Marketing nông nghiệp Mối quan hệ thị trường theo không gian
CBGD:TS.Bùi Văn Trịnh 1 Nhóm 1-5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ MARKETING NÔNG NGHIỆP QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG
THEO KHÔNG GIAN GVGD: TS. BÙI VĂN TRỊNH SVTH: NHÓM 1.5
hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan
hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào. Thị trường trong
kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị
trường sản lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ.
Tóm lại, quan hệ thị trường theo không gian là nơi diễn ra các hoạt động
mua bán ở các thời điểm khác nhau. Hay nói cách khác quan hệ thị trường theo
không gian là quan hệ dựa vào đó giá cả theo không gian đề cập đến giá cả của
một loại hang hóa trên các thị trường ở các vùng khác nhau và sự lưu chuyển
hàng hóa giữa các thị trường / vùng đó. (Theo http://vi.wikipedia.org)
1
1 http://vi.wikipedia.org/Dinh_Nghia_Thi_Truong/
Marketing nông nghiệp Mối quan hệ thị trường theo không gian
CBGD:TS.Bùi Văn Trịnh 3 Nhóm 1-5
5.1.2 Chi phí lưu thông và cơ cấu giá theo không gian.
5.1.2.1 Chi phí lưu thông.
Chi phí lưu thông là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ,
thực hiện giá trị hang hóa; bao gồm chi phí lưu thông thuần túy và chi phí
lưu thông bổ sung, [1, trang 23].
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh thì chi phí lưu thông hang hóa
là nhân tố chủ yếu xác định quan hệ giá cả giwua các vùng .Chi phí lưu
thông kể cả chi phí bốc dỡ, quản lí cũng như vận chuyển thường tương đối
cao so với giá trị sản phẩm ở nông trại, đặc biệt đối với sản phẩm dễ hư
điểm còn lại, [3, trang 39, 40].
Hình 1. Mối quan hệ giữa chi phí lưu thông và giá cả mặt hàng gạo
giữa hai khu vực sản xuất (X,Y) và hai thị trường (A,B)
Thí dụ: khi ta biết được giá lúa gạo tai A là 3.000 đồng/kg. Lúa gạo
có thể được chuyển từ A sang B với mức lưu thông là 500 đồng/kg thì mức
giá tối đa tạ B có thể là 3500 đồng/kg. Tuy nhiên, gạo có thể mua được tại
X với giá 2900 đồng/kg (bằng giá tại A trừ bớt 100 đồng ). Gạo mua tại X
có thể chuyển đến tại B với giá 3300 đồng/kg ( 2900 đồng + 400 đồng chi
phí lưu thông). Gía gạo tại B được xác định dựa theo giá thu mua tối thiểu
A
X
B
Y
100đ
Marketing nông nghiệp Mối quan hệ thị trường theo không gian
CBGD:TS.Bùi Văn Trịnh 6 Nhóm 1-5 5.2 PHÂN TÍCH CÁC MÔ HÌNH THEO KHÔNG GIAN
5.2.1 Mô hình hai khu vực không có chi phí lưu thông
Xét mô hình đơn giản gồm một sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ
tại hai khu vực khác nhau. Trong trường hợp không có giao thương giữa 2
nơi thì giá cả tại mỗi khu vực được xác định bởi các đường cung và đường
cầu của khu vực. Hình (2a) và (2b) minh hoạ cho trường hợp này. Tại khu
vực X, cung và đường cầu D
X
và đường cung S
X
xác định mức giá tại X là
Oa. Tại khu vực Y, đường cầu D
Y
tương đối thấp và đường cung S
Y
thể
hiện tình hình cung ứng dồi dào nên mức giá tại Y thầp hơn, với giá là Ob.
Khi không có giao thương giữa 2 khu vực thì các mức giá này và các lượng
hàng hoá tiêu thụ tương ứng thể hiện mức cân bằng tại từng khu vực.
Nếu 2 khu vực có giao thương với nhau và giả định rằng chi phí lưu
X .[3, trang 40]
Dx
Sx
e
d
O
b
c
f
g
Dx
Sx
c
O
Dx+y
Qy
P
P
Qx
Khu vực X
Khu vực Y Tổng hợp
Hình 2: Giao th
ương gi
ữa hai khu vực có sự khác biệt về cung cầu sản
ph
Sx
Sy
Hình 3: Đồ thị ghép thể hiện giá cả và lượng sản phẩm trao đổi giữa 2 khu
v
ực
Marketing nông nghiệp Mối quan hệ thị trường theo không gian
CBGD:TS.Bùi Văn Trịnh 9 Nhóm 1-5
Dx
Khu vực X
Khu vực Y
Tổng hợp
Sx
e’
d’
O
b
c’
f’
trong hình 3
được sử dụng lại. Đường “số lượng trao đổi” thể hiện khoảng cách theo
đường thẳng đứng ES
X
và
ES
Y
. Dựa theo đường này, chi phí lưu thông
được xác định trên trục tung, còn lượng hàng hóa thể hiện trên trục
hoành,[3, trang 40].
