Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp với việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần thuốc thú y TWI - Pdf 45

Luận văn tốt nghiệp đại học
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, thành công của các doanh nghiệp là tạo ra đợc và
duy trì lợi nhuận dài hạn. Để đạt đợc điều đó, các doanh nghiệp cần phải thiết lập
cho mình một nền tảng tài chính vững chắc. Điều này không chỉ bó hẹp theo nghĩa
là doanh nghiệp phải có một nguồn tài chính đủ mạnh mà quan trọng hơn là quản lý
tài chính nh thế nào cho có hiệu quả để phát huy tối đa lợi thế của mình trên thơng
trờng.
Một cơ chế quản lý tài chính đợc đánh giá là có hiệu quả nếu cơ chế này trớc
hết đảm bảo quản lý hữu hiệu tình hình thanh toán và công nợ của doanh nghiệp sao
cho có thể duy trì và tăng cờng khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong tơng
lai. Điều này vô cùng quan trọng vì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một
trong những yếu tố quyết định sự tồn tại trớc mắt của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng.
Để có thể duy trì và tăng cờng khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đòi hỏi
việc quản lý tình hình thanh toán và công nợ phải đợc quan tâm thích đáng. Muốn
vậy cần phải tăng cờng hiệu quả của công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ
thanh toán trong doanh nghiệp vì hạch toán kế toán là một công cụ quản lý tối quan
trọng có khả năng phản ánh và giám đốc liên tục và toàn diện nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, khi mà công tác hạch toán kế toán
vẫn cha thực sự phát huy đợc vai trò của nó ở cả hai lĩnh vực quản lý công nợ trong
thanh toán và cung cấp thông tin cho công tác quản trị nội bộ. Điều đó biểu hiện ở:
tình trạng phá sản vì công nợ dây da và Nợ phải thu khó đòi hiện vẫn là vấn đề nổi
cộm trong các hoạt động kinh tế và các thông tin kế toán về thực trạng công nợ cha
đợc sử dụng phổ biến để thiết lập các quyết sách và chiến lợc tài chính, đặc biệt là
đối với vấn đề chiếm dụng vốn và thu hồi vốn. Vì vậy, tổ chức hạch toán kế toán nh
thế nào để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý nói trên là vấn đề cấp thiết đang thu hút đợc
sự quan tâm và mong muốn tìm ra hớng giải quyết của những ngời làm công tác kế
toán hiện nay.
Đối với một doanh nghiệp trực tiếp sản xuất và kinh doanh thì các quan hệ
thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp là những quan hệ phát sinh thờng xuyên

hàng và nhà cung cấp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong quản lý
công nợ tại công ty Cổ phần thuốc thú y TWI.
Phần I.
Cơ sở lí luận và phơng pháp hạch toán kế toán thanh
toán với khách hàng và nhà cung cấp trong doanh
nghiệp.
i. Cơ sở lí luận chung về thanh toán với khách hàng và
nhà cung cấp trong doanh nghiệp .
1.1. Thanh toán với ngời mua, ngời bán và ý nghĩa của việc quản lý công nợ
trong thanh toán tại doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh quan hệ thanh toán với khách
hàng và nhà cung cấp là mối quan hệ đặc trng và phổ biến. Theo nghĩa chung nhất,
hoạt động thanh toán của doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp là quan hệ
kinh tế tài chính phát sinh giữa bên phải trả và bên đợc nhận tiền, phát sinh trong
quá trình mua bán vật t, tài sản, hàng hoá và dịch vụ
Xét trên phơng diện của hoạt động kinh tế, thanh toán với khách hàng và nhà
cung cấp là mối quan hệ phát sinh giữa doanh nghiệp với các đơn vị, cá nhân bên
ngoài doanh nghiệp trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ mà tuỳ
thuộc vào đối tợng thanh toán thì doanh nghiệp có thể là bên đợc nhận tiền hoặc
bên có nghĩa vụ phải trả. Các quan hệ này chấm dứt khi các bên đạt đợc mục đích
của mình.
- 3 -
Luận văn tốt nghiệp đại học
Xét trên phơng diện tài chính, thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp là
hoạt động liên quan đến thu- chi trong kinh doanh, nghĩa là liên quan đến luồng
tiền vào, ra của doanh nghiệp, là một bộ phận quan trọng của hoạt động đi chiếm
dụng vốn và thu hồi vốn của doanh nghiệp. Hoạt động thanh toán với khách hàng và
nhà cung cấp là một yếu tố quan trọng ảnh hởng đến tình hình và khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
Tuy vậy, quan hệ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp không phải là

