Luận văn: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CTY CP XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ (MESCO) - Pdf 11

Luận văn
THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH NHẬP
KHẨU CỦA CTY CP XÂY
DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT
BỊ (MESCO)
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây nền kinh tế nước ta đó cú nhiều chuyển biến đáng kể,
chuyển từ cơ chế hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, nền kinh tế mở đó tạo được rất
nhiều cơ hội cho các doanh ngiệp. Và cũng đặt cỏc doanh nghiệp trong môi trương cạnh tranh
gay gắt, bên cạnh đú là cỏc biến động khoa học, cụng nghệ, kinh tế, chớnh trị mang đến cho
doanh nghiệp những cơ hội nhưng cũng nhiều rủi ro thách thức.
Vỡ vậy, kinh doanh trong cơ chế thị trường đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải hết sức năng
động, nạy bén, linh hoạt trước sự biến động của môi trường để khai thác, tận dụng các cơ hội và
hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả đũi hỏi phải kết hợp
chặt chẽ giữa cỏc chớnh sỏch, chiến lược kế hoạch, đồng thời phải quản lý được mọi hoạt động
như mua bán, dự trữ, lao động, vốn chi phớ, điều chỉnh hoạt động kinh doanh linh hoạt thớch ứng
với mọi biờn động của thị trường. Trong mối quan hệ kinh tế đa dạng và phức tạp, Công ty Cổ
Phần Xây Dựng và Vật Tư Thiết Bị là một đơn vị tiêu biểu cho loại hỡnh doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam, hiện nay đang phải đối mặt với nhiều khú khăn như sự cạnh tranh, sự ảnh hưởng
thuộc yếu tố môi trường kinh doanh, trong khi đú vốn kinh doanh thiếu phải vay lói xuất cao để
lỡ nhiều cơ hội kinh doanh, điều đú đặt ra không chỉ do công ty mà các doanh nghiệp thương mại
hiện nay phải làm thế nào để nõng cao hiệu quả kinh doanh của mmỡnh và mở rộng thị trường
kinh doanh.
Vỡ vậy vấn đề cần quan tõm là cụng ty làm thế nào để đỏp ứng đủ vật tư thiết bị cho các
công trỡnh thuỷ lợi. Trong khi đú, sự khỏc biệt về điờự kiện tự nhiờn giữa cỏc quốc gia dẫn đến
mỗi quốc cú lợi thế trong việc sản xuất một sản phẩm nào đó mà họ chưa tự sản xuất ra được.
Nhằm đạt được sự cân bằng giữa phần dư thừa hàng hoỏ này và thiếu hụt hàng hoỏ kia.

quản lý theo mụ hỡnh cụng ty cổ phần, cú hội đồng quản trị và bên dưới có các ban. Công ty
quản lý 10 đơn vị thành viên, nhưng công ty được hạch toán phụ thuộc trực thuộc bộ phận của
Công ty xây dựng Thuỷ lợi I- Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn.

Cụng ty Cổ Phần Xõy Dựng và Vật Tư Thiết Bị được Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
cho kinh doanh trên khắp các tỉnh thành của Việt Nam. Được thành lập chính thức và hoạt động
riờng từ năm 2001 , cụng ty đó đạt được kết quả đỏng kể nhất là:
 Đó cú thành tớch trong việc thi công xây dựng trạm bơm Tà Xa, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn
La và được Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La tặng bằng khen
 Thành tớch xuất sắc trong việc đắp đờ, làm kố và cũng được sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn tặng giấy khen
 Được thưởng huy chương vàng chất lượng cao năm 2002 theo quyết định số 4175 QĐ/KT
ngày 9/10/2002 của bộ Nụng nghiệp phỏt triển nụng thụn.
Nhỡn chung hnững năm gần đõy tỡnh hỡnh về xõy dựng, cung cấp vật tư, thiết bị phụ
tùng cho các công trỡnh thuỷ lợi ngày càng đũi hỏi về chuyờn mụn cao để phục cho đất nước
trong giai đoạn phỏt triển, phự hợp với đời sống ngày một cải thiện và nâng cao của người dân.
Trong khi đó thực hiện chủ chương xây dưng và kinh doanh vật tư thiết bi của công ty là tiến độ
xây dựng và mở rông trung tâm thương mại để tăng nhanh cỏc cụng trỡnh thi cụng và vốn đầu tư,
máy móc thiết bị và các chủng loại vật tư để phục vụ cho nhu cầu CNH – HĐH đất nước so với
năm 2001 vốn kinh doanh cú 8.418.127.850 đồng, sang đến năm 2002 hoạt động kinh doanh tăng
28.404.153.073 đồng và đến năm 2003 thỡ số vốn kinh doanh tăng lờn đỏng kể 52.927.662.880
đồng.
Cụng ty tiếp tuc triển khai việc đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại nhằm thực hiện
các công tác hậu cần cung cấp thiết bị máy móc cho các doanh nghiệp, các đơn vị thành viên
phục hồi cho đổi mới cụng nghệ, phuc vụ cho ngành xõy dựng, nhằm hạ giỏ thầu xõy dựng nõng
cao khả năng cạnh tranh trên thị trương trong nước và tham gia cho các đơn vị xây dựng và thi
công.

