Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
Lời nói đầu
Cạnh tranh xuất hiện cùng với nền kinh tế thị trờng và nó nh một tất yếu
khách quan không thể xóa bỏ. Đồng thời, cạnh tranh cũng là một điều kiện
thúc đẩy nền kinh tế thị trờng phát triển. Đối với các doanh nghiệp, cạnh
tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hởng đến uy tín của
doanh nghiệp trên thị trờng. Đối với ngời tiêu dùng, nhờ có cạnh tranh mà họ
đợc thỏa mãn đợc nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ: chất lợng sản phẩm ngày
càng cao với một mức giá ngày càng phù hợp. Đối với nền kinh tế quốc dân,
cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng của mọi thành phần
kinh tế, tạo điều kiện để phát huy lực lợng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa
học kỹ thuật, hiện đại hoá nền sản xuất xã hội, đó cũng là điều kiện để xoá
bỏ độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ bất bình đẳng trong kinh doanh, phát huy
tính tháo vát và năng động, óc sáng tạo của các doanh nghiệp, gợi mở nhu
cầu thông qua việc tạo ra nhiều sản phẩm mới, nâng cao chất lợng đời sống
xã hội.
ở nớc ta trong thời kỳ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, cạnh tranh
hầu nh không tồn tại. Mọi quan hệ kinh tế trong giai đoạn này đều do Nhà n-
ớc chi phối, độc quyền quyết định, các doanh nghiệp không có môi trờng
cạnh tranh để phát triển và tồn tại một cách bị động phụ thuộc hoàn cảnh vào
nhà Nhà nớc. Chính vì vậy, nền kinh tế luôn bị kìm hãm và không thể phát
triển.
Trong giai đoạn hiện nay, Việt nam đang tiếp tục xây dựng nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý
của Nhà nớc và ngời ta bắt đầu đề cập nhiều đêná vấn đề cạnh tranh. Thực tế
cho thấy rằng năng lực cạnh tranh của hầu hết các hàng hoá Việt nam trên thị
trờng trong nớc cũng nh nớc ngoài còn rất yếu kém. Vấn đề càng trở nên bức
xúc khi sản phẩm lực cạnh tranh do quá trình tự do hoá thơng mại, trớc hết là
thời hạn có hiệu lực của CEPT trong khuôn khổ AFTA cứ mỗi lúc một gần.
Trong khi đó, các doanh nghiệp Việt nam lại tỏ ra cha sẵn sàng đối mặt với
Chơng II: Thực trạng về năng lực cạnh và tình hình đầu t nâng cao năng
lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng số 7.
Sinh viên: Phan Công Quyền
2
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu để đầu t nâng cao đợc năng lực
cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng số 7.
Trong quá trình viết chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận đợc sự giúp đỡ
tận tình của các cô, chú trong Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật của Công ty cổ
phần xây dựng số 7, cùng sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong Bộ môn
Kinh tế đầu t Trờng đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, đặc biệt là sự hớng
dẫn nhiệt tình và những ý kiến quý giá của giáo viên hớng dẫn ThS Phạm
Văn Hùng.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó!
Sinh viên: Phan Công Quyền
3
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
Chơng I
Lý luận chung về đầu t nâng cao năng lực
cạnh tranh tại doanh nghiệp
I. Một số vấn đề chung về đầu t
1. Khái niệm về đầu t và đầu t phát triển
Xuất phát từ phạm trù phát huy tác dụng của các kết quả đầu t chúng ta
có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu t.
Đầu t là việc bỏ ra một lợng vốn ban đầu và thu đợc một số lợng lớn hơn
trong tơng lai.
Đầu t theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các họat động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong t-
ơng lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ qua để đạt đợc các kết quả đó.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn),
Hoạt động đầu t phát triển có các điểm khác biệt với các loại hình đầu t
khác là:
Đầu t phát triển đòi hỏi một lợng vốn lớn và để nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu t. Đây là cái giá phải trả khá
lớn cho đầu t phát triển.
Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các
thành quả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm
tháng với nhiều biến động xảy ra.
Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với
các cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ sản xuất kinh doanh thờng
đòi hỏi nhiều năm tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động
hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự
nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế...
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng
lâu dài trong nhiều năm, có khi hàng trăm năm, thậm chí tồn tại
vĩnh viễn.
Vị trí của các công trình xây dựng là cố định, các công trình này
sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó, các điều
Sinh viên: Phan Công Quyền
5
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
kiện về địa hình có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t
cũng nh tác động sau này của kết quả đầu t.
Ngoài ra, các yếu tố rủi ro đầu t luôn luôn rình rập. Nếu ngời đầy
t, ngời quản lý không đánh giá đúng hay nhận dạng đủ các nhân
tố rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch quản lý phòng ngừa thì rất
dễ gây ra sự đổ vỡ cho dự án.