Ngân sách
Nhà nước
Ngân sách
Nhà nước
Luận văn tốt nghiệp đại học
- Thanh toán sau
- Đặt trớc tiền hàng
Trong đó, trờng hợp thanh toán sau hoặc đặt trớc tiền hàng sẽ làm phát sinh
công nợ phải thu hoặc phải trả của doanh nghiệp với các đối tợng có liên quan. Đây
là hai tình huống chủ yếu phát sinh trong hoạt động thanh toán của doanh nghiệp,
và điều đó đặt ra yêu cầu quản lý công nợ trong thanh toán đối với doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, quản lý tốt công nợ trong thanh toán trớc
hết sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp kịp thời thanh toán các khoản nợ đến hạn và thu
hồi vốn kinh doanh cùng lợi nhuận kinh doanh, tránh đợc tối đa các rủi ro trong
thanh toán chẳng hạn nh nợ phải trả chồng chất không có khả năng thanh toán hoặc
nợ phải thu khó đòi.
Sau là, dựa vào các thông tin về tình hình công nợ, doanh nghiệp có thể đa ra
các quyết định quản lý là duy trì, tăng cờng, mở rộng hay huỷ bỏ các mối quan hệ
kinh doanh với nhà cung cấp nếu điều kiện thanh toán quá khắt khe, hoặc với các
khách hàng nếu họ có biểu hiện không thể thanh toán nợ, và từ đó từng bớc hoàn
thiện chính sách khách hàng và nhà cung cấp của mình.
Bên cạnh đó sẽ là hữu ích hơn nếu doanh nghiệp tận dụng đợc những thông
tin về tình hình thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp cùng những thông tin
quản lý công nợ của các đối tợng khác để lập kế hoạch quản lý, cân đối, và sử dụng
số vốn chiếm dụng đợc và số vốn bị chiếm dụng để thực hiện các chiến lợc kinh
doanh của riêng mình.
1.2. Các phơng thức thanh toán chủ yếu.
1.2.1. Ph ơng thức thanh toán bằng tiền mặt
Đây là phơng thức thanh toán thông qua chi trả trực tiếp bằng tiền mặt. Hình thức
này đợc áp dụng phổ biến trong các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà

(4) (5)
(3)
(1)
(2)
Sơ đồ 1.2: Lu thông séc qua ngân hàng
(1) Giao hàng (4) Báo Có cho ngời hởng séc
- 6 -
Ngân hàng
Ngân hàng
Người bán
Người bán
Người mua
Người mua
Luận văn tốt nghiệp đại học
(2) Phát hành séc thanh toán
(3) Chuyển séc cho ngân hàng để lĩnh tiền
(5) Quyết toán séc với ngời mua.
Lu thông séc qua 2 ngân hàng
(4)
(3) (5) (6)
(1)
(2)
Sơ đồ 1.3 : Lu thông séc qua 2 ngân hàng
(1) Giao hàng
(2) Phát hành séc thanh toán
(3) Nhờ ngân hàng thu hộ số tiền đã ghi trên
séc
(4) Thu tiền (Trả tiền)
(5) Ngân hàng trả tiền cho ngời hởng séc
(6) Quyết toán séc giữa ngân hàng với ngời

