Hoàn thiện, công tác ,hạch toán, nghiệp vụ, tiêu thụ hàng hoá , xác định KQKD, DN Thương mại - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sau hơn 15 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã có bớc chuyển đổi sâu sắc về cơ
chế kinh tế. Từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, một nền kinh tế lạc hậu kém phát
triển sang cơ chế thị trờng, nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần với sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nớc.
Để phù hợp với sự phát triển liên tục của nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp cũng
phải đổi mới đặc biệt trong tình hình hiện nay sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt
giữa các doanh nghiệp. Chính sự cạnh tranh này là một trong những nhân tố quan trọng
thúc đẩy các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải tự vơn
lên, tìm đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng.
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần tìm ra cho mình một hớng đi phù hợp
với yêu cầu của thị trờng. Đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò là đầu
mối sản xuất và tiêu dùng thì một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh
nghiệp sản xuất đó là công tác quản lý tốt chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Công tác
quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định đến doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Bên cạnh công tác quản lý chi phí giá thành sản phẩm thì một trong những công cụ
quản lý kinh tế đợc coi là rất quan trọng và có ảnh hởng lớn tới hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp đó là công tác hạch toán kế toán. Nhờ có công tác hạch toán kế toán
mà doanh nghiệp có thể nắm bắt kịp thời, chính xác, đầy đủ thông tin kinh tế về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì công tác hạch toán kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định
đến hiệu quả hoạt động của công ty.
Cùng với những kiến thức đã học ở trờng và qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công
ty liên doanh Guyomarch-VCN (Guyomarc h Viện Chăn Nuôi), thấy đợc tầm
quan trọng của việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm tại đơn vị, do đó em đã chọn
đề tài:
" Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty liên doanh chế biến thức ăn gia súc Guyomarc h - VCN "

Trụ sở chính: Thụy Phơng - Từ Liêm - Hà Nội - Việt Nam
Công ty đợc thành lập theo giấy phép kinh doanh ngày 27/7/1997 cùng hợp đồng
ký kết ngày 21/5/1997 giữa các bên tham gia liên doanh:
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Guyomarc h-VCN
2
Luận văn tốt nghiệp
- Chế biến thức ăn hỗn hợp, đậm đặc cho gia súc, sản phẩm về thú y, thức ăn cho
gia súc
3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý (Chiếu Slide 5)
4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tài chính tại công ty.
Hình thức tổ chức công tác kế toán
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý, công tác kế
toán của công ty đợc áp dụng theo hình thức tập trung.
Hình thức kế toán áp dụng (Chiếu Slide 6)
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
5 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (Chiếu Slide 7)
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là chi tiết cho từng loại sản phẩm
Chi phí sản xuất tại công ty đợc tập hợp theo tháng, để tập hợp chi phí sản xuất, kế
toán công ty sử dụng các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và mở chi tiết
cho các TK
6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn Công ty.
Công ty sử dụng TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi
phí sản xuất cho toàn công ty (phơng pháp kê khai thờng xuyên).
7 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm
Đối tợng và kỳ tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hiệu quả của chỉ tiêu giá thành nên công ty
xác định kỳ tính giá thành là theo từng tháng
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất sản phẩm với quy trình
công nghệ khép kín từ khi đa nguyên liệu vào cho đến khi sản xuất ra thành phẩm, khối

