Câu hỏi đồ án chi tiểt máy - Pdf 11

Câu hỏi đồ án chi tiểt máy 1 – Khi phân phối tỷ số truyền cho HGT cần đảm bỏa điều kiện gì ? vì
sao ?:
Trả lời :
Cần đảm bảo 3 điều kiện :
 Khối lượng nhỏ nhất : do kích thước của hộp giảm tốc phụ thuộc vào
khoảng cách trục (aw) và chiều rộng răng.
 Đảm bảo điều kiện bôi trơn là tốt nhất : để bôi trơn các chỗ ăn khớp
của các bánh răng, người ta tính toán để các bánh lớn được nhúng
vào dầu trong hộp.Nếu phân phối TST không hợp lý sẽ dẫn đến bánh
lớn cấp chậm nhúng dầu nhưng bánh lớn cấp nhanh không nhúng
được vào dầu. Nếu để 2 bánh cùng nhúng dầu thì bánh lớn cấp chậm
nhúng quá sâu trong dầu và dẫn đến tổn thất công suất do khuấy dầu.
 Momen quán tính là thu gọn nhỏ nhất.

2 – Tại sao phải bôi trơn hộp giảm tốc ?Các phương pháp bôi trơn ?

3 – Các loại dầu bôi trơn ? Cách kiểm tra điều kiện bôi trơn ngâm dầu
của HGT ?

4 – Trường hợp nào cần chọn công suất động cơ theo công suất
đẳng trị, tại sao ?
Trả lời :
Công suất của động cơ được xác định dựa tren Pt (Công suất cần thiết
trên trục động cơ). Trị số của Pt được xác định tùy thuộc vào chế độ làm
việc của động cơ và tính chất tải trọng:
Đối với các động cơ làm việc lâu dài như băng tải,tải trọng tác dụng có
thể là không đổi hoặc thay đổi :
 Tải trọng không đổi :


8 - Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của bộ truyền bánh răng ?
Trả lời :
* Các dạng hỏng : hỏng ở mặt răng như tróc rỗ , mòn dính hoặc hỏng ở
chân răng như gẫy, trong đó nguy hiểm nhất là tróc rỗ mặt răng và gẫy
răng.Ngoài ra răng có thể biến dạng dư , gẫy giòn bề mặt , hoặc phá hỏng
tĩnh ở chân răng do quá tải.
* Các chỉ tiêu tính toán:
Các dạng hư hỏng tróc rỗ và gẫy răng là các phá hỏng mỏi do tác dụng lâu
dài của ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn thay đổi có chu kỳ gây nên.Do
vậy chỉ tiêu cơ bản để tính BT BR là tính về độ bền tiếp xúc của mặt răng
làm việc và độ bền uốn của chân răng,trong đó các ứng suất sinh ra phải
nhỏ hơn một giá trị cho phép,sau đó kiểm nghiệm răng về quá tải. 9 – Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính trục ?
Trả lời : * Chỉ tiêu quan trọng nhất là độ bền , ngoài ra là độ cứng và đối với các
trục quay nhanh là độ ổn định dao động.

10 - Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của ổ lăn ?
Trả lời :
* Các dạng hỏng:

* Các chỉ tiêu tính toán :
Khi thiết kế HGT, không thiết kế ổ lăn ( do đã được tiêu chuẩn hóa ) mà
chọn ổ theo 2 tiêu chỉ ; khả năng tải động C và khả năng tải tĩnh Co.


.tgβ
Trong đó T : momen xoắn trên trục bánh 1 (Nmm)
d
w1
: đường kính vòng lăn bánh 1.
α : góc ăn khớp
β : góc nghiêng của răng.
14 - Thông số hình học của bộ truyền xích .
Trả lời :
* Khoảng cách giữa các đĩa xích : a
* Xích ống con lăn:
- Bước xích P.
- Chiều rộng con lăn B.
- Đường kính của ống xích d
o
.
- Đường kính con lăn d
1
.
- Chiều rộng mắt xích h.
- Chiều cao chốt xích b.
* Đĩa xích :
- Đường kính vòng chia : a.
- Đường kính vòng đáy : d
f
.

33 – Tại sao phải chọn đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu
chuẩn ?
Trả lời :
Phải chọn đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn để tạo điều
kiện t huận lới cho việc tính chọn then và ổ . Do then và ổ lắp trên trục đã
được tiêu chuẩn hóa nên phải chọn đường kính trục theo tiêu chuẩn.

