350 triệu đồng

tương đương mức tăng bỡnh quõn là 150 tỷ đồng/năm.Tương ứng với mức
tăng doanh thu này là tỷ lệ tăng trưởng doanh thu qua cỏc năm rất cao :
Năm 2003 tăng trưởng 134 % , năm 2004 tăng trưởng 72 % và năm 2005
tăng trưởng 58% tương đương mức tăng trung bỡnh 88%/năm.Trong nền
kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt mà cú được mức tăng trưởng như vậy
chứng tỏ Nhà mỏy đó hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt và qui mụ sản
xuất kinh doanh mở rộng cũng như uy tớn trờn thương trường được củng
cố hơn.
Ta thấy tổng lợi nhuận cũng tăng liờn tục từ năm 2002 đến 2005 từ 150
triệu đồng lờn đến hơn 3,2 tỷ đồng tương đương mức tăng bỡnh quõn là
1,070 tỷ đồng /năm.Tương ứng với mức lợi nhuận này là tỷ lệ tăng trưởng
qua cỏc năm rất cao : Năm 2003 tăng trưởng 317 % , năm 2004 tăng
trưởng 52,7 % và năm 2005 tăng trưởng 236,3% tương đương mức tăng
trung bỡnh 202%/năm.
Mặc dự vậy nhưng ta đều thấy rằng Nhà mỏy luụn hoàn thành vượt
mức cỏc chỉ tiờu về tổng sản lượng, doanh thu và lợi nhuận chứng tỏ nỗ
lực rất lớn của toàn bộ cỏn bộ cụng nhõn viờn nhà mỏy trong lao động sản
xuất. Phần lớn kết quả kinh doanh của Nhà mỏy là do hoạt động đúng mới
tầu- chiếm tỷ trọng 97% trong tổng doanh thu, cho thấy hiện Nhà mỏy vẫn
tập trung chủ yếu nguồn lực vào đúng mới tầu, tuy nhiờn mục tiờu này tỏc
động khụng nhỏ tới nguốn vốn kinh doanh của Nhà mỏy.Vỡ vậy, nhà mỏy
cú những biện phỏp điều tiết trong việc sử dụng vốn như chia việc hỡnh

chiếm 2/3 diện tớch tổng thể của nhà mỏy :
1-Xõy dựng phõn xưởng Vỏ mới để đúng những con tầu sức chở từ
50.000DWT trở lờn.
2-Xõy dựng Đà tàu 50.000T để phục vụ lắp rỏp và hạ thuỷ cỏc sơri
tầu 53.000DWT do một cụng ty vận tải của Anh quốc đặt hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status