Lời mở đầu
Lịch sử phát triển của nhân loại đã trải qua nhiều bớc thăng trầm khác nhau
và đặc biệt là trớc những biến động to lớn của thế giới .Cuộc cách mạng khoa học
công nghệ ngày nay đang phát triển nhanh chóng với trình độ ngày càng cao đã
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới ,quốc tế hoá nền kinh tế và
đời sống xã hội .Mỗi quốc gia ,mỗi dântộc đều có những cơ hội phát triển trong
đó ,những u thế về vốn ,công nghệ thị trờng thuộc về các nớc phát triển buộc các
nứơc chậm phát triển và đang phát triên phải đối đầu với những thách thức to
lớn .Trong quan hệ quốc tế ,xu hớng hoà bình ,ổn định và hợp tác để phát triển
ngày càng trở thành những đòi hỏi bức xúc của các quốc gia ,dân tộc trên thế
giới .Các nớc đều dành u tiên cho phát triển kinh tế ,coi tăng trởng kinh tế , có ý
nghĩa quyết định đối với việc tăng cờng sức mạnh tổng hợp của quốc gia đồng thời
tham gia vào quá trình hợp tác ,liên kết khu vực và thế giới trong mọi lĩnh vực .Do
đó Đảng và nhà nớc đã kịp thời xác định thời cơ và thách thức đối với nớc ta .Do n-
ớc ta là nớc có nền kinh tế tiểu nông muốn thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu đạt đến
trình độ phát triển thì tất yếu phải đổi mới .Chính vì vậy công nghiệp hoá -hiện đại
hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nớc ta ,là nấc thang chủ yếu trên con đ-
ờng phát triển của Việt Nam .Đảng ta đã khẳng định :"xây dựng nớc ta thành một
nớc công nghiệp sơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại ,cơ cấu kịnh tế hợp lý ,quan hệ sản
xuất tiến bộ ,phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất ,đời
sống vật chất và tinh thần cao ,quốc phòng an ninh vững chắc ,dân giàu nớc
mạnh ,xã hội công bằng văn minh .Mục tiêu đờng lối đó là sự vận dụng quan
điểm ,nguyên lý triết học Mác lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nớc ta ,là sự thể
hiện vể luận điểm của lênin về khả năng tiến lên chủ nghĩa xã hộibỏ qua giai đoạn
phát triển t bản chủ nghĩa .Và đó cũng là mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hoá
và hiện đại hoá ở nớc ta
Nhằm giải thích những vớng mắc nêu trên trong phạm vi bài tiểu luận này
em xin đề cập đến đề tài : Học thuyết hình thái kinh tế xã hội với việc nhận thức
tính tất yếu của sự lựa chọn con đờng đi lên CNXH của Việt Nam . Tuy nhiên đây là
bài tiểu luận đầu tiên đồng thời đó cũng là đề tài có nội dung phức tạp và rộng
lớn .Vì vậy bài tiểu luận không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót ,rất mong
ợng tầng đợc xây dng trên những quan hệ sản xuất đó. Bằng sự kế thừa có chọn lọc
tất cả những thành quả về triết học xã hội của các bậc tiền bối, bằng những công
trình nghiên cứu tỉ mỉ về quá trình lịch sử của loài ngời, nhất là lịch sử của xã hội
t bản, C.Mác đã xây dựng nên học thuyết về hình thái kinh tế-xã hội bao gồm
những quan điểm: sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển; lực lợng
sản xuất và quan hệ sản xuất ;cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng, tức là toàn bộ
các yếu tố cấu thành bộ mặt của thời đại:chính trị ,kinh tế ,văn hoá,xã hội ,khoa
học ,kỹ thuật...Học thuyết hình thái kinh tế-xã hội với t cách là "hòn đá tảng "của
xã hội học Mác xít nói chung cho phép chúng ta hình dung quá trình phát triển của
lịch sử xã hội là một quá trình lịch sử từ thấp đến cao đó là: hình thái kinh tế-xã
3
hội cộng sản nguyên thuỷ ,chiếm hữu nô lệ ,phong kiến ,t bản chủ nghĩa và ngày
nay là hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa .Hình thái kinh tế-xã hội cũ đợc
thay thế bằng hình thái kinh tế-xã hội mới cao hơn ,tiến bộ hơn .Qúa trình đó diễn
ra theo các quy luật khách quan chứ không phải theo ý muốn chủ quan của con ng-
ời .Theo Lê-Nin :"chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản
xuất, và đem qui những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lợng sản xuất
thì ngời ta mới có đợc một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những
hình thái xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".
