UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
XÂY DỰNG CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ : SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG – SINH HỌC 9
Bộ môn : Sinh học
Năm học 2014 - 2015
1
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo định hướng phát
triển năng lực học sinh chủ đề: Sinh vật và môi trường - sinh học 9
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Sinh học 9
3. Tác giả:
Họ và tên: Dương Thị Tuyến
Nam (nữ): Nữ
Ngày tháng/năm sinh: 29 - 9 - 1983
Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm sinh học
Chức vụ: Tổ phó tổ khoa học tự nhiên
Đơn vị công tác: Trường THCS Đồng Lạc
Điện thoại:0989 931 352
5. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường THCS Đồng lạc
giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập. Đánh giá thành tích học tập theo
quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà
chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức
hợp.
Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá
khác nhau. Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành. Kết
hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
2.Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng sáng kiến
Với đề tài : Xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo định hướng phát
triển năng lực học sinh chủ đề: Sinh vật và môi trường - sinh học 9 sử dụng
trong dạy học chính khóa và dạy học sinh giỏi tập trung nghiên cứu phạm vi
kiến thức lớp 9 khối THCS , và đây cũng là tiền để học sinh học tiếp chương
trình THPT sau này. Đối với năm học 2014-2015 khi nội dung sách giáo khoa
chưa đổi mới thì đề tài này có thể sử dụng dạy chuyên đề. Sau năm 2015 khi có
nội dung chương trình đổi mới của bộ thì đề tài này có thể áp dụng dạy chính
khóa. Đề tài có thể sử dụng để dạy các chủ đề khác trong môn sinh học từ khối
3
6,7,8,9. Bộ câu hỏi có thể sử dụng làm các đề kiểm tra thường xuyên, kiểm tra
định kì hay kiểm tra học kì.
3. Nội dung sáng kiến
Tính mới của đề tài đó là bám sát vào chủ trương, kế hoạch của bộ giáo
dục về việc đổi mới hình thức, phương pháp dạy hoc từ hướng tiếp cận nội
dung sang hướng tiếp cận năng lực.
Sau khi tìm hiểu thực trạng tôi đi tìm hiểu các bước chung, các bước cụ
thể xây dựng bộ câu hỏi bài tập, rồi sử dụng để kiểm tra thường xuyên, kiểm tra
định kì môn sinh học 9.Sau đó khảo sát học sinh lấy số liệu thống kê cụ thể rồi
đối chiếu với kết quả năm học trước khẳng định hiệu quả của đề tài.
không thể tách rời của quá trình dạy học bởi đối với người giáo viên, khi tiến
hành quá trình dạy học phải xác định rõ mục tiêu của bài học, nội dung và
phương pháp cũng như kỹ thuật tổ chức quá trình dạy học sao cho hiệu quả.
Muốn biết có hiệu quả hay không, người giáo viên phải thu thập thông tin phản
hồi từ học sinh để đánh giá và qua đó điều chỉnh phương pháp dạy, kỹ thuật
dạy của mìnhvà giúp học sinh điều chỉnh các phương pháp học. Như vậy, kiểm
tra đánh giá là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học và có thể nói
kiểm tra đánh giá là động lực để thúc đẩy sự đổi mới quá trình dạy và học.
Chính vì lí do đó tôi chọn đề tài này để nghiên cứu, chọn chủ đề : Sinh
vật và môi trường - sinh học 9 làm ví dụ minh họa vì phần sinh vật và môi
trường là nội dung chính của học kì II, chương trình trên lớp học sinh đang tiếp
cận nội dung này và đã hoàn thành xong nội dung chương I như vậy dễ dàng
dạy thực nghiệm và kiểm tra đánh giá để so sánh với cách dạy học và kiểm tra
đánh giá theo hướng tiếp cận nội dung đang sử dụng phổ biến hiện nay để thấy
những ưu việt của dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng tiếp cận năng
lực học sinh.
1.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Với đề tài : Xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo định hướng phát
triển năng lực học sinh chủ đề: Sinh vật và môi trường - sinh học 9 trong dạy
học chính khóa và dạy học sinh giỏi tập trung nghiên cứu phạm vi kiến thức
5
lớp 9 khối THCS , và đây cũng là tiền đề để học sinh học tiếp chương trình
THPT sau này.
Đối với năm học 2014-2015 khi nội dung sách giáo khoa chưa đổi mới
thì đề tài này có thể sử dụng dạy chuyên đề. Sau năm 2015 khi có nội dung
chương trình đổi mới của bộ thì đề tài này có thể áp dụng dạy chính khóa. Đề
tài có thể sử dụng để dạy các chủ đề khác trong môn sinh học từ khối 6,7,8,9.