34 – Trình bày cách chọn và tính các kích thước của then bằng.
Trả lời :
Sau khi thiết kế trục , ta đã xác định được đường kính trục d tại chỗ lắp
then và chiều dài mayơ l
m
. Từ đó ta sẽ tính được chiều dài then
l
t
= (0.8…0.8) l
m
. Các kích thước h (chiều cao then), b (bề rộng then) , t
(chiều sâu rãnh then) chọn theo đường kinh trục theo bảng 9.1 , 9.2 sách
hướng dẫn của Trịnh Chất.Nếu then không thỏa mãn điều kiện bền thì có
thể chuyển từ then bằng thấp sang then bằng cao , hoặc tăng chiều dài
mayơ để tăng chiều dài then.Nếu không được có thể sử dụng 2 then đặt
cách nhau 180
o
,khi đó mỗi then có thể tiếp nhận được 0,75 T.

35 – Thế nào là lắp theo hệ thống lỗ và hệ thống trục ? Hệ thống nào
là ưu tiên

hoặc tôi cải thiện.
Đối với hộp giảm tốc chịu công suất trung bình hoặc nhỏ ,chỉ cần chọn
vật liệu nhóm 1, đồng thời chú ý răng để tăng khả năng chạy mòn của răng
,nên nhiệt luyện bánh răng lớn đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ
từ 10 đến 15 đơn vị :
H1 > H2 + (10 … 15 ) HB
Với công suất lớn có thể chọn vật liệu bánh nhỏ là thép nhóm 2, bánh
lớn nhóm 1 hoặc cả 2 đều thuộc nhóm 2, khi đó nhiệt luyện 2 bánh như
nhau và đạt độ rắn bằng nhau.
* Người ta chọn vật liệu bánh nhỏ tốt hơn bánh lớn vì :số chu kỳ làm
việc của bánh nhỏ nhiều hơn bánh lớn.
* Vật liệu bánh răng cấp chậm lớn hơn cấp nhanh vì momen trên các
trục của cấp chậm lớn hơn cấp nhanh, do vậy tải trọng lên các răng lớn
hơn so với cấp nhanh.

41 - Trên cùng một trục nên chọn cùng loại ổ loại then như nhau vì
sao ?
Trả lời :
 Then và ổ trên cùng một trục thì nên chọn cùng loại then, ổ để thuận
tiện cho quá trình thiết kế và chế tạo. Nếu cùng một loại then ,ta chỉ
cần tính toán kiểm nghiệm cho then ở vị trí chịu nguy hiểm hơn.Trong
chế tạo ,chọn cùng loại then dễ cho việc chế tạo vì không phải thay
dao cắt, tạo năng suất.Mặt khác trong quá trình chế tạo có thể lắp lẫn,
đổi then,ổ cho nhau trong trường hợp cần thiết.

42 – Mối lắp giữa then và trục là gì ?
Trả lời :
hệ thống trục , lắp có độ dôi để bảo đảm truyền momen xoắn đầy đủ và
không phải tháo then khi tháo BR hay ổ .


- Hệ số công suất : cos β.
- Tỷ số điều kiện mở máy :T
K
/ T
dn
.
- Tỷ số điều kiện quá tải : T
max
/ T
dn
. 44 – Các phương pháp phân phối tỷ số truyền cho các cấp trong HGT.
Phân phối TST cho HGT và bộ truyền ngoài ntn ? Ảnh hưởng của việc
phân phối TST lên kích thước HGT và hệ dẫn động.
Trả lời :
* Các phương pháp phân phối tỷ số truyền :
PP1 : Phân theo yêu cầu gia công vỏ hộp : với các hộp giảm tốc đã
được tiêu chuẩn hóa để tạo thuận lợi cho việc gia công, người ta quy định
tỷ số khoảng cách trục cấp chậm a
w2
và cấp nhanh a
w1
.Dựa trên cơ sở đó
mà phân phối tỷ số truyền u
h
.
PP2 : Phân theo yêu cầu bôi trơn :
Để bôi trơn chỗ ăn khớp của các bánh răng trong hộp giảm tốc, người ta

dc
và số vòng quay đồng bộ thỏa mãn
các điều kiện:
P
dc
> P
ct

n
db
≈ n
sb

Đồng thời có momen mở máy thỏa mãn điều kiện
T
mm
/ T ≤ T
K
/ T
dn46 – Tại sao phải kiểm tra mở máy và quá tải cho động cơ ? trường
hợp nào không phải kiểm tra quá tải cho động cơ? Tại sao ?
Trả lời :
Khi mở máy, momen quá tải không được vượt quá momen khởi động
của động cơ ( T < T
K
) nếu không động cơ sẽ không chạy.
Nếu đang làm việc ở chế độ ổn định nào đó mà động cơ bị quá tải vì