2.2 Hạn chế
- Về phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Kế toán thờng tập hợp ngay vào các tài khoản chi phí. Việc tập hợp này có
thể dẫn đến hiện tợng giá thành bị biến động giữa kỳ. Đây là vấn đề cần xem xét
để đáp ứng yêu cầu về tính đúng, đầy đủ, chính xác về việc tập hợp chi phí sản
xuất.
- Về cách tính và phơng pháp phân bổ khấu hao
4
Luận văn tốt nghiệp
Tiêu thức này có u điểm là đơn giản dễ xác định, song cha đảm bảo đợc chi
phí tập hợp cho từng đối tợng là chính xác
- Việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Phân bổ nhân công trực tiếp và sản xuất chung còn cha chi tiết
- Về kiểm soát thiệt hại trong sản xuất
Thực tế những chi phí thiệt hại này đợc Công ty tập hợp vào CPSXKD và tính vào
giá thành thành phẩm, nh vậy cha khuyến khích đợc công nhân sử dụng vật t tiết kiệm
và hiệu quả trong quá trình sản xuất.
II. Một số ý kiến đề xuất (Chiếu Slide 15)
1. Về phơng pháp hạch toán chi phí trả trớc
Để theo dõi tập hợp và phân bổ chi phí trả trớc, kế toán sử dụng TK 142. Để quản lý
hạch toán đối với từng loại chi phí đợc đầy đủ, chính xác khi phát sinh các chi phí này kế
toán nên ghi rõ theo định khoản sau
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 111, 153
Căn cứ vào thời hạn phân bổ, tính ra số phân bổ cho từng kỳ
Nợ TK 627 ( 6273, 6278)
Có TK 142 (1421)
2. Về cách tính khấu hao và phơng pháp phân bổ khấu hao
Công ty Guyomarch - VCN, chi phí khấu hao TSCĐ đợc trích lập và tính vào Chi
phí SXKD. Công ty nên hạch toán chi tiết chi phí khấu hao TSCĐ cho từng loại đối tợng

sản xuất.
I. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1. Chi phí sản xuất
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật
hoá, và các chi phí khác cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại với tính chất kinh tế, mục đích, công
dụng và yêu cầu quản lý khác nhau. Để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất và đáp ứng đợc các
yêu cầu của quản trị doanh nghiệp cần phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau xếp vào
một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu.
Toàn bộ các chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất.
- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho công nhân sản xuất, tiền trích
BHXH, KPCĐ, BHYT của công nhân sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số trích khấu hao của những tài sản cố định
dùng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp nh tiền điện, nớc ....
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4
yếu tố chi phí trên.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí
8
Luận văn tốt nghiệp
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí nguyên liệu chính, vật liệu

Luận văn tốt nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên định mức chi phí hiện
hành. Việc tính giá thành định mức cũng thực hiện trớc khi tiến hành quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là thớc đo để xác định kết quả sử dụng các
loại tài sản, vật t, tiền vốn của doanh nghiệp từ đó có cơ sở đánh giá các giải pháp kinh
tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng.
- Giá thành thực tế: là loại giá thành đợc xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất
thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể xác định đợc sau
khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức áp dụng
các giải pháp kinh tế kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt nhng có quan hệ chặt
chẽ với nhau. Chúng giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống, lao động
vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên, xét
về mặt lợng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau vì:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn
liền với một loại sản phẩm, công việc nhất định.
- Chi phí sản xuất chỉ bao gồm những chi phí phát sinh kỳ này, còn giá thành sản
phẩm chứa đựng cả một phần của chi phí kỳ trớc (chi phí sản phẩm làm dở đầu kỳ).
4. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
4.1. Vai trò của kế toán đối với quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Trong quản lý kinh tế ngời ta thờng sử dụng rất nhiều công cụ quản lý khác nhau,
trong đó kế toán đợc xác định là công cụ quản lý quan trọng nhất. Kế toán là công cụ
hạch toán chính xác các chi phí sản xuất thông qua việc tổ chức, ghi chép, tính toán,
phản ánh và giám đốc thờng xuyên liên tục chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất.
Trên cơ sở đó cung cấp những thông tin kinh tế quan trọng về tình hình sử dụng lao
động, vật t, tiền vốn cho chủ doanh nghiệp đề ra những biện pháp quản lý kịp thời chi

- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác, đúng đối tợng tính giá
thành đã xác định và phơng pháp tính giá thành thích hợp.
11
Luận văn tốt nghiệp
- Định kỳ phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất, kế hoạch giá
thành sản phẩm để các nhà quản trị doanh nghiệp có cơ sở đề ra quyết định sản xuất
kinh doanh cho phù hợp.
II. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí giá
thành sản phẩm.
Giới hạn (hoặc phạm vi) để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội sản xuất, bộ phận chức năng
Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp đang sản
xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công tác kế
toán chi phí sản xuất, có xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất một cách
đúng đắn, khoa học, hợp lý phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, quản lý giá
thành sản phẩm mới tổ chức đúng đắn công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ đó
giúp cho công tác tính toán giá thành đợc thuận lợi nhanh chóng, chính xác.
2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp trực tiếp và phơng
pháp gián tiếp.
- Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp áp dụng đối với các chi phí có liên quan
trực tiếp đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi
chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tợng kế toán
tập hợp chi phí có liên quan.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng. Trờng hợp này phải
lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan.

