PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH doc - Pdf 11

Bài giảng môn Phương pháp lập Trình
MÔN HỌC
MÔN HỌCPHƯƠNG PHÁP
PHƯƠNG PHÁPLẬP TRÌNH
LẬP TRÌNH
Trang 2
Giới thiệu
Giới thiệu

Mục tiêu môn học
Cung cấp cho sinh viên kiến thức căn bản về kỹ thuật lập
trình và lập trình theo tiếp cận hướng đối tượng, một
phương pháp lập trình rất thông dụng hiện nay.

Nội dung

Một số thuật ngữ liên quan đến máy tính và lập trình.

Sơ lược về ngôn ngữ lập trình

Ngôn ngữ minh họa Pseudo code và C/C++

Các giải thuật cơ bản

Kỹ năng tư duy và thực hành trên ngôn ngữ cụ thể.


Một số khái niệm cơ bản về

Máy tính & chương trình máy tính

Ngôn ngữ lập trình ,translator,

Giải thuật và flow chart

Giải thuật & biểu diễn giải thuật

Flowchart

Công cụ phát triển

Công cụ IDE, Compiler

Error & debug
Trang 5
Máy tính - Computer
Máy tính - Computer

Máy tính Analog

Máy tính số

Hệ nhị phân

Máy tính lập trình được


Hệ điều hành (Operating System – OS)

Phần mềm (software)

Công dụng: êệ thống, ứng dụng, cơ sở dữ liệu

Môi trường hoạt động: OS, Network, WEB, Server,
Trang 7
Chương trình máy tính
Chương trình máy tính

Chương trình

Danh mục các trang thiết bị, tài nguyên sử dụng

Tiến trình sử dụng các tài nguyên và thực hiện các công việc định
trước

Kết quả thực hiện

Chương trình máy tính

Tập hợp các lệnh được liệt kê theo một trình tự nhất định

Các dữ liệu sẽ được nhận

Các tài nguyên cần sử dụng

Các kết quả sẽ có được



Ngôn ngữ duy nhất được máy tính (CPU) hiểu trực
tiếp.

Được xác định bởi tập lệnh của CPU

Phụ thuộc vào máy tính cụ thể

Dạng nhị phân {0,1}*

Rất khó đọc hiểu

Khó có khả năng viết chương trình trực tiếp

Khó nhớ hàng chục ngàn lệnh dạng {0,1}*

Rất khó xác định & sửa lỗi

Không được sử dụng trong thực tế để viết chương
trình

Nền tảng xây dựng hợp ngữ
Trang 10
Hợp ngữ - Assembly Languages
Hợp ngữ - Assembly Languages

Sử dụng các từ khóa tiếng Anh cho các lệnh hay
nhóm lệnh của mã máy.

Được dịch sang mã máy khi thực hiện

Lập trình goto

Lập trình cấu trúc – Structured

Lập trình hướng đối tượng – Object Oriented

Các dạng khác
Trang 12
Học ngôn ngữ lập trình
Học ngôn ngữ lập trình

Học ngữ pháp

Quy tắc ngữ pháp

Từ vựng

Cấu trúc câu

Ngữ nghĩa của các lệnh

Các “thành ngữ”

Học ngôn ngữ lập trình VS. Học ngôn ngữ tự nhiên

Quy tắc ngữ pháp đơn giản

Từ vựng ít, tự quy định

Cấu trúc câu đơn giản


Lỗi và sửa lỗi

Syntax error – lỗi ngữ pháp

Semantic error- lỗi ngữ nghĩa

Runtime error - Lỗi thực thi

Debug – Tìm và sửa lỗi

Dữ liệu, kiểu dữ liệu

Các kiểu dữ liệu cơ bản

Số nguyên, Số thực, Kí tự

Kiểu dữ liệu có cấu trúc: mảng, chuỗi, cấu trúc,

Biến (Variable) & Hằng (Constant)

Giải thuật: khái niệm, công cụ biểu diễn

Flow chart – lưu đồ
Trang 15
Flow chart
Flow chart
Start

Start /Begin bắt đầu giải thuật. Chỉ có 1 và chỉ 1 điểm START.