Luận văn tốt nghiệp đại học
tế trong ngoại thơng có thể hiểu đó là việc phải trả những khoản tiền ngoại tệ, tín
dụng có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu đã đợc thoả thuận trong hoạt động
ngoại thơng.
Đối với một doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu, các hình thức
thanh toán thờng đợc áp dụng bao gồm: Điện chuyển tiền, Th tín dụng (L/C), Nhờ
thu... Trong đó, phổ biến nhất là hình thức thanh toán bằng th tín dụng thơng mại.
Th tín dụng ( Letter of Credit - L/C ) là một chứng th (điện hoặc ấn chỉ),
trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu họ xuất trình đ-
ợc một bộ chứng từ phù hợp với nội dung của L/C.
Nội dung chủ yếu của L/C bao gồm: Số hiệu, địa điểm, và ngày mở L/C; Tên,
địa chỉ của những ngời có liên quan đến L/C; Số tiền của th tín dụng; Thời hạn hiệu
lực, thời hạn trả tiền và thời gian giao hàng ghi trong th tín dụng; Những nội dung
về hàng hoá, về vận tải, giao nhận hàng hoá; Những chứng từ mà ngời xuất khẩu
phải xuất trình; Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C và một số điều khoản đặc
biệt khác.
Trong đó, căn cứ vào mục " Thời hạn trả tiền " trên L/C có thể biết đợc việc
thanh toán đợc thực hiện ngay hay đợc thực hiện về sau so với thời điểm bên bán
xuất trình xong bộ chứng từ hàng xuất khẩu. Có 3 trờng hợp:
- At sight: Bên mua phải thực hiện thanh toán ngay khi bên bán xuất trình
đầy đủ bộ chứng từ hàng xuất khẩu
- D/A (Document against Acceptance ): Chấp nhận thanh toán đổi chứng từ.
Với hình thức này, ngời mua chỉ cần chấp nhận thanh toán thì sẽ đợc trao đầy
đủ chứng từ hàng nhập khẩu. Đây là một hình thức mua hàng trả chậm đợc
cam kết trả tiền bởi ngân hàng mở L/C. Hình thức này thờng đợc kèm theo
thời hạn thanh toán sau khi bên nhập khẩu đã nhận đầy đủ chứng từ hàng
nhập khẩu.
- D/P ( Document against Payment ): Thanh toán đổi chứng từ. Trờng hợp
thanh toán này yêu cầu ngời mua phải thanh toán hết tiền hàng, thì ngân hàng
mới đợc giao đầy đủ chứng từ hàng nhập khẩu cho ngời mua. ( Thông thờng

toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà
cung cấp.
Việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp xuất
phát từ chính yêu cầu cung cấp thông tin liên tục và toàn diện về tình hình công nợ
và thanh toán công nợ cũng nh yêu cầu kiểm soát thông tin về chi phí và doanh thu
của các nhà quản lý, nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình ra quyết định sản xuất,
kinh doanh và các quyết định quản lý tài chính khác. Từ đó đặt ra các yêu cầu về
nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng
và nhà cung cấp để công tác hạch toán kế toán đợc tổ chức khoa học, chặt chẽ và có
hiệu quả.
- 9 -
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng thông báo
Bên mua
(Người nhập khẩu)
Bên mua
(Người nhập khẩu)
Bên bán
(người xuất khẩu)
Bên bán
(người xuất khẩu)
Luận văn tốt nghiệp đại học
2.1. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán
với khách hàng và nhà cung cấp.
2.1.1. Nhiệm vụ hạch toán kế toán.
Công tác thanh toán với ngời mua, ngời bán (sau đây xin gọi tắt là thanh toán),
là một nội dung khá quan trọng, tác động lớn đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi sự lu tâm thích đáng từ phía các nhà quản trị doanh

