Trang 1 Luận văn
Giải pháp và kiến nghị nhằm
thúc đẩy mở rộng cho vay kinh
tế hộ gia đình tại
NHNo&PTNT huyện Kinh
Môn - tỉnh Hải Dương.
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Phát triển kinh tế là mục tiêu cho tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó
có Việt Nam. Với chủ trương đổi mới chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế của Việt Nam đã
đạt được nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên để hoàn thành công cuộc CNH- HĐH
mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chúng ta còn rất nhiều thách thức trong đó có
việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư và phát triển. Kênh dẫn vốn chính cho nền
kinh tế trong nước là hệ thống Ngân hàng. Do đó muốn thu hút được nhiều vốn
trước hết phải làm tốt công tác tín dụng.
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nền kinh tế hộ sản xuất chiếm vị trí vô
cùng quan trọng, để mở rộng quy mô và đổi mới trang thiết bị cũng như tham gia
vào các quan hệ kinh tế khác, thì hộ sản xuất đều cần vốn và tín dụng Ngân hàng
chính là nguồn cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu đó.
Là một Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp
phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta nói
riêng, mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp với hộ sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu
vay vốn của các hộ sản xuất để không ngừng phát triển kinh tế, nâng cao dời sống
viên có tài sản chung để hoạt động kinh doanh kinh tế chung trong quan hệ sử
dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực
sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ đề trong các quan hệ đó.
Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ dân
sự liên quan đến đất ở đó.
1.1. Đại diện của hộ sản xuất:
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự và lợi ích
chung của hộ. Cha mẹ hoặc thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ. Chủ hộ
có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan
hệ dân sự. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì
lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hộ sản xuất.
1.2. Tài sản chung của hộ sản xuất:
Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo
lập nên hoặc được tặng, cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả
thuận là tài sản chung của hộ. Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng là tài sản
chung của hộ sản xuất.
1.3.Trách nhiệm dân sự của hộ sản xuất:
Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền ,nghĩa vụ
dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất. Hộ chịu trách
Trang 5
nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của hộ không đủ để
thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới
bằng tài sản riêng của mình.
Trang 6
1.4. Đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất:
Quy mô sản xuất nhỏ, có sức lao động ,có các điều kiện về đất đai, mặt
nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị
trường nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc. Nếu không có
người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu.
- Tín dụng ngân hàng được xác định bởi hai hành vi là:
+ Cho vay
+ Trả lãi
- Trong tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất thì ngân hàng là
người chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (người cung ứng vốn - người cho
vay), còn hộ sản xuất là người (nhận cung ứng vốn-người đi vay). Sau một thời
gian nhất định hộ sản xuất trả lại số vốn đã nhận từ ngân hàng, số vốn hoàn trả lại
lớn hơn số vốn ban đầu (phần lớn hơn gọi là lãi).
2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ sản xuất mở rộng sản xuất, kinh
doanh, mở rộng thêm ngành nghề. Khai thác các tiềm năng về lao động, đất đai,
mặt nước và các nguồn lực vào sản xuất. Tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập
cho hộ sản xuất.
- Tạo điều kiện cho kinh tế hộ sản xuất tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từng bước
điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trường.
- Thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản
xuất hàng hoá, góp phần thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn.
- Thúc đẩy các hộ gia đình tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh doanh,
tính toán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất. Tạo nhiều việc
làm cho người lao động.
- Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, tình trạng bán lúa
non
- Kinh tế hộ sản xuất trong nông nghiệp dù họ làm nghề gì cũng có đặc
trưng phát triển do nền sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp quy định. Như vậy hộ sản
xuất kinh doanh trong nền sản xuất hàng hoá không có giới hạn về phương diện
kinh tế xã hội mà phụ thuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng
Trang 8
Nam để cho vay.
Trang 9
2. Đối tượng cho vay.
NHNo&PTNT Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác huy động và cân đối
đủ nguồn vốn, đáp ứng yêu cầu tăng khối lượng tín dụng cho nhu cầu phát triển
nông nghiệp và nông thôn bao gồm:
- Chi phí sản xuất cho trồng trọt, chăn nuôi như: Vật tư, phân bón, cây
giống, con giống, thuốc trừ sâu, trừ cỏ,thuốc phòng, chữa bệnh, thức ăn chăn
nuôi ;Chi phí nuôi trồng thuỷ sản (nước ngọt,nước nợ) như: cải tạo ruộng nuôi,
lồng nuôi, con giống, thức ăn, thuốc phòng, chữa bệnh Đánh bắt hải sản như: Đầu
tư đóng mới; chi phí bơm tưới, tiêu nước làm thuỷ lợi nội đồng.
- Tiêu thụ, chế biến và xuất khẩu nông, lâm, thuỷ, hải sản và muối.
- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ ở
nông thôn.
-Mua sắm công cụ máy móc, máy móc thiết bị phục vụ cho phát triển nông
nghiệp và nông thôn như: Máy cày, máy bừa, máy bơm, máy gặt, máy tuốt lúa,
máy say sát, máy xấy, thiết bị chế biến, bình bơm thuốc trừ sâu ; Mua sắm
phương tiện vận chuyển hàng hoá trong nông nghiệp; xây dựng chuồng trại, nhà
kho,sân phơi, các phương tiện bảo quản sau thu hoạch.
- Cho vay sinh hoạt như xây, sửa nhà ở, mua sắm đồ dùng phương tiện đi
lại
- Phát triển cơ sở hạ tầng như: Điện, đường giao thông nông thôn, cung cấp
nước sạch, vệ sinh môi trường.
3. Lãi suất cho vay.
Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho vay thoả thuận phù hợp với quy
định của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam.
Cho vay ưu đãi lãi suất, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
và hướng dẫn của NHNN.
4. Thời hạn cho vay
5.3.Hộ gia đình vay vốn thông qua doanh nghiệp:
Ngoài các hồ sơ đã quy định như trên, đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp
tác phải có thêm:
+ Hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán
+ Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị ngân hàng cho vay.
6. Bảo đảm tiền vay:
Trang 11
Đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp mức vay đến 10 triệu
đồng. Những hộ làm kinh tế trang trại, hộ sản xuất hàng hoá mức cho vay có thể
tới 20 triệu đồng và hộ sản xuất giống thuỷ sản vay vốn đén 50 triệu đồng không
phải thế chấp tài sản.
Những hộ vay vượt mức quy định trên, thì phải thế chấp tài sản theo quy
định của Nhà nước.
7. Xử lý rủi ro:
Các tổ chức tín dụng tham gia cho vay vốn phát triển nông nghiệp và nông
thôn, trong các trường hợp rủi ro thông thường thì xử lý theo quy chế chung quy
định. Trong trường hợp do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng như: Bão, lụt,
hạn hán, dịch bệnh thì Nhà nước có chính sách xử lý cho người vay và Ngân hàng
vay như: Xoá, miễn, khoanh, dãn nợ tuỳ theo mức độ thiệt hại.
IV. HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
1. Khái niệm về hiệu quả cho vay:
Hiệu quả cho vay là kết quả đầu tư vốn thu được sau một chu kỳ sản xuất
kinh doanh, kỳ sau cao hơn kỳ trước cả về số lượng và giá trị.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại.
Hiệu quả cho vay được đánh giá bằng sự so sánh giữa hai chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Chu kỳ trước chưa có sự đầu tư vốn kịp thời, thích hợp trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Chu kỳ sau có sự đầu tư vốn kịp thời, thích hợp trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Kết quả kinh doanh giữa hai chu kỳ được so sánh để
+ Uy tín - tín nhiệm - tinh thần phục vụ của Ngân hàng thương mại.
+ Trình độ của cán bộ Ngân hàng trong thẩm định cho vay - trong tiếp thị,
trong Marketing và sự am hiểu về khoa học kỹ thuật cũng như am hiểu về pháp
luật (nhất là luật kinh tế).
+ Tổ chức, phân công công tác phù hợp với năng kực của cán bộ.
2.4. Chủ quan của khách hàng vay vốn:
Yếu tố chủ quan của khách hàng vay vốn cũng là những yếu tố cơ bản tác
động đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại:
+ Trình độ, năng lực sản xuất kinh doanh.
+ Sự am hiểu về khoa học kỹ thuật.
Trang 13
+ Sự am hiểu và nhạy cảm với kinh tế thị trường và thị yếu.
+ Trình độ quản lý và chấp hành pháp luật cũng như sự am hiểu pháp luật.
Trang 14
2.5. Thị trường: ( Sự tác động của thị trường)
Thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của Ngân hàng
thương mại, yếu tố thị trường tác động đến đầu vào đầu ra của sản phẩm, của hàng
hoá trong sản xuất kinh doanh. Đôi lúc nó tác động bất lợi đến tiêu thụ sản phẩm
gây khó khăn cho người sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân
hàng vì người sản xuất vay vốn Ngân hàng.
2.6. Thiên tai: ( Sự tác động của thiên nhiên)
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, người sản xuất kinh doanh vay vốn
Ngân hàng gặp phải rủi ro như nắng hạn kéo dài, mưa lũ, chăn nuôi bị dịch bệnh
không được thu hoạch, không có vốn trả nợ vốn vay đã gây ảnh hưởng đến hiệu
quả cho vay của Ngân hàng thương mại.
3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất.
Hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước
giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên
Trang 16
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
KINH MÔN
I. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHNo&PTNT HUYỆN KINH
MÔN
1. Một vài nét về NHNo&PTNT huyện Kinh Môn .
1.1. Lịch sử hình thành.
NHNo&PTNT huyện Kinh Môn là một chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT
tỉnh Hải Dương trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam trụ sở nằm trên địa bàn
Thị trấn An Lưu - Huyện Kinh Môn - Tỉnh Hải Dương.
NHNo&PTNT huyện Kinh Môn trước tháng 4 năm 1997 thuộc
NHNo&PTNT huyện Kim Môn. Do sự chia tách của địa bàn hành chính của Nhà
nước, NHNo&PTNT huyện Kim Môn được chia tách thành hai ngân hàng
(NHNo&PTNT huyện Kinh Môn và NHNo&PTNT huyện Kim Thành). 1.3- Nhiệm vụ của NHNo&PTNT huyện Kinh Môn
NHNo&PTNT huyện Kinh Môn cũng như mọi NHNo&PTNT huyện trong
toàn Quốc là huy động vốn để cho vay, nhận tiếp vốn, nhận vốn uỷ thác đầu tư và
các dịch vụ ngân hàng.
- Nhiệm vụ huy động vốn:
Tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức, tổ chức kinh
tế thông qua các thể thức tiết kiệm, huy động kỳ phiếu, mở tài khoản tiền gửi tư
nhân, tiền gửi các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức kinh tế. Nhằm tập trung
mọi nguồn vốn nhàn rỗi để khơi tăng nguồn vốn của Ngân hàng nhằm đáp ứng kịp
thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế. bên cạnh nhiệm vụ trên NHNo&PTNT huyện
Kinh Môn còn nhận tiếp vốn từ Ngân hàng cấp trên và các nguồn vốn uỷ thác
nước ngoài, từ các tổ chức tín dụng nước ngoài.
- Nhiệm vụ cung cấp vốn:
Thực hiện nhiệm vụ chính trị kinh tế của địa phương với nhiệm vụ đi vay
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN-
NGÂN QUỸ
NGÂN HÀNG
CẤP III
Trang 18
để cho vay- NHNo&PTNT huyện Kinh Môn đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho
phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện theo định hướng phát triển
ĐẾN
31/12/01
SỐDƯ
ĐẾN
31/12/02
SỐ DƯ
ĐẾN
31/12/03
SO SÁNH
SOVỚI
31/12/01
SO VỚI
31/12/02
I- Nguồn vốn huy động
tại địa phương
( tỷ lệ tăng giảm %)
26.690
44.230
46.163
+19.473+72,9%
+1.93
32.252
+14.696
+7.471
3.Tiền gửi kỳ phiếu
1.627
0
1.339
-1.627
-288
*Vốn huy động bình quân
/1 người
953
1.473
1.538
+58565
2.WB
1.300
1.300
1.180
-120
-1203. ADB
1.300
1.300
1.300
0
04. RDF
3.400
5.450
Trang 20
động
( tỷ lệ tăng giảm %)
+78,2%
+8,8%
(Nguồn : NHNo&PTNT huyện Kinh Môn năm 2001- 2003)
Qua số liệu ở bảng trên cho ta thấy nguồn vốn huy động tại địa phương đến
31/12/2003 là46.163 triệu tỷ trọng 78,5% tổng nguồn vốn.
Tăng so với năm 2001 là: 19.473 triệu ,tỷ lệ tăng là:72,9%
Tăng so với năm 2002 là: 1.960 triệu, tỷ lệ tăng là : 4,4%
- Tiền gửi các tổ chức kinh tế đến 31/12/2003 là: 12,557 triệu tăng so với
năm 2001 là:5.050 triệu tỷ lệ tăng là: 67,2%. So với năm 2002 giảm 6.885 triệu tỷ
lệ giảm 33%.
-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đến 31/12/2003 là 32.252 triệu tăng so với
năm 2001 là:14.135 triệu tỷ lệ tăng là 73,6%. Tăng so với năm 2002 là 1.857 triệu
tỷ lệ tăng 30,8%.
Nguồn vốn uỷ thác đến 31/12/2003 là 12.451 triệu tăng so với năm 2001 là
6.244 triệu tỷ lệ tăng là:100,6%. So với năm 2002 là:2.787 triệu tỷ lệ tăng là:
28,8%.
2.2. Công tác tín dụng năm 2003
Hoạt động cho vay của NHNo&PTNT huyện Kinh Môn luôn bám sát mục
tiêu, chương trình kinh tế của địa phương. Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho phát
triển nông nghiệp nông thôn, đa dạng hoá đối tượng đầu tư, khơi dậy lang nghề
truyền thống, tìm kiếm những dự án và phương án đầu tư, tạo lòng tin với khách
hàng. Xác định hộ sản xuất là người bạn đồng hành với Ngân hàng nông nghịêp.