đổi mới quản lý…. Nếu thực hiện được việc kiểm tra đánh giá hướng vào đánh
giá quá trình, giúp phát triển năng lực người học, thì lúc đó quá trình dạy học
trở nên tích cực hơn rất nhiều. Quá trình đó sẽ nhắm đến mục tiêu xa hơn, đó là
“nuôi dưỡng hứng thú học đường, tạo sự tự giác trong học tập và quan trọng
hơn là gieo vào lòng học sinh sự tự tin, niềm tin” “người khác làm được mình
cũng sẽ làm được”… Điều này vô cùng quan trọng để tạo ra mã số thành công
của mỗi học sinh trong tương lai.Tại sao người ta nói “kiểm tra đánh giá rất
quan trọng và kiểm tra đánh giá thế nào thì việc dạy học sẽ bị lái theo cái đó”.
Nếu chúng ta chỉ tập trung đánh giá kết quả như một sản phẩm cuối
cùng của quá trình dạy và học, thì học sinh chỉ tập trung vào những gì GV ôn
và tập trung vào những trọng tâm GV nhấn mạnh, thậm chí những dạng bài tập
GV cho trước… học sinh chỉ việc thay số trong bài toán mẫu… để đạt được
điểm số tối đa theo mong muốn của thầy/cô giáo. Và như vậy, kiểm tra đánh
giá đã biến hình không còn theo đúng nghĩa của nó. Bởi khi xây dựng chương
trình, người ta cần làm rõ triết lý kiểm tra đánh giá… tức là xác định rõ mục
tiêu của kiểm tra đánh giá là gì? Kiểm tra đánh giá xem học sinh có đạt mục
tiêu học tập, giáo dục, có đạt được kết quả mong đợi theo chuẩn? Và sử dụng
kết quả kiểm tra đó để làm gì?
Khi giáo viên hiểu được triết lý và tầm quan trọng của đổi mới đánh giá
giáo dục, hướng quá trình kiểm tra đánh giá vào phát hiện các năng lực của học
sinh và kiểm tra đánh giá quá trình thay vì chỉ kiểm tra đánh giá kết quả (ghi
nhớ, học thuộc, làm theo bài mẫu, làm theo cách của thầy…), thì lúc đó quá
trình dạy học trở nên tích cực hơn rất nhiều và quá trình dạy học đó sẽ nhằm
đến mục tiêu xa hơn như là nuôi dưỡng hứng thú học đường, tạo sự tự giác
trong học tập. Và quan trọng hơn là gieo vào lòng học sinh niềm tin, tôi có
năng lực gì, việc học giúp gì cho tôi trong tương lai và quá trình đó vô cùng
7
quan trọng để tạo ra mã số thành công của học sinh trong tương lai. Vì người
học tập trở nên nhàm chán, sẽ khó phát triển các năng lực bậc cao ở người học
(như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo…). Trong khi đó,
yêu cầu của đổi mới kiểm tra đánh giá là phải áp dụng đa dạng các hình thức
đánh giá: đánh giá bằng trắc nghiệm, bằng kiểm tra viết kiểu tự luận, vấn đáp…
đánh giá thông qua sản phẩm, qua hồ sơ học sinh, qua thuyết trình/trình bày,
thông qua tương tác nhóm, thông qua các sản phẩm của nhóm…, đánh giá bằng
các tình huống bài tập, các hình thức tiểu luận, …, thì giáo viên chưa làm được
vì chưa được đào tạo.
Tính ì của giáo viên, từ trước đến nay vì họ thường kiểm tra đánh giá
dựa trên những kinh nghiệm, họ soạn câu hỏi kiểm tra miệng, hay bài kiểm tra
15 phút, bài thi 1 tiết hoặc học kỳ phần lớn dựa trên kinh nghiệm. Giáo viên
thường ra đề kiểm tra, đề thi dựa trên theo lối mòn (kinh nghiệm, thói quen…)
mà ít khi để ý đến cơ sở khoa học, tính quy chuẩn của việc thiết đề thi hay đề
kiểm tra. Các đề thi/kiểm tra chủ yếu là nhằm đánh giá việc nhớ, hiểu kiến
thức, kỹ năng thực hành, mà ít chú ý đánh giá khả năng học sinh vận dụng kiến
thức vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn đời sống, ít chú ý đến việc
đánh giá năng lực người học theo chuẩn mong đợi. Giáo viên chọn kiểu câu
hỏi, cách thức ra đề thi đánh giá học sinh chủ yếu do bắt trước những đề mẫu,
theo “sách”… mà ít khi để ý đến mục tiêu đo lường, đánh giá, ít khi suy nghĩ
về cơ sở khoa học của việc ra đề thi hay đề kiểm tra là nhằm kiểm tra kiến
thức, kỹ năng gì, đặc biệt là kiểm tra năng lực gì trong đó, họ không định hình
rõ ràng. Chính vậy họ sưu tầm một số đề họ thấy “hay” trong sách GK hay sách
tham khảo, trên cơ sở đó bắt chước cách làm. Còn các kiến thức được tập huấn
về thiết kế đề thi như thế nào cho khoa học, xây dựng bảng trọng số, viết item
thế nào… nhiều lúc còn mới lạ với họ.