/ T
dn51 – Trình bày cách xác định ứng suất cho phép của bộ truyền bánh
răng ? Giá trị ứng suất cho phép trong bước tính sơ bộ và kiểm
nghiệm có khác nhau không ? tại sao
Trả lời :
Ứng suất Uốn và Tiếp xúc cho phép được xác định theo các công thức
:
[ б
F
] = (б
o
Flim/
S
F
)Y
R
Y
S
K
xF
K
FC
K
FL

[ б
H

52 – Cơ sở xác định hệ số chiều rộng bánh răng khi thiết kế bộ truyền
bánh răng.
Trả lời :
Để xác định hệ số chiều rộng răng Ψ
ba
là dựa vào vị trí của bánh răng
đối với các ổ trong hộp giảm tốc (bảng 6.6), tải trọng cần truyền, sơ đồ bố
trí (công xôn,đối xứng,bất đối xứng),độ cứng vững của trục và ổ , độ rắn
mặt răng cấp chính xác chế tạo bánh răng. Khi tăng Ψ
ba
sẽ làm giảm được
kích thước hoặc khối lượng của bộ truyền, nhưng lại đòi hỏi nâng cao độ
cứng và độ chính xác chế tạo ,nếu không sẽ làm tăng thêm sự phân bố
không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng và như vậy ảnh hưởng có lợi
của việc tăng chiều rộng vành răng không bù được ảnh hưởng có hại do
việc tăng thêm sự phân bố không đều tải trọng gây ra. 53 – Nêu các biện pháp xử lý khi kiểm tra sức bền tiếp xúc của bánh
răng không thỏa mãn.
Trả lời :
Khi sức bền tiếp xúc không thỏa mãn, nếu chênh lệch nhiều có thể
chọn lại vật liệu hoặc thay đổi khoảng cách trục và kiểm nghiệm lại.Tuy
nhiên nếu б
H
> [ б
H
] khoảng 4 % thì có thể giữ nguyên các kết quả
tính toán và chỉ cần tính lại chiều rộng vành răng b
w

Truyền động đai xích dùng để truyền động giữa các trục xa nhau. Do
đó chúng có thể bố trí đầu hộp giảm tốc để truyền momen từ động cơ tới
HGT hoặc ở đầu ra để truyền momen cho trục công tác.s

56 – Trường hợp nào phải chọn xích nhiều dãy ? số dãy xích tối đa là
bao nhiêu ? giải thích ? tại sao thường chọn số mắt xích chẵn ?
Trả lời :
Trong trường hợp tính ra bước xích lớn hơn bước xích lớn nhất cho
phép (P>P
max
) hoặc muốn có bước xích nhỏ hơn, có thể dùng xích nhiều
dãy. Số dãy xích tối đa là 4. 57 – Trình bày trình tự ý nghĩa và nội dung của các bước tính thiết kế
trục theo sức bền mỏi.
Trả lời :
* Chọn vật liệu;
* Tính thiết kế trục :
- Xác định tải trọng của các bộ truyền tác dụng lên trục.
- Tính sơ bộ đường kính trục.
- Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt.
- Xác định đường kính và chiều dài trục.
* Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi: trong quá trình tính toán
đường kính trục ở trên , chúng ta chưa xét đến một số yếu tố ảnh hưởng
đến độ bền mỏi của trục như đặc tính thay đổi của chu kỳ ứng suất, sự tập
trung ứng suất, yếu tố kích thước , chất lượng bề mặt v.v… vì vậy sau khi
xác định kết cấu trục , cần tiến hành kiểm nghiệm theo độ bền mỏi.
* Tính kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh: đề phòng khả năng biến dạng
dẻo quá lớn hoặc phá hỏng do quá tải đột ngột (chẳng hạn khi mở máy)

trên đường tròn tiết diện. Ví dụ , khi sử dụng 2 then đặt cách nhau 180
o
thì
khi đó mỗi then có thể tiếp nhận 0.75T. 60 – Chi tiết nào thỏa mãn nhiều nhất các chỉ tiêu đánh giá khả năng
làm việc ? tại sao ?
Trả lời :

