Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần thuốc thú ý trung ương 1 - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp -1- Khoa:Thương mại
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta là một nước đi lên từ nông nghiệp chính vì vậy su hướng ngành
chăn nuôi càng phát triển. Nghị quyết 10 của Bộ chính trị về đổi mới quản
lý kinh tế trong nông nghiệp đã chỉ rõ: “ Từng bước đưa ngành chăn nuôi
lên ngành sản xuất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nông nghiệp, phát
triển mạnh đàn gia súc, gia cầm, trâu bò, phát triển đàn lợn phù hợp với khả
năng sản xuất thức ăn, tạo ra vùng chăn nuôi tập chung đi đôi với việc pháp
triển thức ăn tinh, thức ăn tổng hợp và cơ sơ chế biến.’’ Chính vì vậy mà
thuốc thú y đóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi. Bên cạnh đó
thuốc thú y còn có thức năng bảo vệ con người tránh được từ bệnh lây
nhiễm trực tiếp từ động vật.
Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO là một điều kiện thuận lợi nhưng
đó cũng đặt ra một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh. Ngành sản xuất thuốc thú y cũng vậy không nằm ngoài những ngoại lệ
này nên bên cạnh những cơ hội doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn về năng
lực cạnh tranh của công ty.
Công ty thuốc thú y trung ương 1 là một đơn vị sản xuất, kinh doanh
thuốc thú y lâu năm nên công ty có mối quan hệ với rất nhiều khách hàng và
nhà cung cấp và phải canh tranh với các công ty khác cùng sản xuất và kinh
doanh thuốc thú y trên thị trường chính vì vậy việc công ty thuốc thú y TW 1
phải nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty lên là một điều không thể tránh
khỏi. Công ty nào cũng vậy muốn tồn tại và phát triển thì phải cạnh tranh và
cạnh tranh như thế nào cho hiệu quả nhất mà vẫn đảm bảo cho việc sản xuất
và kinh doanh của công ty. Xuất phát từ đặc điểm đó cùng với việc đòi hỏi
cấp thiết của việc hoàn thiện giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, em đã
thực hiện nghiên cứu đề tài:
Chuyên đề tốt nghiệp -2- Khoa:Thương mại
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần thuốc
thú y trung ương 1.
Để thực hiện đề tài trên em đã trực tiếp số liệu, quan sát, phòng kinh

1.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Sản xuất, gia công thuốc thú y
Xuất nhập khẩu và kinh doanh thuốc và vật tư thú y.
Nghiên cứu đưa tiến bộ kỹ thuật váo sản xuất kinh doanh thuốc thú y và
vật tư thú y.
Dịch vụ thương mại.
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
Sản xuất, gia công thuốc thú y thủy sản.
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
1.1.3. Các sản phẩm chủ yếu của công ty:
Công ty có những sản phẩm đạt chất lượng cao, đa dạng và phong phú
về chủng loại. Từ thuốc để phòng trị bệnh, thuốc tẩy ký sinh trùng, thuốc bồi
bổ sức khoẻ, kích thích tăng trọng đến các loại thuốc sinh sản, thuốc diệt ký
sinh trùng và các loại thuốc diệt nấm mốc. Thế mạnh đặc biệt của công ty CP
Chuyên đề tốt nghiệp -4- Khoa:Thương mại
thuốc thú y TW1 là những sản phẩm về kháng sinh đặc biệt là những kháng
sinh đặc trị các bệnh về tiêu hoá, hô hấp đã được các bác sĩ thú y, các chủ
trang trai và người chăn nuôi công nhận. Công ty đã có 10 sản phẩm được
trao giải thưởng bông lúa vàng: Anti CRD, Gentatylodex, Trisulfon- Depot,
Pneumotich, Vinacoc ACB, Spectilin, Chlotẻtadesol, Lincomycyn, Coly-
Vinavet. Hai sản phâm được trao giảI huy chương vàng là: Kanatialin và
Calci-fort.
1.1.4. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
+. Quá trình hình thành.
Những năm trước 1959 việc cung ứng vật tư và thuồc thú y là một bộ
phận nắm trong công ty thuồc trừ sâu và vật tư thú y.
Năm 1973, theo quyết định số 97NN- TCQĐ ngày 23/3/1973 của Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm tách rời bộ phận cung ứng vật tư và
thuốc thú y của Công ty thuốc trừ sâu và vật tư thú y, thành lập một công ty
có tên gọi là Công ty vật tư cấp I.