Điểm nữa là, sau mỗi bài kiểm tra/ kỳ thi, giáo viên thường chỉ quan tâm
đến điểm số của học sinh để lên bảng điểm, xếp loại, đánh giá, chứ không nghĩ
rằng cần phân tích đánh giá chất lượng các đề kiểm tra/thi để rút kinh
SL
%
Trung bình
Yếu
SL
SL
%
%
3
9,4%
12
37,5
11
34,3
6
18,8
Phân tích kết quả: Số học sinh đạt điểm giỏi chưa nhiều nguyên nhân là
do trong câu hỏi kiểm tra có ý vận dụng vào thực tiễn các em làm còn lúng
túng, phần lí thuyết kiến thức cơ bản các em nắm tương đối tốt nhưng phần vận
dụng các em gặp khó khăn. Còn một số em bị điểm yếu do ghi nhớ máy móc
kiến thức vì vậy khi bị quên 1 ý là các em không nhớ được kiến thức của bài.
cần đạt)
cần đạt)
từng chủ đề)
(Mô tả yêu
cầu cần đạt)
Bước 4. Biên soạn hệ thống câu hỏi/bài tập
+ Tìm bối cảnh phù hợp không chỉ với nội dung, kĩ năng, thái độ định kiểm tra
đánh giá mà còn phải phù hợp với đối tượng HS và đặc điểm địa phương, tình
hình đất nước,...
+ Xác định loại câu hỏi/bài tập
+ Viết câu hỏi/bài tập theo đúng mức độ yêu cầu của từng chuẩn gắn với thực
tiễn.
* Lưu ý :Mỗi câu hỏi/bài tập có thể tương ứng với 1 hoặc 2 chuẩn, nhưng
cũng có thể chỉ thực hiện 1 yêu cầu nào đó trong 1 chuẩn.
Bước 5: Kiểm tra lại hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá theo các mức đã
mô tả
Bước 6: Chỉnh sửa lại hệ thống câu hỏi/ bài tập đánh giá theo các mức
đã mô tả.
Lưu ý : Bước 5, 6 thực hiện trong quá trình biên soạn hệ thống câu hỏi/bài tập
nhưng có thể không thể hiện ở văn bản sản phẩm cuối cùng
Bước 7: Nêu phương pháp và kĩ thuật dạy học đối với chủ đề:
- Phương pháp: Dạy học nhóm; Nêu vấn đề; Dạy học dự án…
-Xây dựng các hoạt động học trong chủ đề
+ Mục đích hoạt động
+ Nội dung hoạt động
các đặc điểm về hình thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. Phân tích rút ra sự
thích nghi của sinh vật
+Nêu được các nhóm sinh vật và đặc điểm của các nhóm : ưa sáng, ưa bóng, ưa
ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt……
12
- Học sinh trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật.
+ Học sinh trình bày được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và
khác loài.
+ Học sinh nêu đặc điểm các mối quan hệ cùng loài, khác loài giữa các sinh
vật: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác.
Kĩ năng :
+ Học sinh nhận biết được các môi trường sống của sinh vật ngoài thiên nhiên
các nhân tố sinh thái của môi trường ảnh hưởng lên đời sống sinh vật.
+ Học sinh biết cách thu thập mẫu.
Thái độ: Xây dựng tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
Bước 3: Các năng lực có thể hình thành thông qua chủ đề:
1. Các năng lực chung
+ NL tự học
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là:
Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái
Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ,ánh sáng,độ
ẩm ) đến sinh vật.
Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố
sinh thái(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm). Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi
của sinh vật với môi trường
Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài
- HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề.