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tợng, thờng
xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán để đảm bảo tính kịp
thời.
- Cần phân loại các khoản nợ phải trả, phải thu theo thời gian thanh toán, cũng nh
theo từng đối tợng, nhất là những đối tợng có khả năng khó thu, hoặc khó trả để có
kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hợp.
- Đối với các đối tợng có quan hệ giao dịch, mua bán thờng xuyên hoặc d nợ lớn
thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán doanh nghiệp cần tiến hành, kiểm tra, đối chiếu
từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, và số còn nợ. Nếu cần thiết có thể yêu cầu
các đối tợng đối chiếu công nợ bằng văn bản.
- Đối với các khoản phải thu, phải trả có nguồn gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả về
nguyên tệ, và quy đổi theo "đồng Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam". Cuối kì, phải điều
chỉnh số d theo tỷ giá thực tế.
- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu bằng kim khí quý, đá quý, cần chi tiết
theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kì phải điều chỉnh số d theo giá thực tế.
- Tuyệt đối không bù trừ số d giữa hai bên Nợ, Có của các tài khoản thanh toán
131 và 331 mà phải lấy số d chi tiết từng bên để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên
bảng cân đối kế toán.
2.2. Phơng pháp hạch toán kế toán thanh toán với ngời mua và ngời bán.
2.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán.
Lựa chọn, lập và sử dụng chứng từ thanh toán.
Chứng từ thanh toán là căn cứ để chứng minh cho các nghiệp vụ thanh toán
phát sinh và hoàn thành. Chứng từ thanh toán đợc lựa chọn trớc hết phải tuân theo
những biểu mẫu bắt buộc do nhà nớc quy định, ngoài ra doanh nghiệp có thể lập
thêm các chứng từ khác theo hớng dẫn của nhà nớc, hoặc xin phép và đợc sự đồng ý
của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền để in chứng từ phù hợp với đặc thù của doanh
nghiệp mình.
Bộ chứng từ thanh toán gồm đầy đủ cả bốn loại: chứng từ mệnh lệnh (Giấy đề
nghị thanh toán, quyết định chiết khấu cho khách hàng của giám đốc ..., chứng từ
thực hiện (các hoá đơn mua hàng, bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy

- Các chỉ tiêu về mức giảm giá, chiết khấu, thời
hạn chiết khấu thanh toán và số tiền chiết khấu
thanh toán...
- Phơng thức thanh toán (nếu cần)
Các chứng từ thanh toán phải đợc lập với đầy đủ các yếu tố cơ bản và các
yếu tố bổ sung (nếu cần ) và do các bộ phận có liên quan trực tiếp lập theo quy định
của từng đơn vị, lập đầy đủ số liên quy định; phải đợc ghi rõ ràng, trung thực, đầy
đủ, không đợc tẩy xoá, sửa chữa trên chứng từ. Trờng hợp viết sai cần huỷ bỏ và lu
lại để kiểm tra.
Ngoài ra việc lựa chọn, lập và sử dụng chứng từ thanh toán còn cần phải đáp
ứng đợc các yêu cầu sau:
- Giảm số lợng chứng từ, chỉ lập đủ cho nhu cầu, tránh thừa, trùng lắp, sử
dụng các chứng từ liên hợp, chứng từ thủ tục nhiều lần. Xác định đúng những
bộ phận cần lu chứng từ để giảm số liên của chứng từ tới mức hợp lý.
- Đơn giản hoá nội dung chứng từ tiến tới thống nhất, tiêu chuẩn hoá chứng
từ thanh toán nhng vẫn phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố cơ bản của chứng từ.
Với nghiệp vụ thanh toán với ngời bán, bộ chứng từ sử dụng để làm căn cứ
hạch toán kế toán và ghi sổ kế toán thờng bao gồm các chứng từ sau:
- Đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
- Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng thông th-
ờng
- Hoá đơn Thơng mại (cùng bộ chứng từ
hàng
Nhập khẩu )
- Vận đơn
- Phiếu nhập kho
- Phiếu chi
- Uỷ nhiệm chi.
- Giấy báo Nợ ngân hàng
- Sổ phụ ngân hàng