xuất nhiều hơn mới có thể phát triển bền vững đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và
được thị trường người tiêu dùng chấp nhận.
Giai đoạn đầu 1993 công ty chỉ có vài sản phẩm đưa ra thị trường
nhưng đến cuối năm 1999 công ty đã có hơn 150 sản phẩm đưa ra lưu thông
và được thị trường chấp nhận trong đó có những sản phẩm là mũi nhọn chủ
lực của công ty có hiệu lực điều trị bệnh và mang lại hiệu quả kinh tế cao
trong số đó có 10 sản phẩm đoạt giải thưởng bông lúa vàng và hai sản phẩm
đạt huy chương vàng tại hội chợ quốc tế.
Chuyên đề tốt nghiệp -6- Khoa:Thương mại
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triên với mức tăng
trưởng năm sau cao hơn năm trước. Uy tín và thương hiệu của công ty với
khách hàng trên toàn quốc được đảm bảo, thị trường được giữ vững.
Thực hiện chủ trương của chính phủ về việc cổ phần hoá doanh nghiệp
nhà nước bằng quyết định số 06/2000/QĐ BNN-TCCH ngày 26/1/2000 của
bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã chuyển doanh nghiệp công ty vật
tư thú y TW1 thành công ty CP thuốc thú y TW1 hoạt động theo luật doanh
nghiệp và điều lệ công ty cổ phần với số vốn điều lệ ban đầu là 7 tỷ đồng.
+.Sự phát triển của doanh nghiệp.
Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển đối đầu với nhiều thử
thách và thăng trầm công ty đã xác định đúng trách nhiệm của mình và tự
khẳng định được chỗ đứng. Trong điều kiện cơ chế thị trường cạnh tranh gay
gắt công ty đã từng bước thích nghi và hoà nhập, luôn giữ vai trò là cánh
chim đầu đàn trong lĩnh vực kinh doanh thuốc thú y. Công ty luôn hoàn thành
tốt mọi chỉ tiêu kế hoạch đề ra và đóng góp một phần to lớn cho nguồn thu
ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; có vai
trò hết sức to lớn trong sự nghiệp phòng chống dịch cúm gia cầm nước ta.
Điều này được thể hiện rõ nét thông qua một số chỉ tiêu sau: tổng doanh thu
2004 là 37, 9 tỷ đồng 2005 là 38 tỷ đồng; 2006 là 41 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế chiếm từ 9 - 10 % tổng doanh thu
Lãi cổ tức lúc đầu chỉ là 2, 3 % tổng vốn điều lệ nay đạt được 1.2 % tổng

lãnh đạo và chịu sự chi phối của cấp trên sang tính chất được tự quyết, lãnh
đạo và kiểm soát của một tập thể những người đóng góp cổ phần.
Tổ chức cao nhất của Công ty là ĐHCĐ thường niên, ĐHCĐ họp mỗi
năm một lần bầu ra HĐQT và Ban kiểm soát, thông qua báo cáo của HĐQT,
công tác kế toán cuả Công ty và phân phối lợi nhuận cho các thành viên.
Các phòng và bộ
phận
HĐQT
Giám đốc điều hành
Ban kiểm soát
ĐHCĐ
Chuyên đề tốt nghiệp -9- Khoa:Thương mại
HĐQT là cơ quan quản lý có quyền lực cao nhất của Công ty bao gồm
một chủ tịch HĐQT, hai phó chủ tịch và ba uỷ viên.
Ban kiểm soát: Là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động quản trị và điều hành của HĐQT và ban giám đốc, việc chấp hành điều
lệ Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thuốc thú y TW 1.Nguồn : Phòng tổ chức hành chính
b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận của Công ty cổ phần thuốc thú
y TW 1.
* Phòng tổ chức hành chính – Kho.
a. Chức năng:
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về lĩnh vực tổ chức bộ máy, công tác
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chi
nhánh