để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ.
3. Sổ kế toán:
13
Luận văn tốt nghiệp
Để tập hợp chi phí sản xuất, tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị mà
hệ thống sổ kế toán sử dụng là:
- Đối với hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế có liên
quan đến tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đều ghi vào sổ Nhật ký chung, trong điều
kiện cần thiết phải sử dụng Nhật ký đặc biệt (mua hàng, chi tiền), cùng với bảng phân
bổ số 1 - Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, số 2 - Bảng phân bổ NVL-CCDC và số 3 -
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ sau đó ghi vào các sổ cái các TK: TK621,
TK622, TK627, TK154, ... và sổ cái các TK liên quan. Ngoài ra còn sử dụng các sổ chi
tiết liên quan: SCT TK 621, TK622, TK627
- Đối với hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Kế toán sử dụng các bảng phân bổ
nh trên (nếu có) kèm theo các chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ, các chứng từ ghi sổ
làm căn cứ để ghi vào sổ cái các TK: TK621, TK622, TK627, TK154 và sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ.
- Đối với hình thức kế toán Nhật ký sổ cái: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh có liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất đều đợc ghi vào Nhật ký sổ cái và các
sổ chi tiết liên quan.
IV. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Công tác kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở:
Trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc
còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình
công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công
chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán chính xác định phần chi phí sản xuất mà
sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:
1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí

Khối lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Chi phí
của sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
Chi phí NVL của sản
phẩm dở dang đầu kỳ
=
Chi phí
của sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
x
Chi phí NVL phát
sinh trong kỳ
+
+
Chi phí
của sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
Chi phí của sản phẩm
dở dang đầu kỳ
=
Khối lư
ợng sản

thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ
trọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất.
3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
Theo phơng pháp này kế toán căn cứ khối lợng sản phẩm dở dang và chi phí sản
xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng, giai đoạn để tính ra chi
phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức.
V. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm :
Trong doanh nghiệp sản xuất việc xác định đối tợng tính giá thành là công
việc đầu tiên trong công tác tính giá thành sản phẩm. Đối tợng tính giá thành là
từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành, từng chi tiết, bộ phận sản
phẩm.
Để xác định đối tợng tính giá thành chính xác cũng phải căn cứ vào :
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản
phẩm, từng công việc là một đối tợng tính giá thành. Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt
thì từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng,... là một đối tợng tính giá thành. Trờng
hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều với khối lợng lớn thì mỗi loại sản phẩm là
một đối tợng tính giá thành.
- Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo: Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản
đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành ở cuối quy trình sản
16
=
+
Khối lợng sản
phẩm hoàn
thành
Khối lợng sản phẩm dở dang
cuối kỳ tơng đơng sản phẩm

Giá thành đơn vị SP =
Khối lợng sản phẩm hoàn thành
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, dễ tính toán. Phơng pháp tính giá
thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp) áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản
xuất có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đa nguyên vật liệu
vào cho đến khi hoàn thành sản phẩm. Mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ
sản xuất ngắn, kỳ tính giá phù hợp với kỳ báo cáo.
2.2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
17
= + -
Luận văn tốt nghiệp
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có tổ chức
sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo đơn đặt hàng, mặt hàng không
nhiều, chu kỳ sản xuất thờng kéo dài, thờng là các doanh nghiệp có quy trình
công nghệ phức tạp kiểu song song.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là theo từng phân xởng và từng đơn đặt
hàng ở phân xởng đó.
Đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm đơn chiếc của từng đơn đặt hàng,
từng loạt hàng hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành.
Kỳ tính giá không phù hợp kỳ báo cáo mà phù hợp với chu kỳ sản xuất của
mỗi đơn đặt hàng, tức là chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành thì kế toán mới
tính giá thành, những đơn đặt hàng nào cha hoàn thành là những sản phẩm làm
dở cuối kỳ. Đối với đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp đợc
theo đơn đó thì tổng giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng đó và giá thành đơn
vị đợc tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn vị đặt hàng chia
cho số lợng sản phẩm của từng đơn đặt hàng.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất: Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
đều đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng. Đối với các chi phí trực tiếp đợc tập
hợp thẳng cho từng đơn đặt hàng. Đối với chi phí sản xuất chung khi tập hợp
sẽ đựoc phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn hợp lý, giờ công sản