2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị là một đơn vị kinh doanh, vỡ vậy cụng ty cú

nghiờm tỳckỹ thuật lao động, cỏc chế độ chớnh sỏchcú liờn quan đến người lao động để thực
hiện nhiệm vụ kinh doanh.
- Tự hạch toỏn kết quả hoạt động kinhdoanh, thực hiện theo nguyờn tắc lấy thu bự chi đảm bảo
cú lói, thực hiện phỏp lệnh về kế toỏn thống kờ, cỏc quy chế tài chớnh đó được công ty phê
duyệt.
- Thực hiện đầy đủ cỏc quy định quản lỹ kỹ thuật, đảm bảo về tiến độ thi công, cũng như đảm
bảo về chất lượng hàng hoá, an toàn lao động, đật hiệu quả kinh doanh.
- Xây dựng cơ cấu tổ chức kinh doanh thích hợp, trỡnh cụng ty phờ duyệt, nghiờn cứu cơ chế
quản lý nội bộ cụng ty theo phõn cấp.
- Tổ chức cung ứng cỏc yếu tố đầu vào ,tổ chức hoạt động kinh doanh trong cả nước.
* Đối với hoạt động tài chớnh cụng ty phải thực hiện:
- Tự hạch toỏn kinh doanh lấy thu bự chi đảm bảo cú lói.
- Tự lo lương và các chế độ bảo hiểmkhỏc đối với người lao động.
- Tự trang trải cỏc chi phớ cho cỏc hoạt động kinh doanh.
* Cụng ty phải tuõn thủ theo đỳng quy định của nhà nước:
- Công ty phải cử người có trỡnh độ về kế toỏn tài chớnh để mở sổ sỏch việc hạch toỏn đỳng đủ
theo phỏp lệnh tài chớnh kế toỏn thống kờ, cú thủ quỹ theo dừi.
- Hàng thỏng cụng ty phả quyết toỏn kết quả kinh doanh, trớch nộp cỏc khoản nghia vụ đóng góp
cho ngân sách nhà nước.
- Cỏc chứng từ, hoỏ đơn mua bán, đấu thàu phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ tài chính
thi hành ngay18/7/1998.
- Hàng quý, hàng năm phải nộp cỏc bỏo cỏo tài chinhtheo quy định của nhà nước.
- Huy động vốn đầu tư từ các nguồn khác đung theo quy định của phỏp luật để đấp ứng kinh
doanh theo cơ bản có hiệu quả.
3. Chế độ tài chính
- Công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị là một đơn vị hạch toán phụ thuộc có quyền và
nghĩa vụ dõn sự, được chủ động và chịu trỏch nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mỡnh,
được sử dungj con dấu và tài khoản riêng tại các ngân hang theo quy định của phỏp luật.
- Cụng ty hoạt động theo phương thức tự cân đối, tự trang trải chi phớ do vốn ngân sách nhà nước
và vốn vay là chủ yếu để phục vụ cho mục đớch kinh doanh. Cụng ty tự cố gắng phỏt triển vốn từ