Hình thái kinh tế-xã hội có tính lịch sử , có sự ra đời phát triển và diệt vong .
Nghiên cứu con đờng tổng quát của sự phát triển lịch sử đợc qui định bởi qui luật
chung của sự vận động của nền sản xuất vật chất , chúng ta nhìn thấy lôgíc của lịch
sử thế giới .
Vạch ra con đờng tổng quát của sự phát triển lịch sử , điều đó không có
nghĩa là đã giải thích đợc rõ ràng sự phát triển của xã hội trong một thời điểm của
lịch sử. Để hiểu lịch sử cụ thể thì cần phải tính đến tất cả những nhân tố bản chất
có tham gia trong sự tác động lẫn nhau .
Có nhiều nguyên nhân làm cho quá trình chung của lịch sử có tính đa dạng
Điều kiện của môi trờng địa lí có ảnh hởng nhất định đến sự phát triển xã hội.
Cũng không thể không tính đến sự tác động của những yếu tố nh nhà nớc , tính độc
đời sống xã hội,ngời ta chỉ có thể đạt tới một sự giải thích có căn cứ,nếu bằng cách
này hay cách khác,sự giải thích ấy xuất phát từ nền sản xuất vật chất xã hội .
2.Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất
Với tính cách là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phơng thức sản xuất
biểu thị cách thức con ngời thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn
lịch sử nhất định của xã hội loài ngời. Với một cách thức nhất định của sự sản xuất
xã hội, trong đời sống xã hội sẽ xuất hiện những tính chất, kết cấu và đặc điểm t-
ơng ứng về mặt xã hội.
Phơng thức sản xuất là cái mà nhờ nó ngời ta có thể phân biệt đợc sự khác nhau
của những thời đại kinh tế khác nhau. Đồng thời phơng thức sản xuất chính là sự
thống nhất giữa lực lợng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất t-
ơng ứng.
a> Lực lợng sản xuất:
Lực lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa ngời với giới tự nhiên. Trình
độ của lực lợng sản xuất thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời. Đó là
5
kết quả của năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình tác động vào tự nhiên
tạo ra của cải vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của loài ngời.
Lực lợng sản xuất gồm :
-T liệu sản xuất do xã hội tạo ra , trớc hết là công cụ lao động.
- Ngời lao động với những kinh nghiệm sản xuất , thói quen lao động , biết
sử dụng t liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất.
Trong lao động sức mạnh và kĩ năng lao động thần kinh cơ bắp đợc nâng lên
rất nhiều lần. Hơn nữa lao động của con ngời ngày càng trở thành lao động có trí
tuệ và lao động trí tuệ. Trí tuệ con ngời không phải là cái gì siêu nhiên, mà là sản
phẩm của tự nhiên và của lao động. Nhng trong quá trình lịch sử lâu dài của xã hội
loài ngời, trí tuệ hình thành phát triển cùng với lao động làm cho lao động ngày
càng có hàm lợng trí tuệ cao hơn. Hàm lợng trí tuệ trong lao động đặc biệt là trong
điều kiện của khoa học công nghệ hiện nay đã làm cho con ngời trở thành một
nguồn lực đặc biệt của sản xuất, là nguồn lực cơ bản, nguồn lực vô tận.
hình thức biểu hiện.
Tính chất của quan hệ sản xuất đợc quy định bởi quan hệ sở hữu đối với t
liệu sản xuất -biểu hiện thành chế độ sở hữu-là đặc trng cơ bản của phơng thức sản
xuất .Trong hệ thống các quan hệ sản xuất của mỗi nền kinh tế -xã hội xác định
quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất luôn có vai trò quyết định đối với tất cả các quan
hệ xã hội khác.Quan hệ sở hữu là quan hệ xuất phát ,quan hệ cơ bản ,quan hệ trung
tâm của các quan hệ sản xuất .Chính quan hệ sở hữu quan hệ giữa các tập đoàn
ngời trong việc chiếm hữu các t liệu sản xuất đã quy định địa vị của từng tập đoàn
trong hệ thống sản xuất xã hội.
