nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 2/2006 3
PGS.TSKH. Lê cảm *
ThS. Cao Thị Oanh * *
1. Khỏi nim v cỏc c im c bn
ca vic phõn hoỏ trỏch nhim hỡnh s
1.1. Khỏi nim phõn hoỏ trỏch nhim hỡnh s
Phõn hoỏ trỏch nhim hỡnh s (TNHS) l
mt trong nhng khỏi nim thu hỳt c s
quan tõm nghiờn cu ca nhiu nh khoa hc
trong v ngoi nc. Xung quanh vn ni
hm ca khỏi nim ny cỏc tỏc gi ó nờu ra
nhiu quan im khỏc nhau m in hỡnh l
hai nhúm quan im sau:
+ Nhúm 1: Cỏc tỏc gi khụng cú s phõn
bit gia nguyờn tc phõn hoỏ TNHS v
nguyờn tc cỏ th hoỏ TNHS m cho rng
chỳng l nguyờn tc tn ti xuyờn sut t
hot ng xõy dng phỏp lut (m kt qu l
cỏc quy phm phỏp lut hỡnh s) n hot
ng ỏp dng phỏp lut hỡnh s (kt qu l
bn ỏn, quyt nh ca to ỏn). Theo quan
im ny cú th s dng cỏc tờn gi khỏc
nhau nh nguyờn tc cỏ th hoỏ hỡnh pht,
nguyờn tc phõn hoỏ v cỏ th hoỏ TNHS
cú s phõn hoỏ TNHS ngay trong lut v ú
l c s cú th cỏ th hoỏ TNHS trong
thc tin ỏp dng lut.
(2)
Theo T in gii
thớch thut ng lut hc thỡ phõn hoỏ TNHS
v cỏ th hoỏ hỡnh pht c xỏc nh l
nhng nguyờn tc c lp vi quan im
cỏ th hoỏ hỡnh pht trong khi ỏp dng
lut ũi hi phi cú s phõn hoỏ TNHS
trong lut v gii thớch lut. Trỏch nhim
hỡnh s cng c phõn hoỏ trong lut v
trong gii thớch lut thỡ cng cú c s cho
* Khoa lut i hc quc gia H Ni
** Ging viờn Khoa lut hỡnh s, Trng H Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
4
Tạp chí luật học số 2/2006
vic cỏ th hoỏ hỡnh pht trong ỏp dng.
(3)
Nhng nghiờn cu trờn cho thy hin nay
cỏc nh khoa hc phỏp lớ hỡnh s cha cú quan
im thng nht trong vic xỏc nh khỏi
hin. Trong trng hp ny s dng khỏi nim
phõn hoỏ TNHS li l phự hp.
Nh vy, nguyờn tc phõn hoỏ TNHS v
nguyờn tc cỏ th hoỏ TNHS l nhng
nguyờn tc riờng bit trong ú phõn hoỏ
TNHS l nguyờn tc xuyờn sut trong phỏp
lut hỡnh s th hin vic quy nh ng li
x lớ cú phõn bit i vi cỏc loi trng hp
phm ti khỏc nhau v tớnh cht, mc
nguy him cho xó hi ca ti phm v cỏc
c im v nhõn thõn ngi thc hin ti
phm cũn cỏ th hoỏ TNHS l nguyờn tc
th hin trong hot ng ỏp dng lut hỡnh
s, l vic c quan ỏp dng phỏp lut vn
dng cỏc quy phm phỏp lut hỡnh s (ó
c xõy dng theo nguyờn tc phõn hoỏ
TNHS) xỏc nh TNHS (vi loi v mc
c th) cho tng ngi phm ti trong tng
trng hp phm ti riờng bit vi yờu cu:
Lm cho hỡnh pht c tuyờn phự hp vi
tớnh cht, mc nguy him cho xó hi ca
hnh vi phm ti, phự hp vi nhõn thõn
ngi phm ti cng nh hon cnh phm
ti ca h.
(4)
Nh vy, cú th thy hai
nguyờn tc ny cú mi liờn h cht ch vi
nhau trong ú nguyờn tc phõn hoỏ TNHS
to ra c s, nn tng cú th tin hnh cỏ
th hoỏ TNHS v ngc li, nguyờn tc cỏ
vấn đề TNHS đối với từng trường hợp phạm
tội cụ thể trong thực tiễn.