chức
hành
chính
+ Kho
Chuyên đề tốt nghiệp -10- Khoa:Thương mại
cán bộ, thực hiện chế độ chính sách, công tác nội chính, hành chính quản trị
và quản trị trong cơ quan.
+ Tham mưu cho Giám đốc việc quản lý các loại vật tư, nguyên liệu,
hàng hoá và sử dụng mặt bằng kho tàng, vật tư phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
b. Nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến
- Bố trí, điều động lao động
- Chịu trách nhiệm về việc cân đối lao động giữa các đơn vị phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.
- Xây dựng định mức văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động kinh
doanh.
- Lập kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng máy móc thiết bị.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức công tác đào tạo
cho CBCNV trong Công ty theo hướng GMP, GLP, GSP.
- Kiểm tra thực hiện ngày, giờ công lao động và nội quy, quy định của
Công ty
- Khen thưởng, kỷ luật.
- Chế độ BHXH, BHYT
- Bảo hộ an toàn lao động, nâng bậc lương, hợp đồng lao động
- Công tác bảo vệ cơ quan PCCC, tự vệ.
- Các công việc về văn thư đánh máy
- Mua sắm hành chính, điện nước, điện thoại, báo chí.
- Sửa chữa nhỏ, sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị.
- Nấu ăn trưa cho CBCNV

hang fhoá.
- Tham mưu cho Giám đốc công tác tổ chức quản lý vốn, hàng hoá vật
tư theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán và nội qui qui chế của công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc về phương thức trả lương và giá tiền lương.
- Thực hiện mọi chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước và của Công ty.
- Cung cấp các số liệu về nguyên liệu, vật tư, nhãn mác bao gì, thành
phẩm, nhập và xuất trong tháng và tồn trong tháng.
- Tham mưu xử lý giá cả hàng trả về, hàng hỏng, nhãn mác bao bì
hao hụt trong quá trình sản xuất cho hội đồng thanh lý trước khi trình giám
đốc.
* Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
a. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc và soạn thảo các quy định về kiểm tra hướng
dẫn tién hành kiểm tra, phân tích các thành phẩm và bán thành phẩm trong
quá trình sản xuất. Hoàn thiện từng bước những quy định hệ thống quản lý
chất lượng. Phối hợp với các phòng ban triển khai có hiệu quả các chính sách
về chất lượng trong hiện tại và tương lai. Kiểm tra và giám sát toàn bộ chất
lượng sản phẩm từ khâu nhập vật tư nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.
b. Nhiệm vụ:
- Bố trí hợp lý các thành viên trong các khâu kiểm tra của quá tình sản
xuất từ khâu đầu đến khâu cuối, đặc biệt là công tác kiểm nghiệm trong Labo
của công ty.
- Triển khai và quản lý kịp thời các thông tin về chất lượng sản phẩm.
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho nguyên liệu, bán thành phẩm và các loại vật
Chuyên đề tốt nghiệp -13- Khoa:Thương mại
tư khác, đặc biệt là các phương pháp kiểm nghiệm thực tế tại phòng Labo của
Công ty.
- Xây dựng kế hoạch lấy mẫu, kiểm tra và xử lý mẫu, định kỳ lấy mẫu
và lưu mẫu làm đối chứng sau này, thường xuyên có ý kiến đánh giá sản

b. Nhiệm vụ:
- Bố trí hợp lý các tổ và thành viên trong tổ để đảm bảo hoàn thành kế
hoạch nghiên cứu và sản xuất.
- Nghiên cứu sản xuất các thuốc mới.
- Quan hệ đối ngoại với các đối tác để liên dôanh hợp tác nghiên cứu
chế tạo sản phẩm cũng như tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
- Phối hợp với phòng thị trường và bán hàng nghiên cứu chế tạo sản
phẩm, cải tiến sản phẩm cũ cho phù hợp với thị trường.
- Thiết lập hồ sơ kỹ thuật sản phẩm theo yêu cầu của Cục thú y
- Thiết lập, xây dựng quy trình sản xuất cho mỗi sản phẩm.
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở cho từng loại bán thành phẩm và
thành phẩm.
- Tổ chức triển khai nghiên cứu thực nghiệm về độ bền vững, độ an
toàn và hiệu lực của thuốc.
- Kết hợp với phòng đảm bảo chất lượng hoàn chỉnh các phương pháp
kiểm ng hiệm trong Labo cho từng loại sản phẩm, bán thành phẩm và các
loại vật tư khác.
- Cung cấp những thông tin kỹ thuật khi Giám đốc yêu cầu.
- Chuyển giao tiến bộ khoa học vào sản xuất (giảm bài, tư vấn kỹ
thuật).
Chuyên đề tốt nghiệp -15- Khoa:Thương mại
* Phòng thị trường bán hàng.
a. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện công tác thị trường và mô
hình hàng hoá. Đề xuất các biện pháp và cơ chế bán hàng hợp lý nhằm duy
trì, mở rộng phát triển thị trường và hoàn thành số khoán. Quản lý các
phương tiện vận chuyển và tổ chức vận chuyển hàng hoá.
b. Nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện việc phát triển và khai thác thị trường
ở trong nước.

a. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đóc và xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch
cung ứng vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, xác định nguồn và
tổ chức thực hiện mua vật tư, nguyên liệu khi đã được duyệt.
b. Nhiệm vụ cụ thể:
- Lập kế hoạch và lệnh sản xuất sản phẩm cho các phân xưởng thực
hiện. Theo dõi và báo cáo sản lượng trình Giám đốc và thông báo điều chỉnh
kế hoạch.
- Lựa chọn xác định các nhà cung cấp, lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện đơn hàng nhập khẩu, hợp đồng mua các loại vật tư, nguyên liệu phục vụ
sản xuất kinh doanh trình Giám đốc.
- Tham mưu giá mua, bán các loại vật tư, nguyên liệu.
- Tổ chức giao nhận các loại vật tư, nguyên liệu đảm bảo đúng, đủ và
kịp thời gian.
Chuyên đề tốt nghiệp -17- Khoa:Thương mại
- Tổ chức thực hiện ký hợp đồng nhập và tiến hành thực hiện các
nghiệp vụ nhập khẩu cho từng lô hàng, mặt hàng.
- Kiểm tra, giao nhận và làm các thủ tục pháp lý (nếu có) quyết toán lo
ohàng. Báo cáo tổng hợp và nhận xét, kiến nghị và đánh giá tình hình
thựchiện (giá cả, quy cách, chất lượng…).
- Thực hiện cung ứng hàng hoá theo yêu cầu của các chi nhánh (căn cứ
vào kế hoạch đã được duyệt).
- Báo cáo tổng hợp
- Căn cứ kế hoạch sản xuất tuần đã được duyệt tiến hành viết hoá đơn
xuất vật tư, san lẻ nguyên liệu theo đúng mẻ định mức cho các tổ sản xuất.
- Theo dõi xuất nhập tồn các loại vật tư, nguyên liệu, bao bì phát hiện
và hướng đề xuất trong việc đảm bảo tránh thiếu vật tư và tránh tồn kho, ứ
đọng vật tư, nguyên liệu gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất
kinh doanh đồng thời có đề xuất đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, đảm bảo
hàng đủ tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng.

Chuyên đề tốt nghiệp -19- Khoa:Thương mại
Bảng 1: Một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần thuốc thú y TW 1
STT Tên sản phẩm ĐVT
1
2
3
4
Thuốc ống nhọn
Analgin 30%, 5ml
Atropin sulphate 0,1%, 2ml
B- Complex, 2ml
Calcium- F, 5ml
ống
ống
ống
ống
1
2
3
4
5
6
7
Kháng sinh
Amtyo, 20ml
Amtyo, 100ml
Chlotiadexa, 10ml
Eneotril- 100, 100ml
Ampicillin so dium 500mg
Colistin- 1200, 10g

Lọ
Nguồn: Phòng thị trường bán hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp -20- Khoa:Thương mại
1.3.3. thị trường của công ty:
VINAVETCO là công ty sản xuất thuốc thú y hàng đầu ở Việt Nam do vậy
mà thị trường của doang nghiệp là hầu hết các tỉnh trong nước. Hiện nay công
ty có trên 300 đại lý trên toàn quốc và các cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở các
khu vực như:
- khu vực I: Bao gồm các tỉnh phía Bắc Sông Hồng: Bắc Ninh, Bắc
Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh...
- khu vực II: Bao gồm các tỉnh phía Nam Sông Hồng: Hà Tây, Hà Nam,
Nam Định, Thái Bình, Hòa Binh...
- Khu vực III: Bao gồm các tỉnh miền trung từ Ninh Bình đến Bình
Thuận, các tỉnh miền núi.
- Khu vực IV: là các quận huyện thuộc thành phố Hà Nội.
- Khu vực V: Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh
Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum,
- Ngoài ra công ty còn có các chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh,
Thành phố Cần Thơ, phụ trách bán hàng tại các tỉnh phía nam.
1.3.4. Quá trình sản xuất sản phẩm:
Công ty VINAVETCO là công ty đa dạng hóa nhiều lĩnh vực nhưng chủ
yếu vẫn là sản xuất các loại thuốc và vật tư thú y để đáp ứng nhu cầu của
người chăn nuôi trong cả nước. Hiện nay công ty sản xuất trên 170 loại thuốc
dùng trong chăn nuôi như các loại thuốc dùng cho lợn, gà, chó,meo...
Các loại sản phẩm của công ty có những ưu điểm vượt trội mà được đa số
các nhà chăn nuôi lựa chọn như:
- Chế phẩm ổn định về mặt bào chế.
- Có tác dụng nhanh mạnh, kéo dài.
- Tăng tuổi thọ của sản phẩm.
- Không gây đau, kích ứng da và niêm mạc.