Luận văn tốt nghiệp đại học
Bộ phận kinh doanh
-----------------------------------
Lập đơn đặt hàng hoặc hợp
đồng kinh tế với người bán.
Hoặc tiếp nhận, xử lý đơn đặt
hàng và hợp đồng kinh tế với
người mua.
Bộ phận kinh doanh
-----------------------------------
Lập đơn đặt hàng hoặc hợp
đồng kinh tế với người bán.
Hoặc tiếp nhận, xử lý đơn đặt
hàng và hợp đồng kinh tế với
người mua.
Kế toán trưởng,
Thủ trưởng đơn vị
----------------------
Xác nhận
Kí duyệt
Kế toán trưởng,
Thủ trưởng đơn vị
----------------------
Xác nhận
Kí duyệt
Bộ phận kinh doanh
-----------------------------------
Nhận Hoá đơn mua hàng từ
phía người bán và lập Phiếu
nhập kho

-----------------------------------
Tập hợp, phân loại chứng từ
Đối chiếu, kiểm tra chứng từ
Lập các chứng từ thủ tục ( nếu cần
thiết)
Lập chứng từ thực hiện thanh toán
theo số liên quy định
Kế toán trưởng,
Thủ trưởng đơn vị
----------------------
Xác nhận
Kí duyệt
Kế toán trưởng,
Thủ trưởng đơn vị
----------------------
Xác nhận
Kí duyệt
Phòng kế toán
-----------------------------------
Lập bộ chứng từ thanh toán hoàn
chỉnh
Hạch toán và ghi sổ kế toán
Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán

Phòng kế toán
-----------------------------------
Lập bộ chứng từ thanh toán hoàn
chỉnh
Hạch toán và ghi sổ kế toán
Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán

thức của ngời bán.
- TK 331 là một tài khoản hỗn hợp, có thể đồng thời tồn tại cả số d bên Có và số
d bên Nợ. Số d bên Có của TK 331 phản ánh số Nợ còn phải trả ngời bán của doanh
nghiệp. Số d bên Nợ của TK 331, phản ánh số nợ còn phải thu của nhà cung cấp trong
trờng hợp doanh nghiệp đặt trớc tiền hàng hoặc số tiền hàng trả thừa hoặc các khoản
giảm giá, chiết khấu đợc hởng sau khi đã lập hoá đơn...
TK 131- Phải thu của khách hàng.
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán
các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá,
- 13 -
Luận văn tốt nghiệp đại học
cung cấp lao vụ, dịch vụ. Ngoài ra, tài khoản 131 còn theo dõi các khoản doanh nghiệp
còn phải trả cho khách hàng và tình hình thanh toán các khoản phải trả khách hàng.
Trong quá trình hạch toán tài khoản này cần tôn trọng những quy định sau:
- Nợ phải thu cần đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng phải thu và ghi chép
theo từng nghiệp vụ thanh toán
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá thu
tiền ngay vì nội dung của tài khoản này là theo dõi công nợ của doanh nghiệp với
khách hàng.
- Khi công nợ đợc thanh toán, cần ghi giảm các khoản phải thu, và phản ánh số
tiền khách hàng thanh toán vào các tài khoản có liên quan nh TK 111, TK 112.
- Trong quá trình hạch toán chi tiết tài khoản 131, kế toán phải tiến hành phân
loại các khoản nợ theo thời hạn thanh toán, các khoản nợ khó đòi hoặc không có
khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi và
có biện pháp xử lý.
- Trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có thể phát sinh trờng hợp
hàng bán bị trả lạihoặc giảm giá hàng bán, khi đó kế toán cần căn cứ trên các Hoá
đơn hàng bán bị trả lại hoặc biên bản trả lại hàng hoặc thoả thuận giảm giá hàng
bán bằng văn bản giữa hai bên để ghi giảm các khoản phải thu của khách hàng trên
TK 131