1.2.2. Phân hoá TNHS có nội dung là việc
quy định đường lối xử lí có phân biệt đối với
các loại trường hợp phạm tội khác nhau
Trong đời sống thực tiễn, các hành vi
phạm tội được thực hiện rất phong phú, đa
dạng và có thể đòi hỏi phải có những cách
thức xử lí khác nhau nhằm đạt được mục
đích bảo vệ các quan hệ xã hội, giáo dục
người phạm tội. Thực trạng đó đòi hỏi nhà
làm luật phải dự liệu được một cách cơ bản
về sự khác biệt giữa các trường hợp phạm tội
có thể xảy ra trong thực tiễn và quy định cho
chúng một “liều lượng” TNHS cần thiết, hợp
lí. Mức độ phân hoá trong đường lối xử lí mà
nhà làm luật quy định đòi hỏi phải tương
ứng với sự đa dạng, phức tạp của các hành vi
phạm tội được thực hiện trong thực tiễn sao
cho các quy phạm pháp luật có thể là cơ sở
pháp lí để xác định đúng TNHS phù hợp cho
mỗi trường hợp phạm tội riêng biệt.
1.2.3. Phân hoá TNHS được thực hiện
dựa trên sự khác biệt về tính chất, mức độ
nguy hiểm cho xã hội của tội phạm và các
đặc điểm nhân thân người phạm tội
Đây chính là những dấu hiệu thể hiện sự
khác biệt cơ bản giữa các trường hợp phạm
tội khác nhau, chúng thể hiện các quan hệ xã
hội cần được bảo vệ bị đặt vào các tình trạng
cho xã hội càng cao càng đòi hỏi ở mức độ
lớn hơn sự can thiệp, bảo vệ của Nhà nước
thông qua việc quy định TNHS. Khi sử dụng
căn cứ này nhà làm luật cần lựa chọn những nghiên cứu - trao đổi
6
Tạp chí luật học số 2/2006
trng hp phm ti cú cựng tớnh cht, mc
nguy him cho xó hi xp vo cựng
mt nhúm (vớ d: Nhng hnh vi xõm phm
an ninh quc gia khụng th c quy nh
chung nhúm vi nhng hnh vi phm ti
khỏc; nhng hnh vi xõm phm tớnh mng
khụng th xp vo cựng nhúm vi nhng
hnh vi xõm phm sc kho ca con ngi),
trỏnh tỡnh trng xp nhng hnh vi khỏc
nhau v tớnh cht, mc nguy him vo
cựng mt nhúm. Vic phõn nhúm ỳng cỏc
hnh vi cú cựng tớnh cht, mc nguy him
cho xó hi l yờu cu quan trng u tiờn ca
nguyờn tc phõn hoỏ TNHS, õy chớnh l c
s quy nh TNHS phự hp i vi tng
nhúm. iu ny cho thy i vi nhng
trng hp tớnh cht, mc nguy him cho
TNHS, nhúm khụng cn ỏp dng hỡnh pht,
nhúm cn phỏi ỏp dng hỡnh pht (theo loi,
khong mc hỡnh pht) v.v Tớnh cht, mc
nguy him cho xó hi ca ti phm to ra
s khỏc bit c bn gia cỏc hnh vi phm ti
c thc hin trờn thc t v theo nguyờn
tc v s tng xng gia TNHS vi tớnh
cht, mc nguy him cho xó hi ca ti
phm c thc hin, nh lm lut cn phi
quy nh TNHS t l thun vi tớnh cht, mc
nguy him cho xó hi ca ti phm.
