THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH - Pdf 23

NHểM NG VN TRNG THCS CHUYấN CHU VN AN
BI THC HNH: THIT K KIM TRA
THEO NH HNG PHT TRIN NNG LC HC SINH.
I/ Quy trỡnh I: Biờn son cõu hi/ Bi tp.
* Bc 1: Xỏc nh ch : Truyn trung i Vit Nam lp 9.
* Bc 2: Xỏc nh chun kin thc k nng:
1. Kin thc, k nng, thỏi :
a. Kiến thức :
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm văn học trung đại.
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các văn bản đợc
học.
b. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và trình bày vấn đề dới những hình
thức khác nhau.
- Tổng hợp các kiến thức để viết đoạn văn, bài văn ngắn.
c. Thái độ
- Bồi dỡng tình yêu gia đình, quê hơng, đất nớc, yêu con ngời và
cuộc sống.
- Giáo dục học sinh niềm tự hào, trân trọng giá trị các tác phẩm văn
học trung đại.
1
- Th¸i ®é nghiªm tóc, tù gi¸c, cÈn thËn khi lµm bµi.
2. Năng lực có thể hình thành thông qua chủ đề.
- Giải quyết vấn đề.
- Sáng tạo.
- Tự quản lí.
- Sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản.
- Cảm thụ văn học.
* Bước 3: Lập bảng mô tả:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Nhận biết được các

tưởng và chủ đề của
đoạn thơ.
- Trình bày được ấn
tượng sâu sắc về vẻ đẹp
của đoạn trích.
- Đưa ra được những
quan điểm, cách cảm
nhận cá nhân về giá trị
nội dung nghệ thuật về
một đoạn thơ
- So sánh những điểm
chung và nét riêng giữa
các
tác phẩm cùng đề tài.
- Vận dụng những kiến
thức tổng hợp để xây
dựng bài văn, giải quyết
những vấn đề được đặt
ra trong yêu cầu của đề
bài.
* Bước 4: Xây dựng hệ thống câu hỏi/ Bài tập.
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Câu 1: Truyện Truyền
kỳ có đặc điểm tiêu
biểu nhất là?
A. Ghi chép những
chuyện ly kỳ trong dân
gian.
B. Xây dựng nhân vật tri
thức có tâm huyết, bất

kỳ.
D. Xây dựng nhân vật
phụ nữ đức hạnh.
Câu 2: Tác phẩm nào
trong những tác phẩm
sau đây đã đưa tiếng Việt
đạt tới đỉnh cao ngôn
ngữ nghệ thuật ?
A. Truyền kì mạn lục.
.
B.Truyện Kiều
C. Chuyện người con gái
Nam Xương. D.
Truyện Lục Vân Tiên.
Câu 3: Tố Như là tên
chữ của nhà thơ:
A.Nguyễn Trãi.
B.Tố Hữu. C.
Nguyễn Đình Chiểu
D. Nguyễn Du.
Câu 4: Đây là câu nói
của nhân vật nào trong
tác phẩm Lục Vân Tiên
của Nguyễn Đình
Chiểu:
“ Làm ơn há dễ trông
người trả ơn”?
A. Ông Ngư. B.
Ông Tiều. C. Lục
Vân Tiên.

Câu 9 : Cho biết bút
pháp chủ yếu được sử
dụng trong đoạn thơ
“Ngày xuân bông hoa”
đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân
trời
Cành lê trắng điểm một
vài bông hoa”.
Cỏ non xanh tận chân
trời
Cành lê trắng điểm một
vài bông hoa”.
b/ Từ việc phân tích giá
trị của đoạn thơ em hãy
nêu suy nghĩ của em về
đóng góp của Nguyễn
Du với nền văn học nước
nhà.
II/ Quy trình xây dựng đề kiểm tra.
* B ướ c 2: Ma trận :
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
TN TL TN TL Thấp Cao
Chủ đề 1
-Truyền kì -
Chuyện người
con gái Nam
Xương.

pháp NT chủ
yếu được sử
dụng khi miêu
tả TV.
- Hiểu được
giá trị nghệ
thuật và nội
dung đoạn
trích “ Cảnh
ngày xuân”
Vận dụng
kiễn thức đã
học để phân
tích giá trị
đoạn thơ
Nhận xét
được bức
tranh thiên
nhiên được
miêu tả
trong đoạn
thơ, có liên
hệ
Chủ đề 2- Nhận diện được
3
Lục Vân Tiên câu nói của
LVT
Bước 3: Biên soạn đề kiểm tra và hướng dẫn chấm.
* Đề kiểm tra:
Phần I: Trắc nghiệm. (2đ) Chọn phương án đúng nhất.

Nhất Thống Chí.
Câu 7: Điền vào chỗ trống cho đầy đủ nhận xét sau
“Truyện Kiều có giá trị …………………….sâu sắc và giá trị …
…………….cao cả”.
Câu 8. Nghệ thuật miêu tả nào là chủ yếu trong đoạn trích Kiều ở
lầu Ngưng Bích?
5
A. Tả cảnh ngụ tình. B. Tả cảnh thiên nhiên. C. Tả hành
động. D. Tả người.
Phần II. Tự luận.
Câu 9: (2 điểm) . Chép chính xác những câu thơ miêu tả chân dung
Thuý Vân và cho biết bút pháp chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ
này.
Câu 10 ( 6 điêm)
a/ Viết một bài văn ngắn ( khoảng 25 – 30 dòng) trình bày cảm nhận của
em về đoạn thơ sau:
“Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.”
b/ Từ việc phân tích giá trị của đoạn thơ em hãy nêu suy nghĩ của em
về đóng góp của Nguyễn Du với nền văn học nước nhà.
* Hướng dẫn chấm:
Phần I: Trắc nghiệm: Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu 1:
6
- Mức tối đa (chọn đúng đáp án). Đáp án A
- Mức không đạt: chọn sai đáp án, không chọn :
Câu 2:
- Mức tối đa (chọn đúng đáp án). Đáp án B

+ Thiếu từ, sai chính tả,
+ Không xác định đúng bút pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn
thơ.
Mức không đạt: không làm bài hoặc lạc đề.
Câu 10:
8
* Mức tối đa: ( 6 điểm)
- Về phương diện nội dung ( 4 điểm): Đảm bảo một số nội dung cơ bản
sau:
a. Mở bài :
- Giới thiệu chung về đoạn trích
- Cảm nhận chung về khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn
trích
b. Thân bài : Phân tích các hình ảnh thơ, ngôn ngữ để làm rõ bức tranh
thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình.
b. Kết bài:
- Khái quát bức tranh mùa xuân
- Tài năng nghệ thuật, tình cảm và đóng góp to lớn của Nguyễn Du đối
với nền văn học nước nhà. Với Truyện Kiều, Nguyễn Du đã đưa văn học
Việt Nam lên
- Về phương diện hình thức và các tiêu chí khác ( 2 điểm):
+ Đảm bảo là một bài văn ngắn ( khoảng một trang giấy), có bố cục ba
phần.
+ Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
* Mức chưa tối đa: < 6 đ
9
+ Về phương diện nội dung: < 4đ: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên
nhưng còn chưa sâu
+ Về phương diện hình thức:< 2đ: Bố cục chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi
như dùng từ, đặt câu, lỗi diễn đạt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status