Trong các hình thái kinh tế-xã hội mà loài ngời đã từng trải qua,lịch sử đã
từng chứng kiến sự tồn tại của hai hình thức sở hữu cơ bản đối với t liệu sản xuất:
sở hữu t nhân và sở hữu công cộng .Nhờ cơ sở đó nên về mặt nguyên tắc các thành
viên trong cộng đồng bình đẳng với nhau trong tổ chức lao động và phân phối sản
phẩm .Do t liệu sản xuất là tài sản chung của cả cộng đồng nên các quan hệ xã hội
trong sản xuất vật chất và trong đời sống xã hội nói chung trở thành quan hệ hợp
tác ,tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau.Ngợc lại trong chế độ t hữu do chế độ chỉ nằm trong
tay một ít ngời nên của cải xã hội không thuộc về số đông mà thuộc về số ít ngời
đó.
Trong hệ thống các quan hệ sản xuất các quan hệ về mặt tổ chức ,quản lý sản xuất
là các quan hệ có khả năng quyết định một cách trực tiếp quy mô,tốc độ, hiệu quả
và xu hớng của mỗi nền sản xuất cụ thể .Bên cạnh các quan hệ về mặt tổ chức quản
lý ,trong hệ thống các quan hệ sản xuất ,các quan hệ về mặt phân phối sản phẩm
lao động cũng nh là những nhân tố có ý nghĩa hết sức to lớn đối với sự vận động
của toàn bộ nền kinh tế-xã hội.
7
c>Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chấtvà trình độ của lực lợng sản
xuất
Giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất có mối quan hệ biện chứng với
nhau biểu hiện: Xu hớng của sản xuất vật chất là không ngừng biến đổi phát triển.
Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu bằng sự biến đổi và phát triển của lực lợng sản
lao động sản xuất đợc sử dụng bởi từng cá nhân riêng biệt để sản xuất ra một sản
phẩm cho xã hội không cần đến lao động của nhiều ngời thì lực lợng sản xuất có
tính chất cá thể ,công cụ sản xuất đợc nhiều ngời sử dụng(máy móc thiết bị hệ
thống công nghệ hiện đại...)để sản xuất sản phẩm thì lực lợng sản xuất mang tính
chất xã hội .
Trình độ của lực lợng sản xuất đợc thể hiện ở trình độ tinh xảo và hiện đại
của công cụ sản xuất ,trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng, kỹ xảo của ngời
lao động ,trình độ phân công lao động xã hội tổ chức quản lý sản xuất và quy mô
của nền sản xuất .Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất càng cao thì chuyên
môn hoá và phân công lao động càng sâu.Trình độ phân công lao động và chuyên
môn hoá là thớc đo trình độ phát triển của lực lợng sản xuất.
Lực lợng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và biến đổi của quan
hệ sản xuất.Một câu trong tác phẩm sự khốn cùng của triết học của Mác :"cái cối
xay quay bằng tay cho xã hội có lãnh chúa phong kiến ,cái cối xay chạy bằng hơi
nớc cho xã hội có nhà t bản".Để nâng cao hiệu quả trong sản xuất và giảm bớt lao
động nặng nhọc con ngời không ngừng cải tiến ,hoàn thiện và tạo ra những công
cụ,tri thức khoa học,trình độ chuyên môn kỹ thuật và mọi kỹ năng của ngời sản
xuất cũng ngày càng phát triển .Yếu tố năng động này của lực lợng sản xuất đòi
hỏi quan hệ sản xuất phải thích ứng với môi trờng.Lực lợng sản xuất quyết định sự
hình thành và biến đổi của quan hệ sản xuất .Khi không thích ứng với tính chất và
trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất sẽ kìm hãm thậm chí
phá hoại sự phát triển của lực lợng sản xuất ,mâu thuẫn của chúng tất yếu sẽ nẩy
sinh.Biểu hiện của mâu thuẫn này trong xã hội là giai cấp ,là mâu thuẫn giữa các
giai cấp đối kháng .
Lịch sử đã chứng minh rằng do sự phát triển của lực lợng sản xuất ,loài ngời
đã 4 lần thay đổi quan hệ sản xuất gắn liền với 4 cuộc cách mạng xã hội, dẫn đến
sự ra đời nối tiếp nhau của các hình thái kinh tế-xã hội.
Ví dụ:do công cụ sản xuất bằng đá thô sơ,trình độ hiểu biết hạn hẹp ,để duy
trì sự sống chống lại mọi tai hoạ của thiên nhiên con ngời phải lao động theo cộng
đồng do vậy đã hình thành quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ .Công cụ bằng
điều kiện sản xuất và kết hợp với tối u giữa t liệu sản xuất và sức lao động, đảm
bảo trách nhiệm từ sản xuất mở rộng. Mở ra những điều kiện thích hợp cho việc
kích thích vật chất ,tinh thần của ngời lao động.
Vậy quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ
của ngời sản xuất là quy luật chung của sự phát triển xã hội.