(theo khoản mục)
2.4. Các phơng pháp tính giá thành khác:
Ngoài các phơng pháp tính giá thành kể trên tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm, đối tợng tính giá thành, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp
còn có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp tính giá thành phân bớc.
+Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm.
+Phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
+Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức.
+Phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp hệ số.
Chơng II
19
Luận văn tốt nghiệp
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty liên doanh
chế biến thức ăn gia súc Guyomarc h-VCN
I. Khái quát tình hình, đặc điểm của Công ty liên doanh thức ăn gia súc
Guyomarc h-VCN.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty liên doanh chế biến thức ăn gia súc Guyomarch-VCN dợc thành lập ngày
29/7/1997 theo Quyết định GPĐT 1959/GPĐT của bộ kế hoạch và đầu t, sau khi căn cứ
vào đơn và hồ sơ dự án do Viện Chăn Nuôi, tập đoàn Guyomarch Nutrition Animal
S.A (Pháp) nộp ngày 22/5/1997 và phụ lục bổ sung ngày 12/7/1997.
Tên chính thức: Công ty liên doanh chế biến thức ăn gia súc Guyomarch-VCN
Tên giao dịch: Guyomarch-VCN
Trụ sở chính: Thụy Phơng - Từ Liêm - Hà Nội - Việt Nam
Công ty đợc thành lập theo giấy phép kinh doanh ngày 27/7/1997 cùng hợp đồng
ký kết ngày 21/5/1997 giữa các bên tham gia liên doanh:
+Phía Việt Nam: Viện nghiên cứu chăn nuôi quốc gia (thành lập ngày 7/1/1969).
Đó là một cơ sở độc lập hoàn toàn trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.

Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Công ty có thể chia thành các giai
đoạn:
- Giai đoạn 1: Nguyên liệu là cám gạo, ngô sắn, bột sò... đợc đa vào sản xuất
theo một tỷ lệ nhất định, tuỳ thuộc vào mục đích sản xuất loại thành phẩm nào
nh: thức ăn hỗn hợp hoặc thức ăn đậm đặc... Tất cả nguyên liệu trên đợc vận
chuyển vào dây chuyền sản xuất, từ dây chuyền này nguyên liệu sẽ đợc đa vào
một phễu đựng lớn.
- Giai đoạn 2: Từ phễu lớn đó, nguyên liệu đợc đa vào một sân quay làm sạch
với công suất 20 tấn/giờ. Sân quay này có quạt gió và một chiếc cột có chiều dài
8m nhằm hút những tạp chất ở nguyên liệu nh đất, cát, sỏi...
- Giai đoạn 3: Sau khi làm sạch đợc nguyên liệu ở giai đoạn 2, nguyên liệu lại
đợc tiếp tục đa vào hệ thống 4 chiếc phễu lớn (mỗi chiếc 3m3) và có nắp thông
qua hệ thống dây chuyền.
21
Luận văn tốt nghiệp
- Giai đoạn 4: Sau khi đa nguyên liệu vào 4 phễu có nắp thì ở giai đoạn này sẽ
có bộ phận máy móc nh cân điện tử, máy đo công suất.. sẽ làm nhiệm vụ định l-
ợng nguyên liệu.
- Giai đoạn 5: nguyên liệu đợc tiếp tục đa vào hệ thông máy trộn khởi đầu để trộn
đều các loại nguyên liệu nh cám, gạo, sắn, ngô.
- Giai đoạn 6: Sau khi đã trộn khởi đầu xong, hỗn hợp đợc đa vào một máy nghiền
có dung lợng 6m3 để nghiền nhỏ ra, tạo thành mịn.
- Giai đoạn 7: ở giai đoạn này hỗn hợp mịn sẽ đợc trộn thêm premix, các vitamin,
chất phụ gia...
- Giai đoạn 8: Sau khi trộn xong toàn bộ, hỗn hợp hoàn chỉnh sẽ đợc tự động đóng
bao bì hoàn chỉnh với khối lợng khoảng 20kg/bao hoặc 25kg/bao.
Biểu 2
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc
3.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất.
Trớc đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi nh trên đòi hỏi

