THẦY NGÔ XUÂN QUỲNH
18A/88 – ĐINH VĂN TẢ BÀI KIỂM TRA HÓA HỌC 9
Họ và tên: ( Thời gian 60 phút)
Lớp:
Điểm
Lời phê
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,5 điểm)
C©u 1: Trong nhóm các hiđrocacbon sau, nhóm hiđrocacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng :
A. C
2
H
4
, C
2
H
6
B. C
2
H
4
, CH
4
C. C
2
H
2
, C
6
2CO
2
+ 2H
2
O
Công thức phân tử của X là :
A. C
2
H
2
B. C
2
H
4
C. CH
4
D. C
4
H
8
C©u 6: Những hiđrocacbon nào sau đây trong phân tử vừa có liên kết đơn vừa có liên kết ba :
A. Metan B. Axetilen C. Etilen D. Etan
C©u 7: Dựa vào dữ kiện trong các dữ kiện sau đây để phân biệt chất vô cơ hay hữu cơ :
A. Độ tan trong nước. B. Trạng thái ( Rắn, lỏng, khí).
C. Màu sắc D. Thành phần nguyên tố.
C©u 8: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí Etilen. Biết các khí đo ở đktc. Thể tích khí Oxi cần dùng và thể tích khí
Cacbonic tạo thành lần lượt là :
2
, CH
4
. Hãy
nêu phương pháp hóa học để phân biệt mỗi bình đựng khí nào. Dụng cụ, hóa chất coi như có đủ. Viết các
phương trình hóa học (nếu có).
Câu 2: (2,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 8,96(lít) hỗn hợp X gồm C
2
H
2
và C
2
H
4
cần dùng vừa đủ 24,64(lít) khí
O
2
sinh ra V(lít) khí CO
2
và m gam H
2
O. Biết rằng thể tích các khí đo ở đktc
a. Viết PTHH xảy ra.
b. Tính V, m?
c. Nếu cho toàn bộ sản phẩm sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư. Dung dịch thu được tăng hay giảm
bao nhiêu gam?
Câu 3: (3,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 22,4 gam hợp chất hữu cơ A sau phản ứng người ta thu được 70,4 gam
khí cacbonic và 28,8 gam nước