Do tác động của quy luật xã hội này là sự phát triển kế tiếp nhau từ thấp đến
cao của các phơng thức sản xuất hay chính là của các hình thái kinh tế xã hội.Dới
những hình thức và mức độ khác nhau thì con ngời có ý thức đợc hay không đồng
10
thời quy luật cốt lõi này là sợi chỉ đỏ xuyên suốt dòng chảy tiến hoá của lịch sử
không những trong lĩnh vực kinh tế mà cả các lĩnh vực ngoài kinh tế ,phi kinh tế .
3.Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng một hình thái kinh tế-xã hội
Xã hội dới bất kỳ hình thái nào đều là sản phẩm của quan hệ giữa ngời với
ngời .Quan hệ sản xuất của con ngời rất đa dạng ,phong phú vận động và biến đổi
không ngừng .Công lao to lớn của Mác và Ăng ghen là từ những quan hệ xã hội hết
sức phức tạp đã phân biệt những quan hệ vật chất của xã hội với những quan hệ
tinh thần t tởng của xã hội ,nêu bật cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định kiến trúc
thợng tầng .
3.1 Kiến trúc thợng tầng
Không chỉ đặc trng bởi quan hệ sản xuất mà nó còn đặc trng bởi một kiến
trúc thợng tầng xây dựng trên những quan hệ sản xuất của chính nó.
Kiến trúc thợng tầng là toàn bộ những quan điểm t tởng xã hội ,những thiết chế t-
ơng ứng và những quanhệ nội tại của chúng đợc hình trên một cơ sở hạ tầng nhất
định .Đó là những quan điểm t tởng chính trị ,pháp quyền, đạo đức ,tôn giáo,nghệ
thuật ,triết học và các thiết chế tơng ứng nh nhà nớc, đảng phái ,giáo hội và toàn
thể quần chúng .
Mỗi yếu tố của kiến trúc thợng tầng có đặc điểm riêng có quy luật phát triển
riêng nhng không tồn tại tách rời nhau mà liên hệ tác động qua lại lẫn nhau và đều
nảy sinh trên cơ sở hạ tầng ,phản ánh cơ sở hạ tầng .Song không phải tất cả các yếu
tố của kiến trúc thợng tầng đều liên hệ nh nhau đối với cơ sở hạ tầng của nó.Trái
đó cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng mang tính chất lịch sự cụ thể, giữa chúng
có mối liên hệ biện chứng với nhau trong đó cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định.
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thợng tầng đợc thể
hiện ở một số mặt sau :
-Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra kiến trúc thợng tầng ấy (giai cấp nào giữ vị trí
thống trị về mặt kinh tế thì đồng thời cũng là giai cấp thống trị xã hội về tất cả các
lĩnh vực khác)
-Quan hệ sản xuất nào thống trị thì tạo ra kiến trúc thợng tầng chính trị tơng
ứng .Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định tính chất mâu thuẫn trong lĩnh
vực t tởng .
-Những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự
biến đổi căn bản trong kiến trúc thợng tầng.
-Khi cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trúc thợng tầng do nó sinh ra cũng mất
theo ,khi cơ sở hạ tầng mới ra đời thì một kiến trúc thợng tầng mới phù hợp với nó
cũng xuất hiện .
Trong xã hội có đối kháng giai cấp mâu thuẫn của cơ sở hạ tầng đợc biểu
hiện là mâu thuẫn của giai cấp thống trị và giai cấp bị trị .Khi cách mạng xã hội
xoá bỏ cơ sở hạ tầng cũ thay thế bằng cơ sở hạ tầng mới thì sự thống trị về chính trị
12
của giai cấp thống trị bị xoá bỏ và đợc thay thế bằng sự thống trị của giai cấp thống
trị mới ,bộ máy nhà nớc đợc hình thành thay thế bộ máy nhà nớc cũ .
Cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trúc thợng tầng của nó với tính cách là một
chỉnh thể thống trị xã hội cũng mất theo .Nh vậy sự hình thành và phát triển của
kiến trúc thợng tầng do cơ sở hạ tầng quyết định ;đồng thời nó còn có quan hệ kế
thừa đối với các yếu tố của kiến trúc thợng tầng của xã hội cũ.
Tính quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thợng tầng diễn ra rất
phức tạp trong quá trình chuyển từ một hình thái kinh tế xã hội này sang một hình
thái kinh tế-xã hội khác.
b>Tính độc lập t ơng đối và sự tác động trở lại của kiến trúc th ợng tầng đối
với cơ sở hạ tầng