61 – Ổ lăn trong hộp đã được tính chọn theo chỉ tiêu nào ? Tại sao ?
Nêu các biện pháp xử lý kiểm nghiệm ổ mà không đủ khả năng tải
động (Cđ >Cb).
Trả lời :
* Ổ lăn trong hộp được tính chọn theo khả năng tải động và kiểm
nghiệm lại khả năng tải tĩnh.
* Các biện pháp xử lý :
+ Chọn ổ có C lớn hơn :
- Tăng cỡ ổ , chẳng hạn từ cỡ nhẹ tăng lên cỡ trung hoặc trung rộng
(cùng đường kính trong d, nhưng tăng đường kính ngoài D và bề rộng ổ
B).
- Tăng đường kính ngõng trục nếu kết cấu cho phép (vd : không làm
chạm vào các chi tiết quay hay cố định trên các trục khac) và sau đó chọn
ổ cỡ loại lớn hơn.
- Dùng 2 ổ trên 1 gối đỡ nếu kích thước cho phép.Cần chú ý : do
khe hở hướng tâm khác nhau, một ổ có thể bị quá tải , ổ kia thiếu tải. Do
đó phải chọn ổ có cấp chính xác cao hơn, khi đó khả năng tải động của 2 ổ
có thể đạt tới 1,8 lần so với 1 ổ.
- Tăng số dãy con lăn đối với ổ đỡ chặn. Dùng ổ 2 dãy có thể làm
tăng khả năng tải động so với ổ một dãy.

truyền của 2 trục) , do vậy các trục về sau của hộp giảm tốc sẽ chịu
momen xoắn lớn hơn trục trước.
* Ảnh hưởng của momen xoắn:
- Bộ truyền răng : momen xoắn lớn sẽ làm tăng khoảng cách trục
làm tăng kích thước của bộ truyền và đỏi hỏi sử dụng vật liệu tốt , dẫn đến
tăng giá thành.
- Trục : momen xoắn lớn sẽ tăng đường kính trục, dẫn đến tăng
kích thước ổ và gối đỡ .

65 – Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của HGT được yêu cầu thiết
kế.So sánh bộ truyền đai thang ,đai dẹt , bộ truyền đai và bộ truyền
xích.
66 – Chỉ tiêu và phương pháp tính trục . Các yêu cầu đối với trục.So
sánh ưu nhược điểm của bánh răng liền trục với trục thường.Các
phương pháp cố định chi tiết lên trục.

Nếu đướng kính bánh răng không lớn( dưới 150mm), bánh răng thường
chế tạo một khối, không khoét lõm( Hình 10-9a).
Nếu đường kính vòng đáy răng ít chênh lệch so với đường kính trục hoặc
cần tăng độ đồng tâm của bánh răng đối với trục, bánh răng được chế tạo
liền truc(hình 10-9b). Thường làm liền với trục khi khoảng cách từ đáy răng
đến rãnh then nhỏ hơn 2,5m( m là môdun) đối với bánh răng trụ và 1,6m
đối với bánh răng côn"

67 – So sánh ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của các loại ổ lăn.
Khi nào dùng ổ tùy động.
Trả lời:
A – Ưu nhược điểm của từng loại ổ :

* Ổ bi đỡ một dãy chịu được lực hướng tâm , đồng thời chịu được lực

giản nhất, giá thành hạ nhất, nếu không có yêu cầu đặc biệt về độ cứng, tự
lựa và không yêu cầu cố định chính xác vị trí của trục theo phương dọc
trục 68 – Lực của khớp nối tác dụng lên trục : bản chất ,cách xác định trị
số, phương chiều.
Trả lời:
* Bản chất :
Do tồn tại sự không đồng tâm của các trục được nối, tải trọng phụ sẽ
xuất hiện.
* Trị số : lực hướng tâm F
r
= (0.2…0.3) F
t
, với F
t
là lực vòng trên
khớp nối.
* Phương chiều : Chiều có thể lấy bất kỳ phụ thuộc vào sai số ngẫu
nhiên khi lắp ghép nối trục . Nhưng trong sơ đồ tính toán nên chọn thế nào
để chiều của lực F
r
làm tăng ứng suất và biến dạng do lực vòng chi tiết
quay khác được lắp trên trục gây nên.

69 – Cơ sở lựa chọn các kiểu lắp và cách ghi trên bản vẽ.

70 – Phương pháp kiểm tra và điều chỉnh ăn khớp trong bộ truyền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status