Do đó trong thời gian qua NHNo&PTNT huyện Kinh Môn không ngừng tăng
trưởng và được NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương đánh giá làđơn vị có mức tăng
Với phương trâm "phục vụ khách hàng với chất lượng cao và tạo lòng tin
tốt với khách hàng" NHNo&PTNT huyện Kinh Môn đã sắp xếp phân công đội ngũ
cán bộ kế toán phù hợp với công việc và khả năng, trình độ của từng cán bộ để
phục vụ khách hàng nhanh gọn, chính xác tạo lòng tin và nâng cao uy tín với
khách hàng. Với gần 1.558 tài khoản cấp I hoạt động hàng tháng. Doanh số hoạt
động năm 2003 là 640.200 triệu đồng, trong đó doanh số không dùng tiền mặt
chiếm tỷ trọng lớn.
2.4. Kết quả kinh doanh
Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi, nâng cao
tính tự chủ của chi nhánh trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh đạt hiệu
quả cao, NHNo&PTNT huyện Kinh Môn luôn bảo đảm quỹ thu nhập đạt được lợi
nhuận, bảo đảm đủ chi lương và ăn ca cho cán bộ theo chế độ quy định. Năm 2001
chênh lệch thu lớn hơn chi là 373 triệu, năm 2002 chênh lệch thu lớn hơn chi là
451 triệu, tính đến thời điểm 31/12/2003 chênh lệch thu lớn hơn chi là 365 triệu.
II. THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNO&PTNT HUYỆN
KINH MÔN.
1. Những vấn đề chung về cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng
Hiện tại Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Kinh Môn thực hiện quy chế cho
vay theo quyết định số 180/QĐ/HĐQT ngày 15/12/1998 của hội đồng quản trị của
Ngân hàng phải có các điều kiện sau:
Trang 22
Thứ nhất: Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật , cụ thể là:
* Phải thường trú tại địa bàn huyện Kinh Môn, trường hợp hộ chỉ có đăng
ký tạm trú thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã cho phép hoạt động kinh
doanh.
* Người đại diện cho hộ đi giao dịch với Ngân hàng phải là chủ hộ, người
đại diện phải có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
* Đối với hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp thì phải được cơ
định ở trên các hộ phải có thêm: Biên bản thành lập tổ vay vốn, danh sách thành
viên có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, hợp đồng dịch vụ vay vốn.
* Đối với cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua doanh nghiệp ngoài các
hồ sơ đã quy định như trên phải có thêm: Danh sách hộ gia đình,cá nhân đề nghị
Ngân hàng cho vay; hợp đồng dịch vụ vay vốn.
Sau khi khách hàng lập đầy đủ các bộ hồ sơ theo quy định của Ngân hàng,
Ngân hàng sẽ làm thủ tục xét duyệt cho vay
+ Nếu khoản vay được chấp thuận, bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ sang cho
bộ phận kế toán để thực hiện hạch toán. Bộ phận thủ quỹ thực hiện giải ngân cho
khách hàng. Cán bộ tín dụng vào sổ theo dõi cho vay, thu nợ.
+ Sau khi thực hiện giải ngân, cán bộ tín dụng phải tiến hành kiểm tra tình
hình sử dụng vốn vay theo quy định.
+ Hàng tháng (cuối tháng), kế toán cho vay tiến hành sao kê các khoản vay
vốn đã quá hạn, sắp xếp đến hạn, báo cáo giám đốc để chỉ đạo điều hành.
Riêng đối với trường hợp thông qua tổ vay vốn thì thủ tục, quy trình cho
vay như sau:
+ Tổ viên phải gửi cho tổ trưởng giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác
theo quy định.
+ Tổ trưởng nhận hồ sơ của tổ viên, tổng hợp danh sách các tổ viên có đủ
điều kiện vay vốn đề nghị Ngân hàng xét cho vay.
+ Tổ trưởng ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng, kèm dnah sách nhận nợ
của từng tổ viên.
+ Ngân hàng làm tiếp các bước công việc xét duyệt cho vay như trên.
3. Kết quả cho vay đối với hộ sản xuất trong thời gian qua.
Bảng 3: Kết quả cho hộ sản xuất vay trên địa bàn năm 2002- 2003
Trang 24
CHỈ TIÊU NĂM2002 NĂM2003
Tổng số hộ sản xuất kinh doanh trong toàn
VỚI
NĂM
2002
I. Doanh số cho vay 50.481
65.972
88.717
+38.236
+22.754
- Ngắn hạn 19.213
34.466
43.852
+24.693
+9.386
- Trung và dài hạn 31.268
31.506
44.865
+13597
+14.114
III. Nợ quá hạn 437
485
472
+35
-13
-Ngắn hạn 42
41
71
+29
+30
- Trung và dài hạn 395
444
401
+6