- Phó chủ tịch
Ban giám đốc
- Tổng giám đốc
- Phó tổng giám
đ

c

Ban quản
lý dự án
KD
Bộ phận tổ
chức hành
chính
Các đội thi
công
Phòng kinh
doanh
Bộ phận tài
chính kế
toán
Ban chỉ huy

công
trường
Hội đồng quản trị là tổ chức cao nhất của cụng tyvà sẽ điều hành cụng ty trờn nguyờn
tắctuõn theo luật đầu tưvà các quy định cú liờn quan đến các chủ trương chính sách của pháp luật
nhà nước và cấp trên được phổ biến quán triệt đến mỗi cụng chức.
2.Tổng giỏm đốc: đươc chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm. khen thưởng
thông qua hội đồng quản trị của cụng ty. Tổng giỏm đốc cú nhiệm vụ xõy dựng kế hoạch dài hạn,

cho cán bộ công nhân viên của công ty, sắp xếp bố trí lao động giải quyết các chính sách cho
người lao động. Soạn thảo cỏc cụng văn, quyết định, quy định của cụng ty, qủn lý hành chớnh,
văn thư lưu trữ, đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt đụng kinh doang của cụng ty.
7.Ban quản lý dự ỏn kinh doanh: trên cơ sở xây dựng và chỉ đạo của Tổng giỏm đốc, thỡ
ban quản lý lập phỏt triển thương mại trên địa bàn thành phố, uỷ thỏc, đại lýmua bỏn hàng hoỏ,
giao nhận hàng hoỏ,giỏm định hàng hoỏ.Theo dừi tổng hợp tỡnh hỡnh sử dung và đề xuất biện
phỏp quản lýmạng lưới kinh doanh của đơn vị trong ngành.
Hướng dẫn thực hiện giá cả theo quy định của cụng ty, tổng hợp tỡnh hỡnh diễn biến giỏ
cả thị trường.
Hưỡng dẫn tổng hợp tỡnh hỡnh sơ kết, tổng kết hàng năm hoạt động cỏc đơn vị trong
ngành.
Hưỡng dẫn thực hiện quy chế quản lý đầu tư xây dựng và quy chế đấu thầu trong việc
thực hiện triển khai dự ỏn, tiến hành cỏc thủ tục đầu tư xây dựng và nhập khẩu vật tư thiết bị
trong công ty, đồng thời đụn đốc, theo doic, tổng hợp tỡnh hỡnh hiện thực.
8. Ban chỉ huy công trường: Gồm chỉ huy trưởng công trường báo cáo với ban tổng
giam đốc quản lý, cỏc phũng chức năng về tiến độ thi cụng, biện phỏp thi cụng, tổ chức lại nhõn
sự lao động, kế hoạch vốn thi cụng.Làm việc quan hệ với chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan
đến cụng trỡnh.
Tổ chức: Biện pháp thi công, bố trí, phân công lực lượng lao động quản lý an ninh trật tự,
an toàn lao động, xác nhận khối lượng nhiệm thu ngày, giai đoạn, thỏng quý, v…v , quản lý cỏc
đội thamgia bằng cỏc hinh thức khoỏn, quản lý tài chinh quản lý nhõn sự. Lập hồ sơ kỹ thuật, hồ
sơ nghiệm thu bàn giao công trỡnh ,hồ sơ hoàn công, lập chứng từ thanh toán nộp về phũng tài
vu. Chịu trỏch nhiệm và giải quyết cỏc vấn đề liờn quan đến cụng trỡnh ngay cả như công trỡnh
đó hoàn thành.
9.Cỏc đội thi cụng: trực thuộc ban chỉ huy công trường,cị sự quản lý và giỏm sỏt trực tiếp
của ban chỉ huy cụng trường.
Cỏc đội có trách nhiệm triển khai và hoàn thành khối lượng nhiệm vụ công việc doban chỉ
huy công trường chỉ đạo, thi cụng đảm bảo cỏc chế độ an toàn, quy trinh, quy phạm, ký kết hợp
đồng nội bộ và thanh toán với ban chỉ huy công trương, chịu sự kiểm tra giám sát của các
ban,ngành quản lý nội bộ cụng ty.