+ NL giải quyết vấn đề
số nhân tố sinh thái như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
+ Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Căn cứ vào các đặc điểm sắp xếp các
sinh vật vào các nhóm theo các nhân tố sinh thái: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
+ Tìm mối liên hệ: Đặc điểm của sinh vật thích nghi với các nhân tố sinh thái
của môi trường
+ Tính toán: Tính giới hạn sinh thái của một số loài
+ Xử lí và trình bày các số liệu: Sử lí số liệu và vẽ biểu đồ giới hạn sinh thái
+ Thí nghiệm: Thu thập và sử lí các mẫu vật bài thực hành ảnh hưởng của các
14
nhân tố sinh thái đến sinh vật.
Bước 4: Xây dựng bảng ma trận dùng để xây dựng bộ câu hỏi- bài tập đánh giá
năng lực của học sinh ở chủ đề: Sinh vật và môi trường – sinh học 9
Nội dung kiến thức chủ đề : Môi trường và các nhân tố sinh thái
Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái
Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
Bài 45,46: Thực hành – Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của các nhân tố
sinh thái lên đời sống sinh vật
MA TRẬN KIẾN THỨC
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận
khả
khái niệm nhân tố tại sao con người
năng
phân
sinh thái, các nhóm tách thành nhóm
bố của sinh
nhân tố sinh thái
riêng.
vật
1,2,3,4,5
Kĩ năng :
20,21
14.1
Nhận biết một số
nhân tố sinh thái
trong môi trường
sinh vật.
6,7,
sinh lý và
ưa tối
8,9,12,13
Ảnh hưởng Học sinh mô tả Phân tích, tổng hợp Ứng dụng Giải
thích
của nhiệt được ảnh hưởng của rút ra sự thích nghi trong chăn một số đặc
độ và độ nhân tố sinh thái: của sinh vật.
nuôi trồng điểm thích
ẩm lên đời nhiệt độ, độ ẩm của Phân biệt sinh vật trọt
sống sinh môi trường đến các biến nhiệt và hằng 22.3, 25
vật
đặc điểm về hình nhiệt
thái, sinh lí và tập Kĩ năng :
tính của sinh vật Nhận biết được các
một cách sơ lược.
sinh vật : ưa sáng,
nghi
của
sinh vật với
nhân tố sinh
thái
26
27. 1
các sinh vật cùng trọt
sinh
học
loài và khác loài.
trong
thực
27.2, 28
tiễn 27.3
Bước 5: Bộ câu hỏi và bài tập chủ đề : Sinh vật và môi trường – Sinh học 9
16
1. Phần trắc nghiệm
1. Điều sau không đúng với môi trường:
A. Bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái ở xung quanh sinh vật.
B. Gồm 3 loại: môi trường đất, nước và sinh vật.
C. Ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
D. Là nơi sinh sống của các sinh vật.
2. Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm :
A. Tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
D. Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho
động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian.
7. Đặc điểm sau không phải của cây ưa sáng:
A. Phân cao, thẳng.
C. Lá nằm ngang.
B. Phiến lá dày.
D. Mô giậu phát triển.
Cho các cây sau đây (dùng cho câu 8 và 9):
I. Phi lao.
II. Vạn niên thanh.
IV. Thông.
V. Lá lốt.
8. Những cây sau đều là cây ưa sáng
A. I, III, V.
B. III, IV, V.
9. Những cây sau đều là cây ưa bóng:
III. Xà cừ.
VI. Ráy.
C. I, III, IV.
D. II, III,VI.
A. I, III, IV.
B. IV, V, VI
C. I, II, III.
10. Những sinh vật sau là sinh vật hằng nhiệt:
D. II, V, VI.
4.D
11.A
5.B
12.D
6.D
13.A
7.C
Câu 14: Giả sử có các sinh vật sau: Trâu, lợn, sán lá gan, sán sơ mít,
18
giun đũa, giun đất, cá rô phi, sáo.
1.Trình bày khái niệm môi trường sống của sinh vật, có mấy loại môi trường
sống của sinh vật? Cho biết môi trường sống của các loại sinh vật kể trên?
2. Nhân tố sinh thái là gì? Có mấy nhóm nhân tố sinh thái trong môi trường?
Trâu chịu tác động của những nhân tố sinh thái nào? Các nhân tố sinh thái đó
thuộc vào những nhân tố sinh thái nào?
Đáp án
1. Khái niệm môi trường:
- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh
chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của
sinh vật.
- Có 4 loại môi trường chủ yếu:
+ Môi trường nước.
+ Môi trường trên mặt đất – không khí.
+ Môi trường trong đất.