Sx
ESx
d’
e’
Qx
Dx
Dy
ESy
Sy
g’
f’
h‘
t’
O’
R là chi phí lưu thông/sản phẩm
P
1
+R là mức cân bằng ở vùng 2
Giả định đường cầu sản phẩm ở hai vùng có dạng tuyến tính giống
nhau. Khi có giao thương tình trạng cân bằng:
Q
1
'
= a + b P
1
(1)
Q
2
'
= a + b(P
1
+R) (2)
5.2.4 Bài toán vận tải
Esx - ESy
ESX
P
ESy
j
t
h’ h
Px
s
2
i= ( 1,m)
S
m
cung ứng sản lượng
s
m
- n địa điểm tiêu thụ:
D
1
có nhu cầu d
1
Dj là đặc điểm tiêu thụ thứ j
D
2
d
2
j= ( 1,n )
D
n
d
n- Tổng lượng cung = Tổng lượng cầu
∑
c
21
c
22
c
2n
c
31
c
32
c
3n
rli
Xây dựng kế hoạch vận chuyển lượng nông sản thích hợp từ địa
điểm cung ứng đến từng địa điểm tiêu thụ phải thỏa mãn những yêu cầu
sau:
Các điểm cung ứng đều cung ứng hết lượng nông sản sẵn có;
Các điểm tiêu thụ có đủ nông sản đáp ứng nhu cầu tiêu thụ;
Tổng chi phí vận chuyển là thấp nhất.
5.2.4.2 Xây dựng bài toán vận tải
Gọi x
ij
là khối lượng hàng hóa được vận chuyển từ S
i
đến D
j
Mô hình bài toán :
Ta có hàm mục tiêu là : Tổng chi phí vận chuyển
ij
= d
j
(j =
1,
n
)
(3) xij 0 ( i =
1,
m
; j =
1,
n
)
5.2.4.3 Giải bài toán vận tải
- Bước 1: Lập phương án ban đầu: Dùng phương pháp ưu tiên phân
phối cho ô có cước phí nhỏ nhất;
Marketing nông nghiệp Mối quan hệ thị trường theo không gian
CBGD:TS.Bùi Văn Trịnh 14 Nhóm 1-5
- Bước 2: kiểm tra dấu hiệu tối ưu của lời giải;
- Bước 3: cải thiện kế hoạch khi chưa đạt phương án tối ưu;
- Bước 4: lặp lại từ bước 2 cho đến khi cho đến khi đạt được kế
hoạch tối ưu, [3, trang 46].
5.2.4.4 Ví dụ minh họa v ề bài toán vận tải
Công ty vận tải Cần Thơ nhận một hợp đồng vận tải gạo cho công
ty xuất nhập khẩu lương thực Mekong. Lượng gạo được chuyển từ 3 kho:
Trà Nóc, Phụng Hiệp và Cần Thơ đến 2 địa điểm nhận là: TP Hồ Chí
Minh, Sóc Trăng. Lượng gạo tại các kho cần giao và lượng gạo cần nhận
tối thiểu tại các kho đến, và chi phí vận chuyển ( ngàn đồng/ tấn) từ các
Nguồn: Nhóm 5 tổng hợp.
- m=3 địa điểm sản xuất
- n=2 địa điểm tiêu th
x
i
j
là khối lượng gạo được vận chuyển từ
s
i
=d
i
, ta có bảng vận tải
cung
200 130
X
11
X
12
80 30
X
21
X
22
40
11
+ x
12
= 1000
X
21
+ x
22
= 300
X
31
+ x
32
= 700
Cầu x
11
+ x
21
+ x
31
= 1200
X
12
+
x22
+ x
32
= 800
với x
= T
r
* a ( a là nguyên liệu thô tương
ứng với 1 đơn vị thành phẩm)
Nếu xí nghiệp đặt tại H thì TC
H
= 0.5* T
f
+ T
r
*0.5
T
f
và T
r
không nhất thiết bằng nhau, thong thường T
f
> T
r
vì chí phí quản
lý thành phẩm thường cao hơn nguyên liệu so với nguyên liệu,
[3, trang 47].
Ví dụ minh họa như sau: nếu sản xuất tại Vĩnh Long rồi vận chuyển
tới Hậu Giang. Chi phí vận chuyển 1000đ/kg Nhãn khô. Chi phí =
1.000.000 đồng.
