ĐỀ TÀI "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CẦN THƠ " - Pdf 11


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TRƯƠNG CHÍ HẢI ĐẶNG THỊ NGỌC LAN
Mã số SV: B040010
Lớp: KT - TH – K29


nghiệm nên trong quá trình xây dựng chuyên đề, chắc chắn không thể tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp của Quý Thầy cô
và bè bạn để đề tài được hòan thiện hơn
Kính chúc sức khỏe Quý Thầy cô, Ban Giám đốc và các cô chú ở Công ty Nông
Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ. Em xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện ĐẶNG THỊ NGỌC LAN

www.kinhtehoc.net

Trang ii

LỜI CAM ĐOAN
  
Tôi cam đoan rằng đề tài này do tôi tự thực hiện, các số liệu thu thậpvà kết quả
phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng khớpvới bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện ĐẶNG THỊ NGỌC LAN
www.kinhtehoc.net

Trang iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

www.kinhtehoc.net

Trang v
MỤC LỤC
  

Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2
1.2.1 Mục tiêu chung
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
2

6
2.1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích tình hình và khả năng thanh toán
6
2.1.2.3 Các tỷ số quản trị nợ
9
2.1.2.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh
10
a). Hiệu quả sử dụng tài sản
10
b). Hiệu quả sử dụng vốn
11
c). Hiệu quả sử dụng chi phí
12
2.1.2.5 Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời
13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
15
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
15
2.2.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
15
2.2.2.3. Phân tích theo chiều ngang
15
2.2.2.4. Phân tích theo chiều dọc
15
2.2.2.5. Phân tích theo xu hướng

23
3.5.1. Thuận lợi
23
3.5.2. Khó khăn – Tồn tại
24
3.5.3. Phương hướng phát triển
24
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY NÔNG
SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

4.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
26
4.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản
26
4.1.2 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
28
4.1.3 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
29
4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC
31
4.2.1 Phân tích tình hình phân bổ tài sản
31
4.2.1.1 Tài sản ngắn hạn
33
4.2.1.2. Tài sản dài hạn
37
4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn
40
4.2.2.1 Nợ phải trả
42

66
4.9.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
67
4.9.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
67
4.9.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
68
4.10 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH BẰNG SƠ ĐỒ DUPONT
69
Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆNTÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XK CẦN THƠ
73
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
76

www.kinhtehoc.net

Trang vii
DANH MỤC BẢNG
  
Trang
Bảng 1:
LỢI NHUẬN QUA 3 NĂM
22
Bảng 2:
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN
26

Bảng 13:
PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN
46
Bảng 14:
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
46
Bảng 15:
BẢNG PHÂN TÍCH DOANH THU THUẦN
49
Bảng 16:
BẢNG PHÂN TÍCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN
50
Bảng 17:
BẢNG PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ SỬ DỤNG CHI PHÍ
52
Bảng 18:
BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
54
Bảng 19:
NỢ PHẢI THU – NỢ PHẢI TRẢ
57
Bảng 20:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ
59
Bảng 21:
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
60
Bảng 22:
BẢNG TỔNG HỢP KHẢ NĂNG THANH TOÁN
60

20
Hình 2:
PHÂN TÍCH KHÁI QUẤT TÌNH HÌNH TÀI SẢN
26
Hình 3:
KẾT CẤU TÀI SẢN
27
Hình 4:
PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TỔNG NGUỒN VỐN
29
Hình 5:
CƠ CẤU NGUỒN VỐN
29
Hình 6:
KẾT CẤU TÀI SẢN NGẮN HẠN
33
Hình 7:
KẾT CẤU TÀI SẢN DÀI HẠN
36
Hình 8:
PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
67
Hình 9:
SƠ ĐỒ DUPONT
70

www.kinhtehoc.net

Trang ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO

nghiệp hiện có.
Chính vì vậy cùng với tầm quan trọng của các báo tài chính thì phân tích tình
hình tài chính đã trở thành một nội dung cốt yếu trong phân tích hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Bởi vì tài chính như dòng máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, bất
kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp. Do đó việc
thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị
doanh nghiệp thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng họat động tài chính, xác định đầy đủ,
đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp, từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, ngoài các nhà quản trị doanh nghiệp, còn có nhiều đối tượng khác
cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như: các nhà đầu tư, các tổ
chức tài chính, nhà cung cấp, khách hàng. Và họ quan tâm đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp ở những góc độ khác nhau. Chính vì vậy phân tích tình hình tài chính sẽ
giúp họ có những quyết định phù hợp.
Thấy được tầm quan trọng cũng như lợi ích mà việc phân tích tình hình tài
chính mang lại cho nhiều đối tượng sử dụng, nên em chọn đề tài: “Phân tích tình
hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ” để nghiên cứu
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

GVHD: Trương Chí Hải
2
SVTH: Đặng Thị Ngọc Lan

Mục đích em chọn đề tài này là áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế ở
doanh nghiệp trong thời gian em thực tập tại công ty. Qua quá trình nghiên cứu sẽ giúp
cho em có cái nhìn hệ thống hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh

Phân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

GVHD: Trương Chí Hải
3
SVTH: Đặng Thị Ngọc Lan

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài phân tích tình hình tài chính của công ty Nông Sản Thực
Phẩm Xuất khẩu Cần Thơ, ta cần phải nghiên cứu và phân tích các câu hỏi sau:
Câu 1: Tình hình tài chính của công ty qua 3 năm biến động như thế nào?
Câu 2: Hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm tăng giảm ra sao?
Câu 3: Công ty có đảm bảo về khả năng thanh toán đối với các khoản nợ?
Câu 4: Các chỉ tiêu tài chính của công ty như thế nào, có phù hợp không?
Câu 5: Qua nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính của công ty thì rút ra
được những kết luận và kiến nghị gì?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Cần
Thơ. Số 152-154 Trần Hưng Đạo, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Luận văn này sẽ được thực hiện từ 02/02/2009 đến 25/04/2009
Nguồn số liệu sử dụng trong luận văn được lấy từ phòng kế toán trong 3 năm từ
năm 2006 đến năm 2008.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của phân tích tình hình tài chính trước hết là hệ thống các
chỉ tiêu thông tin kế toán được trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Ngoài ra, còn phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu thông tin kế toán trên từng
báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính với nhau.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU


Phân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

GVHD: Trương Chí Hải
5
SVTH: Đặng Thị Ngọc Lan

Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích tình hình tài chính
2.1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và
so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua, tình hình
tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành. Qua đó, nhà phân tích có thể
đánh giá được tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính
trong tương lai của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Mục tiêu
Mục tiêu cơ bản của phân tích tình hình tài chính là nhằm cung cấp những
thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất
kinh doanh. Bởi vậy phân tích tình hình tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng
sử dụng thông tin khác nhau, như: Ban giám đốc, các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các
nhà cho vay, các nhà cung cấp, các khách hàng, người lao động mỗi đối tượng quan
tâm sẽ tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranh tài chính” của doanh
nghiệp.
2.1.1.3 Ý nghĩa
Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng tạo
ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa. Từ

Tỷ suất này cho thấy vị trí của tài sản cố định trong tổng tài sản, tỷ suất càng
lớn thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản của doanh
nghiệp. Việc phân tích này chỉ phát huy tác dụng khi chú ý đến ngành nghề mà doanh
nghiệp thực hiện và mức độ sử dụng tài sản cố định. Tỷ suất này cho thấy năng lực sản
xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
d. Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho tài sản cố định
là bao nhiêu. Doanh nghiệp có khả năng tài chính lành mạnh, vững vàng thì tỷ suất này
lớn hơn 1. Và sẽ là mạo hiểm nếu doanh nghiệp đi vay ngắn hạn để mua sắm tài sản cố
định. 2.1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
được phản ánh qua khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp biểu
Hệ số tự tài trợ
tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
Giá trị hiện có của tài sản cố định
=
(lần)
Hệ số đầu tư tài
sản cố định
Giá trị hiện có của tài sản cố định
Tổng tài sản
=
(lần)
* Số vòng quay khoản phải thu:
Vòng luân chuyển các khoản phải thu được xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu
thuần và các khoản phải thu bình quân. Được xác định bởi công thức :
Trong đó, doanh thu thuần bao gồm: doanh thu bán hàng, thu nhập từ hoạt động
tài chính và thu nhập bất thường. Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc
độ biến động các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng
mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư các khoản phải thu.
* Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản
nợ cần phải thu, nghĩa là để thu được các khoản nợ cần một khoảng thời gian là bao
lâu. Nó được xác định bằng tỷ số giữa thời gian của kỳ phân tích (thường là 360 ngày)
và vòng quay các khoản phải thu. Công thức tính :
Kỳ thu tiền bình quân
Thời gian của kỳ phân tích
Vòng quay các khoản phải thu
=
(ngày)

Vòng luân chuyển
Vốn luân chuyển ròng biểu thị khoản tiền còn lại sau khi đã thanh toán các
khoản nợ lưu động hay khả năng đáp ứng nhu cầu bằng tiền mặt của doanh
nghiệp.Vốn luân chuyển ròng càng lớn thì khả năng trang trải các khoản nợ của doanh
nghiệp càng cao.
* Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Tỷ số thanh toán ngắn hạn đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn bằng tài sản lưu động. Được xác định bằng công thức :
Tỷ số này xem xét tài sản lưu động có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn mà không cần phải vay thêm không. Chỉ tiêu này càng lớn khả năng thanh
toán hiện tại càng cao, đây là nhân tố tích cực góp phần ổn định tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Yêu cầu phải >1, nếu > 2 thì được xem là lành mạnh.
* Tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động
trước các khoản nợ ngắn hạn, thể hiện mối quan hệ giữa tài sản quay vòng nhanh và
các khoản nợ ngắn hạn. Trong đó, tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể
nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt (không bao gồm hàng tồn kho). Tỷ số này
càng lớn khả năng thanh toán nhanh càng cao, công thức tính:

Vốn luân chuyển ròng = Tài sản có lưu động – Nợ lưu động (đồng)
K
Khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán
=
(lần)
Tỷ số thanh toán

2.1.2.3 Các tỷ số quản trị nợ
Tỷ số quản trị nợ được xem là một chính sách tài chính nhằm gia tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp. Nó phản ánh sự góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp trong tổng
nguồn vốn. Đây cũng là chỉ tiêu khá quan trọng đối với chủ nợ khi quyết định cho vay.
a. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E)
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường tỷ lệ giữ tổng số nợ vay cung cấp với tổng
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
b. Tỷ số quản trị nợ trên tổng tài sản (D/A)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản hay còn gọi là tỷ số nợ, đo lường tỷ lệ phần trăm tổng
số nợ đi vay cung cấp với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. D/A
Tổng số nợ
Tổng tài sản
=
(%)
D/E
Tổng số nợ
Tổng vốn chủ sở hữu
=
(lần)
Hệ số thanh toán
lãi nợ vay
Lợi nhuận trước thuế + lãi nợ vay
Lãi nợ vay
=

doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
* Sức sinh lời của tài sản
Khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động kinh doanh. Các chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư một đồng tài sản
thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu càng cao hiệu quả sử dụng tài
sản của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp.
* Số vòng quay của hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho đánh giá tốc độ luân chuyển hàng hoá nhanh chậm.
Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho tốt, đây là nhân tố
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần Sức sinh lời
của tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
=
Số vòng quay
của tài sản
Tổng doanh thu thuần

Phân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

GVHD: Trương Chí Hải
11
SVTH: Đặng Thị Ngọc Lan

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để thu được 1 đồng doanh thu thuần thì
doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử
dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản, nâng cao doanh thu.
* Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế
Khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng
cho hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao
nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng cao.
b). Hiệu quả sử dụng vốn
* Sức sinh lời của nguồn vốn
Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng vốn tốt. Nếu cao hơn lãi vay ngân hàng,
đây là động lực giúp các nhà quản trị vay tiền đầu tư vào hoạt động kinh doanh, còn
nếu thấp hơn doanh nghiệp cần thu hẹp phạm vi vay tiền nhằm đảm bảo an toàn và
phát triển vốn cho hoạt động kinh doanh.
* Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu cho biết, một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế.

=
(vòng)
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

GVHD: Trương Chí Hải
12
SVTH: Đặng Thị Ngọc Lan

Đòn bẩy tài chính (đòn cân nợ) là tỷ số giữa tổng số nợ và nguồn vốn của
daonh nghiệp. Chỉ tiêu này thực chất là tỷ số giữa tài sản và vốn chủ sở hữu.

Ngoài ra chỉ số đòn cân nợ còn được xác định theo công thứ sau:
Chỉ số đòn cân tài chính = 1 +D/E
c). Hiệu quả sử dụng chi phí
* Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể
hiện mặt hàng kinh doanh có lời, doanh nghiệp cần đẩy mạnh tiêu thụ.
* Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng


=
(%)
Tỷ suất lợi nhuận so
với chi phí bán hàng

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Chi phí bán hàng
=
(%)
Tỷ suất lợi nhuận so
với chi phí QLDN

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp
=
(%)
Tỷ suất lợi nhuận kế
toán trước thuế so với
tổng chi phí
Lợi nhuận kế toán truớc thuế
Tổng chi phí
=
(%)
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

GVHD: Trương Chí Hải
13
SVTH: Đặng Thị Ngọc Lan

d. Phương trình Dupont:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
(%)
ROA
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
(%)
ROE
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
(%)
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

GVHD: Trương Chí Hải
14
SVTH: Đặng Thị Ngọc Lan

Phương trình phân tích Dupont cho thấy mối quan hệ hỗ tương giữa các tỷ số
tài chính. Sơ đồ Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân
chuyển của tài sản có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ. Ta có:
ROA = Mức lợi nhuận trên doanh thu x Tỷ số luân chuyển tài sản
Lợi nhuận sau thuế
x
(1)
=
Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu
x
(2)
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế
x
x
ROE
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

GVHD: Trương Chí Hải
15

phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.
2.2.2.3. Phân tích theo chiều ngang:
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của
một khoản mục nào đó qua thời gian, việc này sẽ làm nổi rõ về lượng và tỷ lệ các
khoản mục theo thời gian. Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quá tình hình
biến động của các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá đi từ
tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng
tiềm tàng và rủi ro nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích
xác định nguyên nhân.
2.2.2.4. Phân tích theo chiều dọc:
Báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ
lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100%.
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối phân tích theo chiều dọc giúp chúng
ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận
www.kinhtehoc.net


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status