- Thị trường nhập khẩu: chủ yếu là nhập khẩu từ 4 nước Malaysia, Hàn Quốc, tiểu vương Ả rập
thống nhất, Indonesia.
- Thị trường đầu ra:Chủ yếucung cấp vật tư cho các ban quản ly dự án và một số công ty khác.
III/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG
TY
1. Hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty
Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty được giao trực tiếp cho phũng quản lý sản xuất
kinh doanh thực hiện. Bờn cạnh đú, cụng ty cũng đó thực hiện khuyến khớch cụng nhõn viờn
cụng ty tham gia nghiờn cứu thị trường bằng việc mở các hội nghị khỏch hàng để nắm bắt được
nhu cầu của họ, ngoài ra công ty cũn tớch cực nắm bắt nhu cầu khỏch hàng thụng qua sỏch
bỏo,tạp chớ v v Cụng ty đó tớch cực ỏp dụng cụng cụ khai thỏc và xử lý thụng tin trong hoạt
động kinh doanh.
Mặt hàng chủ yếu nhập khẩu của cụng ty để phục vụ cho cỏc cụng trỡnh xõy dựng
* Ống lọc thộp khụng gỉ TOHNSON_UAE
* Vải địa kỹ thuật:
 Vải địa kỹ thuật TS25
 Vải địa kỹ thuật TS40
 Vải địa kỹ thuật TS50
 Vải địa kỹ thuật TS60
 Vải địa kỹ thuật TS65
 Vải địa kỹ thuật KET9
 Vải địa kỹ thuật KET14
* Màng chống thấm HDS 150
Như vậy có thể thấy danh mục hàng hoá nhập khẩu của công ty cũn rất đơn sơ chủ yếu là
vải địa kỹ thuật TS và KET cỏc loại, vỡ đõy là mặt hàng truyền thống của cụng ty. Bờn cạnh đó
có mặt hang ống lọc thép không gỉ và mang chống thấm HDS 150 nhưng số lượng nhập khẩu
chưa nhiều.
Ngoài việc nghiên cứu về nhu cầu khách hàng, các chính sách pháp luật
công ty cũng đặc biệt quan tâm đến nghiên cứu đối tượng cạnh tranh trên thị
trường hiện nay như các doanh nghiệp cũng sản xuất kinh doanh vật tư vật

ên

Sản xuất sản xuất h
àng

Dân s
ố (U
SD) T
ỷ phần (%)

2001

2002

2003

2001

2002

2003

1 Polifelt Malay
V
ải TS

40,50
775000 774133

136200


0 23,7 16,1
Nguồn: Phòng Quản Lý Kinh Doanh
Theo bảng trên cho ta thấy thị trường nhập khẩu của công ty năm 2001 ở
Malayxia chiếm 775.000USD tương đương 11,97% tổng kim ngạch nhập khẩu của
công ty, Indonexia đạt 1401204USD chiếm 13,6% tổng kim ngạch nhập khẩu. Sở
dĩ như vậy là năm mà công ty trúng thầu nhiều dự án xây kè, đe, đập, mặt khác
công tác tổ chức bán hàng tận công trường của công ty là lợi thế cạnh tranh lớn
nhất khiến công ty có nhiều khách hàng. Bước sang năm 2002, nắm bắt được nhu
cầu thị trường đang cần vải địa kỹ thuật để xây dựng các công trình lớn nên công ty
đã nhập khẩu khối lượng lớn vải địa T5 các loại từ: Malayxia với giá trị là
774.133USD chiếm 62,7% tổng kim ngạch nhập khẩu, từ Arập (UAE) là
138.510USD chiếm 12,2% tổng kim ngạch nhập khẩu tăng 4,3% so với năm trước,
Indonexia là 29000USD và giảm đi so với năm 2001 là 111000USD . Màng chống
thấm HDS 150 do hãng Techbon - Hàn Quốc công tt nhập về để thí điểm là
292.500USD chiếm 23,7% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Năm 2003 công ty bắt đầu mở rộng sản xuất kinh doanh giá trị nhập khẩu
hàng hoá từ Indonexia lên tới 375.000USD tăng so với năm trước là 345.990USD,
tương đương với 1292,7%. Màng chống thấm HDS 150 của Hàn Quốc với giá trị
tăng là 375.000USD chiếm 16% tổng kim ngạch, giá trị nhập vải từ Malayxia
1362.000USD tăng 176%. Chiếm 58,4% tổng kim ngạch, giá trị nhập khẩu ống lọc
thép không gỉ của UAE là 220.000USD tăng 13,88% chiếm 90% tổng kim ngạch.
Như vậy, qua phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty ta có thể
thấy sự phát triển và sự chững lại của một số mặt hàng. Điều này có ý nghĩa trong
việc đưa ra những phương hướng, nhiệm vụ nhằm hạn chế điểm yếu, phát huy tối
đa thế mạnh của công ty.
3. Lập phương án kinh doanh
Để đảm bảo tính tin cậy cao và giảm rủi ro đòi hỏi nhà nghiên cứu thị trường
phải lập ra được một phương án kinh doanh trình lên các bộ phận chức năng của
công ty xem xét. Nội dung của một phương án kinh doanh là:


S
ố l
ư
ợng (cái) C
ơ c
ấu%

2001 2002 2003 2001 2002 2003
1
H
ợp đồng nhập
khẩu trực tiếp
12 15 16 100 100 84
2
H
ợp đồng nhập
khẩu uỷ thác
0 0 3 0 0 16
Nguồn: Phòng Sản Xuất Kinh Doanh
Theo bảng trên ta thấy, cơ cấu các loại hợp đồng rất chênh lệch năm 2001 và
năm 2002 công ty hoàn toàn nhập khẩum tự doanh với các hợp đồng trực tiếp
chiếm 100%. Sang năm 2003 công ty bắt đầu thử nghiệm nhập khẩu uỷ thác cho
một số công trình truyền thống trong nước. Với số lượng là 3 hợp đồng chiếm 16%
tổng số hợp đồng nhập khẩu của công ty.
- Ký hợp đồng với các điều khoản thoả mãn lợi ích của 2 bên là một thành
công, nhưng đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì khâu thực hiện hợp đồng có vai
trò quyết định. Quá trình thực hiện hợp đồng bao gồm nội dung sau:
* Xin giấy phép nhập khẩu: Công ty được bổ sung thêm các ngành nghề kinh
doanh là: kinh doanh vật liệu xây dựng và phụ tùng, trang thiết bị phục vụ cho các

ợng đ
ơn v
ị/dt

G/m
2

2

Chi
ều d
ày

Mm

3

S
ức bền kéo

KN/m
2

4

Đ
ộ gi
ãn dài t
ại điểm đứt


Hầu hết các lô hàng nhập khẩu của công ty đều được sản xuất trên dây truyền
hiện đại, có sự giám sát chất lượng hết sức chặt chẽ. Vì vậy cho đến nay chưa có
bất cứ tranh chấp hợp đồng nào xẩy ra liên quan đến chất lượng hàng hoá.
5. Tổ chức tiêu thu hàng hoá
Công ty xây dựng và vật tư thiết bị không thiết lập các cửa hàng bán lẻ hàng
nhập khẩu. Mà hầu hết, hàng hoá sau khi nhập vào kho, nhân viên không quản lý
sản xuất kinh doanh có trách nhiệm liên hệ với khách hàng nội địa để bán tới chân
công trình xây dựng. Một số hàng hoá được dùng vào các công trình xây dựng mà
công ty trúng thầu.
- Công ty xây dựng và vật tư thiết bị áp dụng chiến lược giá bán linh hoạt, có
thể thay đổi giá khi số lượng thay đổi hoặc tuỳ thuộc vào mối quan hệ thân thiện
với khách hàng hay không. Nhưng dù điều chỉnh ở mức nào thì cũng có thể thấp
hơn giá sau để đảm bảo lợi nhuận định mức mà công ty đề ra.
- Đối với hình thức kinh doanh theo thương vụ do cá nhân hoặc người đại
diện cán bộ công nhân viên công ty đứng ra chủ trì thực hiện. Sau mỗi thương vụ,
công ty sẽ quyết toán kết quả kinh doanh và trả tiền theo phương án được duyệt
(không quá 30% tổng lợi nhuận sau thuế).
* Chi phí kinh doanh:
Trong hoạt động kinh doanh thương mại nội dung của chi phí kinh doanh
gồm chi phí mua hàng, chi phí lưu thông, chi phí đóng thuế bảo hiểm, ngoài ra còn
các chi phí cho các thiệt hại bất thường khác.
Chi phí mua hàng là khoản chi lớn nhất trong kinh doanh gồm vốn lưu động, vốn
ngân sách Nhà nước, vốn chiếm dụng, vốn vay. Chi phí nộp thuế mua bảo hiểm là
khoản chi kinh doanh. Chi phí lưu thông có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Về thủ tục thanh toán thì tuỳ theo nội dung của hợp đồng nhập khẩu mà
Công ty áp dụng các phương thức thanh toán khác nhau. Cho tới nay các lô hàng
nhập khẩu của Công ty đều quy định thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng
từ, phương thức này đảm bảo giảm thiểu rủi ro cho cả hai bên, phúi xác nhập do
Nhà xuất khẩu chịu, phí mở do Công ty xây dựng và vật tư thiết bị chịu thường