Nếu sản xuất tai Hậu Giang có vốn chi phí vận chuyển nguyên liệu là
1000 đ/kg (Nhãn tươi). Để sản xuất ra 1000 kg nhãn khô cần 1500kg nhãn
tươi.
TC = 1500* 1000 = 1.500.000 đ
Nếu đặt nhà máy tại Cần Thơ thì tổng chi phí vận chuyển để tiêu thụ tại
số sản phẩm sẽ được tiêu thụ nhiều ở một số khoãng thời gian trong năm.
Các xí nghiệp chế biến có thể được bố trí ở địa điểm bất kì, tuy nhiên giới
hạn của vị trí bố trí là phải ở gần kề với mạng lưới giao thông
Hàm chi phí lưu thông là dạng hàm tuyến tính theo khối lượng vận
chuyển, không phụ thuộc vào khoãng cách.
Hàm mục tiêu tối thiểu hóa tổng chi phí lưu thông và chế biến:
Min TC = ∑
j
P
j
X
j
+ ∑
i
∑
j
C
ij
X
ij
Trong đó:
TC : tổng chi phí vận chuyển và chế biến (đồng/tấn)
j : là số lượng xí nghiệp (j≤l) và vị trí l=1,2, j
i : số lượng địa diểm sản xuất, (j≤i, vì một xí nghệp chế biến có thể được
cung cấp nguyên liệu bởi nhiều hơn 1 địa diểm sản xuất)
X
j
: số lượng nguyên liệu được chế biến ở xí nghiệp j trong một giai đoạn
(tấn)
P
=
∑
j
X
j
tổng cung = tổng cầu
X
i,
X và C
ij
> 0
Ví dụ minh họa
Giả sử có 2 xí nghiệp Y và Z và có 3 địa điểm sản xuất a,b,c. Ở đây,
cho đơn giản sẽ không đề cập đến xí nghiệp sản xuất hang hóa gì nhau và
Marketing nông nghiệp Mối quan hệ thị trường theo không gian
CBGD:TS.Bùi Văn Trịnh 18 Nhóm 1-5
giả định rằng chi phí vận chuyển là bằng nhau tất cả và bằng C=100.000
đ/tấn. Số lựợng nguyên liệu đựợc chế biến ở xí nghiệp Y và Z lần lượt là
X
y
= 20 tấn, X
z
= 30 tấn. Chi phí chế biến trên đơn vị là P
y
= 5triệu/tấn, P
z
=
7 triệu/tấn. Lượng nguyên liệu vận chuyển từ các địa điểm sản xuất a,b,c
∑
j
P
j
X
j
= P
y
X
y
+ P
z
X
x
= 20*5triệu + 30*7triệu = 310 triệu đ
∑
i
∑
j
C
ij
X
ij
= C*X
ay
+ C*X
by
+C*X
cy
về gia súc và nhu cầu ổn định tiêu thụ về thịt.
Đơn giá chi phí vận chuyển gia súc sống và thịt không phụ
thuộc vào khối lượng vận chuyển.
Cung và cầu sản phẩm không co giãn.
Mô hình:
Marketing nông nghiệp Mối quan hệ thị trường theo không gian
CBGD:TS.Bùi Văn Trịnh 19 Nhóm 1-5
Min:
∑
i
∑
j
T
ij
Ị
X
ij
Ị
∑
i
H
i
S
i
∑
L
ij
− L
ji
(số lượng giết mổ = lượng cung đã được điều chỉnh theo lượng vận chuyển)
∑
X
ij
=D
j
(lượng vận chuyển đến một địa điểm bằng với lượng tiêu thụ tại địa điểm
đó)
Trong đó:
X
ij
= lượng thịt vận chuyển từ địa điểm i đến j.
L
ij
= lượng gia súc sống vận chuyển từ địa điểm i đến j.
S
i
= lượng gia súc được giết mổ tại i.
T
ij
= chi phí vận chuyển từ đại điểm i đến j.
nuôi lợn).
Chi phí giết mổ tại I:
∑
i
H
i
S
i
= 150.000 x 50 = 7.500.000đ
Chi phí vận chuyển thịt lợn từ I đến thị trường tiêu thụ J:
∑
i
∑
j
T
ij
Ị
X
ij
= 2.000 x 4.000 = 8.000.000đ
Không tốn chi phí vận chuyển gia súc sống.
TC = 7.500.000 + 8.000.000 = 15.500.000đ
Xí nghiệp B đặt lò giết mổ tại thị trường tiêu thị J.
Chi phí giết mổ tại J:
∑
i
H
i
Bùi Văn Trịnh (2010), Bài giảng Marketing Nông nghiệp,
Trường Đại Cần Thơ