Ngoi cn c trờn, khi tin hnh phõn
hoỏ TNHS nh lm lut cng cn tớnh n
cỏc c im v nhõn thõn ngi thc hin
ti phm. Cn c ny c tớnh n trong
trng hp nh lm lut thy rng cỏc c
im v nhõn thõn ca ngi phm ti núi
chung hoc ca ngi thc hin hnh vi
phm ti nht nh cú th phn ỏnh tớnh cht,
mc nguy him cho xó hi ca ti phm
(vớ d: Tỏi phm, tỏi phm nguy him), phn
ỏnh kh nng giỏo dc i vi ngi phm
ti (vớ d: Ngi phm ti thnh khn khai
bỏo, n nn hi ci) hoc th hin hon cnh
c bit ca h (vớ d: Ngi phm ti l
ph n cú thai). Trng hp cỏc c im v
nhõn thõn ngi thc hin ti phm nh nghiên cứu - trao đổi
3. Cỏc gii hn ca vic phõn hoỏ
trỏch nhim hỡnh s
Phõn hoỏ TNHS l hot ng gúp phn
to ra ng li x lớ cú phõn bit i vi
cỏc loi trng hp phm ti khỏc nhau, i
vi cỏc nhúm ch th thc hin ti phm
khỏc nhau v l c s tin hnh cỏ th hoỏ
TNHS trong ỏp dng lut hỡnh s. Vic xỏc
nh ỳng cỏc gii hn phõn hoỏ TNHS l
yờu cu quan trng gn lin vi vic t
c mc ớch ca nguyờn tc ny. cú
th to ra c s phỏp lớ cn thit phc v cho
vic cỏ th hoỏ TNHS trong thc tin, vic
phõn hoỏ TNHS phi ng thi gii quyt
c hai yờu cu liờn quan n gii hn ca
vic phõn hoỏ TNHS sau õy: 1. Phi th
hin c ng li x lớ khỏc bit mc
ti a i vi cỏc loi trng hp phm ti
khỏc nhau v tớnh cht, mc nguy him
cho xó hi v cỏc c im nhõn thõn ngi
phm ti; 2. Phi trỏnh hin tng quy nh
c th hng x lớ i vi tng nhúm trng
hp phm ti quỏ nh, lm cho quy phm
phỏp lut tr thnh vn vt. Mt mt, cú th
khng nh rng vic phõn hoỏ TNHS cng
trit thỡ cng to thun li cho vic cỏ th
hoỏ TNHS. Khi tin hnh cỏ th hoỏ TNHS,
ngi ỏp dng phỏp lut phi s dng cỏc
quy phm phỏp lut ó c xõy dng theo
nguyờn tc phõn hoỏ TNHS gii quyt
nht, ng li x lớ mang tớnh khỏi quỏt,
chung chung thỡ vic vn dng chỳng gii
quyt vn TNHS i vi tng trng hp
phm ti riờng bit gp rt nhiu khú khn
v khú cú th i n thng nht. Mt khỏc,
cng cn khng nh rng gn lin vi tớnh
khỏi quỏt ca cỏc quy phm phỏp lut hỡnh
s ni m nguyờn tc phõn hoỏ TNHS c
th hin vic phõn hoỏ TNHS cng khụng
th c thc hin mt cỏch quỏ chi tit, c
th. Phõn hoỏ TNHS ch c dng li nc
cui cựng vic to ra ng li x lớ cú
phõn hoỏ (khỏc bit) tng xng vi tng
nhúm trng hp phm ti tng ng
nhau v tớnh cht, mc nguy him cho xó
hi hay ging nhau v cỏc c im ca
nhõn thõn ngi thc hin hnh vi. Nu nh
lm lut vt qua ranh gii ny quy nh
c th phng ỏn gii quyt vn TNHS
cho tng trng hp phm ti riờng bit
hoc tng nhúm nh cỏc trng hp phm
ti riờng bit s dn n tỡnh trng h lm
thay cụng vic cỏ th hoỏ TNHS ca ngi
ỏp dng phỏp lut. iu ú cng cú ngha l
quy phm phỏp lut b tc mt tớnh khỏi
quỏt cn thit, khi ú nhng quy phm ny
s tr thnh vn vt v hon ton cú th tr
thnh nguyờn nhõn ca hin tng ngi ỏp
dng phỏp lut b trúi tay trc nhng tỡnh
hung a dng, phc tp trong thc tin.