Thu hồi tiền hàng trả thừa
Mua chịu hàng
(Tính VAT theo phương pháp trực tiếp)
Mua chịu hàng
(Tính VAT theo phương pháp trực tiếp)
Thanh toán bằng sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ
(Tính VAT theo phương pháp khấu trừ)
Mua chịu hàng
(Tính VAT theo phương pháp
khấu trừ)
Mua chịu dịch vụ khác
(Tính VAT theo phương pháp
khấu trừ)
Mua chịu dịch vụ khác
(Tính VAT theo phương pháp trực tiếp)
TK 152,153,211,611
TK 133
TK 627,641,642
TK 111,112TK 515
TK 133
TK 152,153,211,611
TK 131
Luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 1.6 : Phơng pháp hạch toán kế toán thanh toán với nhà cung cấp
Đối với các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến ngoại tệ, tuỳ vào việc kế toán
sử dụng tỉ giá thực tế hay tỉ giá hạch toán mà các khoản nợ và các khoản tiền thanh toán
khi đợc hạch toán sẽ đợc quy đổi thành tiền VNĐ theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phát
sinh hoặc theo tỉ giá hạch toán đã đợc xác định. Phần chênh lệch tỉ giá sẽ đợc hạch toán
vào TK 413 - Chênh lệch tỉ giá.
2.2.4. Ph ơng pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ thanh toán với khách hàng.

Trên góc độ lý thuyết, sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phơng pháp tài
khoản và ghi chép trên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phơng pháp ghi sổ kép.
Trên góc độ ứng dụng, sổ kế toán là một phơng tiện vật chất cơ bản, cần thiết để ngời
làm kế toán ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống thông tin kế toán theo thời gian và
theo đối tợng. Ghi sổ kế toán đợc thừa nhận là một giai đoạn phản ánh của kế toán trong
quá trình công nghệ sản xuất thông tin kế toán. Sổ kế toán có thể đợc đóng thành quyển
hoặc sổ tờ rời nhng đều phải tuân thủ theo nguyên lý kết cầu nhất định, có nội dung ghi
chép theo thời gian hoặc theo đối tợng nhất định, hoặc ghi chi tiết hoặc tổng hợp để phản
ánh và hệ thống hoá các thông tin đã đợc chứng từ hoá một cách hợp pháp và hợp lý theo
tiến trình ghi chép của kế toán.
Qua quá trình phát triển của khoa học kế toán, có các hình thức sổ sau:
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký chứng từ.
Việc áp dụng hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm sản xuất
kinh doanh và trình độ quản lý của các doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp có
điều kiện áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ, thì hệ thống sổ dùng để ghi chép các
thông tin kế toán thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp nh sau:
Hệ thống sổ kế toán chi tiết:
Để phản ánh thông tin kế toán về các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà
cung cấp, hình thức Nhật ký chứng từ yêu cầu bắt buộc các sổ chi tiết sau:
- Sổ chi tiết TK 331- Phải trả ngời bán
- Sổ chi tiết TK 131- Phải thu của khách hàng
Với hình thức sổ Nhật ký chứng từ, các sổ chi tiết TK 331, TK 131 không những chỉ
dùng để theo dõi và quản lý công nợ mà còn đợc sử dụng để làm căn cứ ghi sổ tổng hợp
vào cuối mỗi kỳ kinh doanh.
- 17 -
Luận văn tốt nghiệp đại học
Các sổ chi tiết này đều phải thực hiện theo dõi chi tiết theo đối tợng, và phải phản ánh