thuốc thú y TWI đã không ngừng nỗ lực phấn đấu hết sức mình để vượt qua
khó khăn. Có thể nói, việc cổ phần hoá doanh nghiệp vào tháng 5/2000, chính
thức chuyển công ty từ hình thức doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ
phần đã tạo ra một nguồn sinh khí mới cho công ty. Trong suốt 4 năm từ sau
CPH đến năm 2002, công ty không ngừng đẩy mạnh và mở rộng sản xuất,
nâng cao chất lượng sản phẩm cải tiến và tổ chức tốt khâu tiêu thụ hàng hoá,
không ngừng mở rộng thị trường đã tạo ra cho công ty một kết quả sản xuất
kinh doanh cực kỳ khả quan với tốc độ tăng trưởng bình quân của lợi nhuận
sau thuế là 63.14%. Đến năm 2004, với sự xuất hiện đột ngột của dịch cúm
gia cầm (2004-2007) đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, thể hiện:
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa:Thương mại
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần thuốc thú y TW 1 (2004-2007).
(Đơn vị:1000đ)
Chỉ tiêu Năm thực hiện So sánh
2004 2005 2006 2007
2005/2004 2006/2005 2007/2006
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)

78.3% so với năm 2004. Lợi nhuận giảm là do dịch cúm gia cầm dẫn đến
lượng bán giảm dẫn đến doanh thu và lợi nhuận giảm.
- Năm 2006/2005:
Doanh thu: Năm 2006 tiếp tục giảm so với năm 2005 từ 37.9 tỷ năm
2006 xuống còn 37.72 tỷ đồng. Nhưng do nỗ lực trong quản lý giảm chi phí
bán hàng và quản lý doanh nghiệp, giảm giá vốn hàng bán nên lợi nhuận đã
tăng hơn so với năm 2005 là 0.93%
Chi phí: Chi phí của các năm có xu hướng giảm xuống thể hiện ở tỷ suất
chi phí giảm dần qua các năm, điều đó chứng tỏ công ty sử dụng vốn có hiệu
quả. Công ty giảm được chi phí bán hàng do tinh giảm bộ máy bán hàng, xuất
bán những lô hàng trực tiếp cho khách hàng tại các cửa hàng của công ty do
đó không mất chi phí vận chuyển.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại – KV16
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa:Thương mại
Lợi nhuận: Đã tăng hơn so với năm trước tuy với một lượng còn nhỏ
nhưng đã thể hiện được sự nỗ lực của công ty vượt qua khó khăn.
- Năm 2007/2006:
Qua 2 năm sống chung với dịch cúm gia cầm công ty đã dần có những
biện pháp khắc phục ảnh hưởng của dịch cúm. Do vậy, doanh thu của công ty
tiếp tục tăng hơn so với năm 2006, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
giảm, kéo theo lợi nhuận tăng lên.
Lấy doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính và cuối cùng là
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước còn lại là lợi nhuận sau thuế. Do
những nguyên nhân kể trên cho nên lợi nhuận sau thuế của Công ty không
được khả quan cho lắm, liên tục giảm qua qua 3 năm từ 4,3 tỷ năm 2004
xuống còn 3,4 tỷ năm 2007 và năm 2006 là 3,18% ( giảm 7,16 % so với năm
2005).
Như vậy, với lượng sản phẩm tiêu thụ bị cắt giảm chiếm khoảng 30%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status