- Phòng Marketing có chức năng:
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trờng, tìm kiếm khai thác thị trờng.
+Tổ chức mạng lới bán hàng.
+ Tham mu cho lãnh đạo công ty về công tác tiếp thị bán hàng, chính sách sản phẩm.
- Bộ phận kỹ thuật và thí nghiệm: có nhiệm vụ tiến hành giám sát chất lợng sản
phẩm của công ty, đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng, tạo uy tín lâu dài
cho công ty trên thị trờng.
- Bộ phận sản xuất: trong phân xởng luôn có 2 ngời chịu trách nhiệm về sản xuất
của công ty, chịu trách nhiệm chính về các mặt kỹ thuật, tiến độ sản xuất, các khâu
trong dây chuyền sản xuất, điều hành công nhân trực tiếp sản xuất.
5. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tài chính tại công ty.
5.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý, công
tác kế toán của công ty đợc áp dụng theo hình thức tập trung. Bộ máy kế toán đợc tập
trung tại phòng kế toán, thực hiện toàn bộ công tác hạch toán.
5.2. Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Biểu 4
23
Luận văn tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ :
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức, điều hành chung toàn bộ công tác kế toán, tổng hợp
các thông tin tài chính từ các kế toán bộ phận cung cấp, phục vụ yêu cầu của BGĐ, các phòng
ban liên quan. Giúp thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh của công ty.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tổ chức
tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất chung toàn công ty và tinh giá thành sản phẩm hàng
tháng, quý. Đồng thời, kiêm kế toán VL, CCDC.
- Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ tổng hợp về tình hình tiền lơng, thởng, các khoản trích
theo lơng để phục vụ công tác tính giá thành, đảm bảo xác định chính xác hao phí lao động
sống trong thành phẩm. Ngoài ra, kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi quản lý tình hình tăng

Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty Guyomarch -VCN
đợc dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý. Tại
công ty có một hệ thống dây chuyền sản xuất với quy trình liên tục, phức tạp và sản
xuất ra nhiều loại sản phẩm, giữa các giai đoạn không cho ra bán thành phẩm có thể
nhập kho hoặc bán ra ngoài. Do vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Guyomarch-VCN là từng loại sản phẩm.
Chi phí sản xuất tại công ty đợc tập hợp theo tháng, để tập hợp chi phí sản xuất, kế
toán công ty sử dụng các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 trong đó TK
621 đợc mở chi tiết nh sau:
- TK 6211 - Chi phí nguyên vật liệu: sản phẩm cho gà
+TK 62111 - CPNVL: sản phẩm cho gà thịt
+TK 62112 - CPNVL: sản phẩm cho gà con
+TK 62113 - CPNVL: sản phẩm cho gà đẻ
- TK 6212 - Chi phí nguyên vật liệu: sản phẩm cho lợn
+TK 62121 - CPNVL: sản phẩm cho lợn con
+TK 62122 - CPNVL: sản phẩm cho lợn thịt
+TK 62123 - CPNVL: sản phẩm cho lợn đẻ
- TK 6213 - Chi phí nguyên vật liệu: sản phẩm cho cút
1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: là những thứ NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất
nó cấu thành nên thực thể của sản phẩm nh: khô dầu đậu tơng, ngô, bột cá, bột
sò...
25

Trích đoạn Kế toán chi phí sản xuất chung. Đánh giá về công tác tổ chức kế toán ở công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status