kt ti, chu bin phỏp cng ch v hỡnh s
(hỡnh pht, bin phỏp t phỏp) v chu mang
ỏn tớch
(5)
thỡ trong cỏc quy phm phỏp lut
hỡnh s nh lm lut cn tip tc phõn hoỏ
ng li x lớ i vi nhng hnh vi cựng
phi chu TNHS thnh nhng hnh vi cn phi
ỏp dng hỡnh pht hay cỏc bin phỏp t phỏp
v chu mang ỏn tớch vi nhng trng hp
khụng cn ỏp dng bin phỏp cng ch ny. nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 2/2006 9
3.3. Phân hoá giữa những trường hợp
phải chịu hình phạt với những trường hợp
áp dụng biện pháp tư pháp
Với vai trò là biện pháp cưỡng chế
nghiêm khắc nhất của Nhà nước có nội dung
tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của
người phạm tội (người bị kết án), hình phạt
thể hiện tính cưỡng chế nghiêm khắc cao
hơn rõ rệt so với các biện pháp tư pháp. Vì
vậy, đối với những trường hợp cần phải áp
dụng biện pháp cưỡng chế của TNHS cũng
đòi hỏi phải được phân hoá ở mức độ cao
hơn để cơ quan áp dụng có thể phân định
được những trường hợp cần áp dụng hình
4.1. Phân hoá trách nhiệm hình sự theo
chế định
Việc phân hoá TNHS theo chế định được
hiểu là việc nhà làm luật tạo ra đường lối xử
lí khác biệt đối với một loại trường hợp
phạm tội bằng cách xây dựng chế định riêng
liên quan đến vấn đề TNHS của những
người thực hiện những hành vi phạm tội dựa
trên những đặc điểm nhân thân của người
phạm tội, cách thức thực hiện hành vi phạm
tội của họ hoặc dựa trên tính chất của nhóm
quan hệ xã hội mà hành vi phạm tội xâm hại.
Ở mức độ phân hoá này, tất cả những trường
hợp phạm tội cần được xử lí bằng đường lối
riêng, được xếp vào cùng một chế định với
những quy định rõ ràng về điều kiện áp dụng,
loại và mức TNHS được áp dụng đối với
người phạm tội. Biểu hiện rõ rệt của việc
phân hoá TNHS ở mức độ này là việc xây
dựng các chế định TNHS đối với người chưa
thành niên phạm tội, đồng phạm hay việc tách
riêng các nhóm tội thuộc phần các tội phạm.
4.2. Phân hoá trách nhiệm hình sự theo
quy phạm
Trên cơ sở phân hoá TNHS theo chế
định, TNHS đối với người phạm tội tiếp tục
được phân hoá ở mức độ thứ hai: Phân hoá
trong phạm vi chế định hay phân hoá theo
các quy phạm pháp luật cụ thể. Ở mức độ
này, những loại trường hợp phạm tội đã
cht nguy him cho xó hi tỏch thnh
nhng nhúm nh vi mc TNHS phự hp.
Mc phõn hoỏ ny c th hin thụng
qua vic nh lm lut xõy dng cỏc cu thnh
ti phm khỏc nhau cho cỏc iu lut phn
cỏc ti phm. i vi nhng ti cú th cú
nhng trng hp phm ti cú tớnh nguy him
cao hn hoc thp hn so vi nhng trng
hp thụng thng khỏc thỡ cn phi xõy dng
cho chỳng cỏc cu thnh ti phm tng nng
hoc cu thnh ti phm gim nh tng ng
bờn cnh cu thnh ti phm c bn. Trong
trng hp nu ch xõy dng mt cu thnh
ti phm tng nng m cha phõn hoỏ trit
c TNHS ca nhng ngi thc hin nhúm
hnh vi (thuc loi tng nng) ú vỡ trong
nhúm hnh vi ny vn cú nhng hnh vi cú
tớnh cht nguy him cho xó hi cao hn cỏc
hnh vi khỏc thỡ nh lm lut cn tỏch chỳng
thnh nhiu khung tng nng khỏc nhau vi
ch ti tng xng. Ngoi ra, mc phõn
hoỏ ny cũn ũi hi nh lm lut quy nh
TNHS khỏc bit i vi nhng trng hp
phm ti cú cựng tớnh cht nguy him cho xó
hi nhng khỏc nhau v mc nguy him
cho xó hi bng cỏch quy nh cỏc tỡnh tit
(du hiu) gim nh TNHS hoc tng nng
TNHS to c s phỏp lớ cho vic cỏ th
hoỏ TNHS i vi nhng trng hp phm
ti c th khỏc nhau vic cú hay khụng cú