Kim
ngạch
nhập
khẩu
Nghì
n
USD
1028,5

1243,2

2332

3500

1,2

1,88

2
Thu
ế
nhập
khẩu nộp

Tri
ệu
đồng
2893


Nguồn: Phòng Kinh Doanh
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty đã phải trải qua bao khó khăn,
đó là sự cạnh tranh gay gắt củ cơ chế thị trường, nhưng Công ty đã có dấu hiệu khả
quan từ chỗ tạo ra được mối quan hệ với gần 200 nước trên thế giới, dỡ bỏ cấm vận
Việt Nam năm 1995 và chúng ta đã gia nhập diễn đàn kinh tế Châu á Thái Bình
Dương ( APEC) và khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFA) đã giúp cho các doanh
nghiệp Việt Nam nhanh chóng tham gia vào thị trường thế giới tạo điều kiện cho
Công ty đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu hàng năm.
Theo như bảng trên ta thấy, năm 2001 kim ngạch nhập khẩu của Công ty là
1.028,5 ( nghìn USD) tăng 20% và nộp thuế cho Nhà nước là 2.893 triệu đồng, lợi
nhuận sau thuế là 215 triệu đồng.
Năm 2002 do có thay đổi về một số tieu thụ sản phẩm như mở rộng chào
hàng vào các tỉnh, tăng cường vốn để đầu tư cho hoạt động tiêu thụ hàng nhập
khẩu. Do vậy, kim ngạch nhập khẩu tăng 20% , đạt giá trị 1.230.153 (USD). Nộp
thuế cho Nhà nước 3.510 triệu gấp 1,22 lần so với năm trước, lãi sau thuế là 268
triệu đồng góp phần đưa thu nhập bình quân người lao động lên 950 nghìn đồng/
người/ tháng.
Bước sang quý I năm 2003 Công ty đã nhận được nhiều công trình lớn như :
dự án khu công nghiệp An Khánh, cấp nước sinh hoạt Thái Nguyên, khu công
nghiệp Vĩnh Tuy, khu công nghiệp Đức Cảnh – Thái Bình với tổng giá trị sản
lượng là 123 tỷ đồng Việt Nam và tổng doanh thu đạt 105 tỷ đồng Việt Nam. Trong
khi đó, kinh doanh nhập khẩu chiểm một tỷ trọng đáng kể. Công ty còn nhập thêm
hàng mới là màng chống thấm HDS-150 trị giá 292.000 USD ( chiếm 23,7 tổng
kim ngạch nhập khẩu cả năm ). Chính vì vậy, để góp phần làm tăng kim ngạch
nhập khẩu năm 2003 lên 2.232,5 USD gấp 1,88 lần năm 2002 và đóng góp cho Nhà
nước khoản thuế nhập khẩu trị giá 600 triệu đồng tăng 70% so với năm 2002 góp
phần đưa lợi nhuận hoạt động kinh doanh nhập khẩu là 554 triệu đồng .
Tóm lại, tất cả các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh kiếm lợi nhuận đều
phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước thông qua hình thức nộp thuế, tuỳ
thuộc từng ngành mà mức độ và phạm vi kinh doanh phải nộp thuế mức thuế khác


Chi phí lưu thông(CF) tri
ệu đồng

2154

2334

4906

3

L
ợi nhuận(LN)