Bảo đảm khả năng lập trình

Cho phép dễ dàng kiểm tra giải thuật

Nguyên tắc kiểm tra

Đi từ START theo bất cứ đường nào cũng phải đến một
điểm dừng STOP

Không có sự quay vòng vĩnh viễn

Không có sự kết thúc lưng chừng
Trang 17
Flow chart
Flow chart
Start
Nhập a, b
a=0 ?
Yes
No
b=0 ?
Yes
No
X=-b/a
Không có nghiệm
Vô số nghiệm
Stop
Algorithms
Giải phương trình ax + b = 0


Phát triển chương trình - codeing

Xác định giải thuật

Viết code và dịch thử , hiệu chỉnh các lỗi syntax

Thử nghiệm - Testing

Chạy thử với các dữ liệu mẫu để kiểm tra lỗi semantic và
runtime

Vận hành và bảo trì

Phát triển theo yêu cầu
Trang 20
Một số ngôn ngữ lập trình
Một số ngôn ngữ lập trình

Lập trình goto

Assembly

Basic

Lập trình cấu trúc

Pascal, C

Foxpro

Là tên của các đối tượng khác nhau trong lập trình, dùng
để phân biệt giữa đối tượng này với đối tượng khác.

Các đối tượng thường được đặt tên bằng danh hiệu: biến,
hằng, chương trình con, ……

Qui tắc ngữ pháp của danh hiệu:

Bắt đầu bằng chữ cái (A-Z, a-z) hay dấu gạch dưới ( _ )

Theo sau là chữ cái, dấu gạch dưới hay chữ số.

Với Pascal không phân biệt CHỮ HOA hay chữ thường

Một số ngôn ngữ có phân biệt như Java,…

Ví dụ: X , BienDem, Bien_dem, X1 , X2 , X3 , x1,x2,x3

Ví dụ sai: 101X3, (X1), Bien Dem
Trang 23
Danh hiệu (tt)
Danh hiệu (tt)

Danh hiệu gồm 2 loại:

Danh hiệu thuộc ngôn ngữ (Pre-defined)

Do ngôn ngữ quy định trước ý nghĩa của nó.

Được dùng cho các đối tượng có sẵn trong ngôn ngữ

Nên sử dụng các tên gợi nhớ

Tên gợi nhớ?

Tên mà khi đọc đến sẽ giúp ta biết được ý nghĩa của đối
tượng mang tên đó.

Lợi ích của tên gợi nhớ: giúp chương trình dễ đọc, dễ hiểu
& dể kiểm tra.
if (ABC < 0) cout<<“ Phuong trinh vo nghiem”; ABC không gợi nhớ
if (Delta < 0) cout<<“ Phuong trinh vo nghiem”) Delta là tên gợi nhớ
Trang 25
Kiểu dữ liệu (data type)
Kiểu dữ liệu (data type)

Kiểu dữ liệu là gì?

Một kiểu dữ liệu là một qui định về hình dạng, cấu trúc, miền giá trị,
cách biểu diễn và cách xử lý một loại dữ liệu thực tế nào đó trong máy
tính.
Kiểu int biểu diễn số nguyên từ -32767 đến 32768 và thực hiện được các phép toán
cộng, trừ, nhân, chia, div, mod
Kiểu char biểu diễn các ký tự và biểu diễn giữa cắp dấu nháy đơn. ‘A’
Có thể thực hiện phép so sánh, không thể cộng, trừ, nhân, chia

Mọi dữ liệu muốn được xử lý bằng máy tính thì phải quy về
một kiểu dự liệu nào đó mà ngôn ngữ lập trình đó hiểu được.

Số kiểu dữ liệu là một yếu tố so sánh ngôn ngữ lập trình.
Càng nhiều kiểu thì càng thuận lợi cho xử lý.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status