Ví dụ: Cây thụ phấn nhờ côn trùng, hạt lan nảy mầm nhờ vi khuẩn
Rhizoctonia, giun sán gây bệnh cho người…
Con người là sinh vật cấp cao, ngoài hoạt động bản năng con người còn
có các hoạt động có ý thức khác nên con người có thể khai thác, sử dụng tài
nguyên và cải tạo môi trường.
- Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến trâu: ánh sáng, nhiệt độ, không khí,
nước, cỏ, người, ve, sán lá gan, sáo…
Các nhân tố sinh thái đó gồm 3 nhóm:
+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước.
+ Nhân tố hữu sinh: Cỏ, ve, sán lá gan, sáo…
+ Nhân tố con người: Con người.
Câu 15: Khi nuôi gà chúng ta cố gắng chọn những giống gà tốt. Tùy theo mục
đích nuôi gà mà họ chọn theo hướng trứng hay hướng thịt, trong quá trình
chăm sóc chú ý : Cho ăn thức ăn đầy đủ: Bột cá, ngô. cua, ốc, giun…Và nuôi
dưỡng chúng trong chuồng cao và ánh sáng đầy đủ để chống bệnh tật.
a. Có mấy nhóm nhân tố sinh thái ? Những loại nhân tố sinh thái nào
ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của gà? Hãy sắp xếp những nhân tố
trên theo phân loại đó?
20
b. Hãy phân tích sự tác động của các nhân tố sinh thái trên lên đời sống
của gà?
Đáp án
a. Có hai nhóm nhân tố sinh thái:
+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình...
+ Nhân tố hữu sinh:
Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động vật, thực vật,
Nhân tố con người: tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép.... tác động
tiêu cực: săn bắn, đốt phá làm cháy rừng...
Quan sát lớp học và tìm các nhân tố sinh thí tác động đế việc học tập và sức
khỏe của học sinh.
Câu 18: Bài tập 3SGK Tr121
Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những
nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi. Em
hãy cho biết những thay đổi của các nhân tố sinh thái đó.
Câu 19. Thế nào là giới hạn sinh thái? Giới hạn sinh thái có quan hệ như thế
nào với sinh vật?
Trả lời
Khái niệm giới hạn sinh thái
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố
sinh thái nhất định.
- Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái.
Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi.
- Giới hạn trên: điều kiện tối đa mà sinh vật có thể chịu đựng được.
- Giới hạn dưới: điều kiện tối thiểu mà sinh vật có thể chịu đựng được.
Trong giới hạn sinh thái, điểm cực thuận là điều kiện thích hợp nhất để
sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.
Ví dụ: Cá rô phi có giới hạn chịu đựng nhiệt độ từ 5,6 0C – 420C, cá quả
là 20C – 440C.
Giới hạn sinh thái có quan hệ với sinh vật
Vượt ra ngoài hai giới hạn chịu đựng (trên và dưới) sinh vật sẽ yếu dần
rồi chết: Nhiệt độ quá thấp làm tê liệt các hoạt động như nảy mầm, hô hấp,
thoát hơi nước, nhiệt độ quá cao làm chết tế bào.
22
Giới hạn sinh thái có thể rộng hay hẹp tùy thuộc từng loài, từng yếu tố
môi trường khác nhau và được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật.
Câu20: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống của Cá Rô
nhân tố sinh thái: Nếu lớn thì loài đó có khả năng phân bố rộng hay ngược lại.
Giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của cá rô phi là 36,4 0C( từ 5,60C đến 420C )
của cá chép là 440C - 20C = 420C.
c. Biên độ dao động về nhiệt độ nước:
+ Của ao hồ miền Bắc là 420C - 20C = 400C
+ Của ao hồ miền Nam là 400C - 100C = 300C
* Giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ nước:
+ Của ao hồ miền Bắc là 20C và 420C
+ Của ao hồ miền Nam là 100C và 400C.
Ta có sơ đồ so sánh như sau:
Miền Bắc
Miền Nam
0 2
5
10
Cá rô phi
40
42 44
to C
Nhận thấy:
Mức độ sinh trưởng
55
90
to
Mức độ sinh trưởng
Giới hạn nhiệt độ của vi khuẩn suối nước nóng.
Giới hạn dưới
Câu 21
Mức độ sinh trưởng
Giới hạn trên
0
32
56
to C
Giới hạn nhiệt độ của xương rồng sa mạc.
Điểm cực thuận
nghi
với nồng độ muối của cây mắm biển
Điểm
cực thuận
và cây thông đuôi ngựa.
Điểm gây chết Giới hạn chịu đựng
Lời giải:
Điểm gây chết
25