215

268

554

4

LD/DT

0,0136

0,041

0,0115

* Ưu điểm: Ngay từ đàu năm 2001 mặc dù kinh doanh gặp nhiều khó khăn song
Công ty đã khẳng định đúng đắn nhiệm vụ của mình phát huy những thế mạnh để
vượt qua mọi khó khăn trong cơ chế mới.
Công ty đã giải quyết tốt mối quan hệ với các đơn vị nguồn hàng, các đơn vị
kho vận, tổ chức và hoàn thiện các công tác giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng,
giải quyết tốt các thủ tục để hợp đồng có hiệu lực tổ chức giao nhận hàng nhanh
chóng, đảm bảo an toàn kịp thời, củng cố được niềm tin với đơn vị khách hàng.
Mặc dù nguồn vốn quá ít nhưng nhờ đựơc vào mối quan hệ tốt, Công ty đã
có vốn đáp ứng đựơc nhu cầu kinh doanh từ nguồn vốn của Nhà nước tại doanh
nghiệp, vốn vay ngân hàng, vốn điều lệ của Công ty, vốn chiếm dụng của các đơn
vị nguồn hàng.
Về bạn hàng: Công ty ngày càng xây dựng mối quan hệ với nhiều đơn vị mới
giữ chữ tín đối với bạn hàng.
Đội ngũ cán bộ truyền thông công nhân viên ngày càng lớn mạnh, số lượng
đơn vị được mở rộng thêm từ 12 đến bây giờ gần 30 đơn vị khách hàng thu hút
thêm mối quan hệ ở khắp tỉnh thành và cả nước, có sự quan tâm hỗ trợ chặt chẽ
giữa các bọ phận. Vì vậy, đã có những quyết định đúng đắn góp phần cho sự thành
công của Công ty.
* Nhược điểm: Chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh thích hợp lâu dài, các
kế hoạch kinh doanh còn hạn chế chưa sát với thực tế .
- Công tác nghiên cứu thị trường được tiến hành nhưng chưa cụ thể, xử lý
thông tin còn chậm, hoạt động dự trữ chưa được quan tâm đúng mức.
- Công ty còn hạn chế về vốn kinh doanh, đặc biệt là vốn lưu động, nguồn vốn
chủ yếu của Công ty chủ yếu là của ngân hàng và vốn chiếm dụng do đó làm
chi phí kinh doanh tăng, giảm hiệu quả kinh doanh.
- Đội ngũ cán bộ Công ty trẻ, có trình độ, năng lực, nhiệt tình trong công tác
tuy nhiên về chuyên môn trong từng lĩnh vực còn hạn chế.
* Hạn chế:
- Do ảnh hưởng của vốn kinh doanh, Công ty đang trong tình trạng thiếu vốn,
nguồn ngân sách cấp phát qúa ít, vốn cổ đông không nhiểu.

cạnh tranh được với các thành phần kinh tế khác để bán được nhiều hàng hoá.
Đối với doanh nghiệp thương mại thì các mục tiêu đat được bao giờ cũng
hướng tới hỗ trợ cho mục tiêu lợi nhuận. Hơn thế nữa việc Công ty đang ở giai
đoạn giảm chi phí tăng doanh số là vấn đề cần quan tâm của Công ty. Ngoài ra hoạt
động trong khâu lưu thông là vẫn đề đẩy mạnh hoạt động kinh doanh có ý nghĩa
lớn lao trong việc quyết định qui mô của doanh nghiệp.
Công ty mới chuyển thành công ty cổ phần hoá thành thử đang phải đối mặt với
nhiều khó khăn, nhưng Côgn ty đã biết vận dụng với sự giúp đỡ của Nhà nước, huy
động sức mạnh của toàn thể cán bộ,công nhân viên để phát triển kinh doanh. Hoạt
động kinh doanh của Công ty đã khộng ngừng mở rộng và phát triển về mọi mặt, từ
khi chuyển đổi về công ty cổ phần ngay từ bước đàu về mảng kinh doanh vật tư
thiết bị làm ăn không có hiệu quả, vốn phần lớn đi vay và chiếm dụng, đến nay
Công ty đã đạt được kết quả kinh doanh đáng kể, tốc độ phát triển nhanh, đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, đã có thêm về vốn chủ sở hữu và bổ sung vào vốn lưu
động, qua đó phần nào chúng ta thấy được sự nỗ lực và cố gắng của toàn thể cán
bộ nhân viên của Công ty.
Công ty đã mang vào Việt Nam những máy móc thiết bị hiện đại, với công
nghệ tiên tiến và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động ở Việt Nam đã
góp phần vào chương trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước.
Với sự phát triển như vậy Công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị sẽ vững
vàng và khẳng định mình trên thị trường hiện nay và trong tương lai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status