Nhật ký chứng từ
số 8
Sổ cái TK 131 Sổ cái TK 331
Sổ chi tiết
TK 331
Báo cáo tài chính
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kì
Sơ đồ 1.10: Hạch toán trên sổ Nhật ký - chứng từ
iii. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
1. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh toán.
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét nhất chất lợng hoạt động tài
chính và hiệu quả của công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp đó. Trong đó, nếu
quản lý công nợ đợc thực hiện tốt, công ty sẽ chủ động đợc trong việc thanh toán các
khoản nợ đến hạn và tận dụng đợc số nợ trong hạn để đầu t, sinh lời. Đồng thời, tránh đ-
ợc tình trạng thất thu nợ do khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc dây da không thực
hiện trả nợ đúng hạn.
Để đánh giá tình hình thanh toán cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau đây:
Tỉ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả:
H
PT/PTR
= x 100
Chỉ tiêu này cho biết một cách tổng quát tình hình công nợ của doanh nghiệp. Theo
đó:
H
PT/PTR
> 100%, cho biết các khoản phải thu chiếm tỉ lệ cao hơn so với
các khoản phải trả. Nhìn chung nó báo hiệu rằng hoạt động thanh toán cha

quá cao đồng nghĩa với việc thời hạn tiêu thụ ngắn, không hấp dẫn khách
mua hàng.
+ Thời gian của vòng quay các khoản phải thu:
)(
thu iphả n khoảcác quay vòngSố
365
= quay một vòngcủa gian Thời ngày
Chỉ tiêu này cho biết thời gian thu hồi nợ bình quân của doanh nghiệp là bao
nhiêu. Doanh nghiệp có thể so sánh chỉ tiêu này với kì hạn thanh toán mà doanh nghiệp
đã quy định đối với mỗi khoản phải thu, để đánh giá khả năng thu hồi nợ của doanh
nghiệp mình.
Thông thờng, nếu số ngày bán chịu hàng tối đa bằng (1+1/3) kì hạn thanh toán của
doanh nghiệp, thì có thể chấp nhận đợc.
Số vòng quay các khoản phải trả nhà cung cấp:
H
NCC
=
Trong đó, Nợ phải trả bình quân =
- 20 -
Số d nợ đầu kì + Số d nợ cuối kì
2
Số d nợ đầu kì + Số d nợ cuối kì
2
Tổng tiền hàng mua chịu
Nợ phải trả bình quân
Số D Có đầu kì + Số D Có cuối kì
Nợ phải trả bình quân
Luận văn tốt nghiệp đại học
Số vòng quay các khoản phải trả nhà cung cấp cho biết các khoản phải trả đợc
thanh toán bao nhiêu lần trong một năm. Nếu H

Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với các khoản nợ ngắn hạn.
Nếu hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán càng cao. Tuy vậy, nếu hệ số này quá
cao thì cũng không phải là tốt, vì lúc đó có một số tiền (hoặc TSLĐ) bị tồn trữ quá đáng.
- 21 -
365

Số vòng quay các khoản phải trả
Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
Tổng Nợ ngắn hạn
Luận văn tốt nghiệp đại học
Điều này phản ảnh việc sử dụng tiền không hiệu qủa vì chúng bị tồn đọng, không đợc
đầu t để sinh lời.
(3) Hệ số thanh toán tức thời: =
Hệ số này cho biết khả năng về tiền mặt và các tài sản có khả năng chuyển ngay
thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn. Thông thờng hệ số này đợc chấp nhận ở mức >
0.5. Còn để kết luận tốt, xấu thì còn phải căn cứ vào bản chất kinh doanh và điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán kế toán thanh toán với
khách hàng và nhà cung cấp
tại công ty Cổ phần thuốc thú y TW I
i. Giới thiệu chung về công ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần thuốc thú y TWI ( gọi tắt là VINAVETCO, tên giao dịch quốc tế
là Việt Nam Veterinary Products Joinstock Company N
0
I ), có trụ sở chính đặt tại: 88
Trờng Chinh- Đống Đa- Hà nội.
- 22 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status