3. Vai trò của đầu t phát triển
3.1. Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc
3.1.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho
sự phát triển kinh tế.
Khi giảm đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhng theo chiều hớng
ngợc lại so với các tác động trên đây. Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh
tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra
các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực,
duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế.
3.1.3. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng
trởng ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 - 25% so với GDP
tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
GDP tăng Mức
tư ầuĐ Vốn
=
ICOR
Từ đó suy ra:
ICOR
tư ầuĐ Vốn
GDP tăng Mức =
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn
đầu t.
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5 - 7 do thừa vốn, thiếu lao
động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ
hiện đại có giá trị cao. Còn ở các nớc chậm phát triển, ICOR thấp từ 2 - 3 do
Sinh viên: Phan Công Quyền
7
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
thiếu vốn, thừa lao động nên có thể cần phải sử dụng lao động để thay thế
cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
3.1.4. Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
phơng án không khả thi.
3.2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.
Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ
cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp
đặt thiếu bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và
thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của
các cơ sở vật chất - kỹ thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt
động đầu t đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại: sau
một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất - kỹ thuật của các cơ sở này hao
mòn, h hỏng. Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành
sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất - kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn
này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển
khoa học - kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua
sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng
có nghĩa là phải đầu t.
Đối với các cơ sở vô vị lợi (hoạt động không để thu lợi nhuận cho bản
thân mình) đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn
định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng
xuyên. Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu t.
Sinh viên: Phan Công Quyền
9
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
4. Đầu t xây dựng cơ bản
4.1. Khái niệm
Đầu t xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của
đầu t phát triển. Đây là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng
cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố
định trong nền kinh tế. Do vậy đầu t xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế nói chung và của các
nhằm đáp ứng các nhu cầu của con ngời, xã hội, và kiếm lợi nhuận thông qua
các hoạt động hữu ích đó.
Theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp do Quốc hội thông qua ngày
12/6/1999, "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch
ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh". Theo khái niệm này, trừ loại hình kinh
doanh cá thể, các tổ chức kinh tế đảm bảo các điều kiện về tài sản, tên riêng,
trụ sở giao dịch và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đều đợc gọi là
doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp, nhng cách phân loại thờng đợc
sử dụng nhiều nhất và có vai trò quan trọng nhất trong việc nghiên cứu hoạt
động của doanh nghiệp là phân loại theo hình thức sở hữu. Theo đó, doanh
nghiệp đợc phân thành các nhóm sau:
Doanh nghiệp nhà nớc.
Doanh nghiệp t nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
Hợp tác xã.
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
2. Doanh nghiệp ngành xây dựng
Những năm trớc đây, trong thời kỳ bao cấp với nền kinh tế tập trung
mệnh lệnh, dịch vụ xây dựng do các doanh nghiệp của Nhà nớc độc quyền
cung ứng theo kế hoạch. Đến nay, mặc dù các doanh nghiệp thuộc sở hữu
Sinh viên: Phan Công Quyền
11
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
Nhà nớc vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ xây dựng,
nhng cũng có khá nhiều doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân đợc thành
lập. Đặc biệt là có sự tham gia của các nhà cung ứng dịch vụ nớc ngoài.
2.1. Vai trò của doanh nghiệp ngành xây dựng
Các doanh nghiệp ngành xây dựng có nhiệm vụ tái sản xuất các
dựng, các doanh nghiệp xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu
nhiên theo thời gian, công trình xây dựng xong dễ bị hao mòn vô
hình.
Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, có những thời điểm đòi
hỏi một số đơn vị tham gia xây dựng công trình cùng đến hiện tr-
ơng thi công để thực hiện phần việc của mình, trong khi diện tích
của công trình lại có hạn. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp xây
dựng phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất.
Công việc xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng
của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc. Đặc điểm này đòi hỏi
doanh nghiệp xây dựng phải lập tiến độ thi công hợp lý để tránh
thời tiết xấu.
Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do
điều kiện của địa điểm xây dựng đem lại. Cùng một loại công
trình xây dựng, nhng nếu nó đợc đặt tại nơi có sẵn nguồn nguyên
vật liệu xây dựng, nguồn máy móc cho thuê và sẵn nhân công, thì
doanh nghiệp nhận thầu xây dựng ở trờng hợp này có nhiều cơ
hội hạ thấp chi phí sản xuất và thu đợc lợi nhuận cao.
III. Cạnh tranh - lợi thế cạnh tranh
1. Cạnh tranh
1.1. Khái niệm
Theo Marx "Cạnh tranh t bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh
gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất
và mua bán hàng hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch".
Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là
một yếu tố trong cơ chế vận động của thị trờng. Sản xuất hàng hoá càng phát
Sinh viên: Phan Công Quyền
13
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lợng ngời cung ứng càng đông thì cạnh
Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trờng mà phần
lớn các sản phẩm là không đồng nhất với nhau. Ngời bán có thể
ấn định giá linh hoạt theo khu vực bán sản phẩm, tuỳ theo khách
hàng cụ thể và mức lợi nhuận mong muốn.
Cạnh tranh độc quyền là cạnh tranh trên thị trờng mà ở đó có một
số ngời bán một số sản phẩm thuần nhất.
Tóm lại, cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ
thể hoạt động, nhằm giành giật những điều kiện sản xuất thuận lợi và nơi tiêu
thụ hàng hoá, dịch vụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất
hàng hoá phát triển.
1.3. Vai trò của cạnh tranh
Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hởng đến uy tín của doanh
nghiệp trên thị trờng.
Đối với ngời tiêu dùng, cạnh tranh giúp họ thoả mãn nhu cầu về
hàng hoá và dịch vụ, chất lợng sản phẩm ngày càng cao cùng với
mức giá cả ngày càng phù hợp với khả năng của họ.
Đối với nền kinh tế quốc dân thì cạnh tranh là động lực thúc đẩy
sự phát triển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện
để phát huy lực lợng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ
thuật, hiện đại hoá nền sản xuất xã hội. Đó cũng là điều kiện để
xoá bỏ độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ bất bình đẳng trong kinh
doanh, phát huy tính tháo vát, năng động và óc sáng tạo trong các
doanh nghiệp, gợi mở nhu cầu thông qua việu tạo ra nhiều sản
phẩm mới, nâng chất lợng đời sống xã hội, phát triển nền văn
minh nhân loại.
Sinh viên: Phan Công Quyền
15
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
16
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
chóng bị bắt chớc ngay sau đó. Trong thị trờng hàng điện tử có hãng đã cố
gắng lợi dụng một lợi thế hơn so với đối thủ của mình, nhng lợi thế đó lại
sớm trở nên không quan trọng với mong muốn của ngời tiêu dùng.
Nh vậy mọi nhà kinh doanh cần phải khám phá xem một lợi thế cạnh
tranh dài hạn và sự thể hiện thực sự có ý nghĩa đối với cạnh tranh và chiến l-
ợc kinh doanh là gì?
2.1. Các điều kiện cho lợi thế cạnh tranh dài hạn
Mọi doanh nghiệp cần hiểu là họ cần một lợi thế cạnh tranh trớc
những khách hàng, ngời chọn hàng hoá của họ, chứ không phải trớc các
đối thủ cạnh tranh. Một lợi thế cạnh tranh có ý nghĩa chiến lợc khi nó
thoả mãn ba điều kiện sau:
Khách hàng phải nhận biết đợc sự khác biệt rõ ràng trong những
đặc điểm quan trọng giữa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và
sản phẩm, dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh.
Sự khác biệt đó là kết quả trực tiếp của sự chênh lệch về khả năng
đáp ứng nhu cầu của khách hàng giữa doanh nghiệp và các đối
thủ cạnh tranh.
Sự khác biệt trong những đặc điểm quan trọng và khoảng cách về
khả năng có thể hy vọng duy trì đợc lâu dài.
2.2. Lợi thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
Khái niệm chiến lợc cạnh tranh nh "một tập hợp các hoạt động đợc thiết
kế để tạo ra một lợi thế lâu dài trớc các đối thủ cạnh tranh" có thể chỉ ra rằng:
có một lợi thế cạnh tranh dài hạn đồng nghĩa với thành công. Nói cách khác,
những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh dài hạn sẽ chắc chắn chiến thắng.
Những đối thủ cạnh tranh thiếu một lợi thế cạnh tranh dài hạn nên rút lui
khỏi thơng trờng để tránh các thảm hoạ tài chính
Tất nhiên, các kết luận có vẻ hiển nhiên này là sai lầm. Mặc dù một lợi
thế cạnh tranh dài hạn là một công cụ rất hiệu quả cho việc xây dựng các
Trong những trờng hợp này, doanh nghiệp phải lựa chọn cách hành
động rất cẩn thận. Các hoạt động dễ bị bắt trớc chỉ dẫn đến sự cạnh tranh
Sinh viên: Phan Công Quyền
18
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
mạnh mẽ và khi ấy những lợi thế của doanh nghiệp là mục tiêu của những
đòn phản công của đối thủ.
b. Cạnh tranh với đối thủ có một lợi thế cạnh tranh dài hạn
Không phải mọi ngời sản xuất đều có thể có một lợi thế cạnh tranh dài
hạn, có những ngời sản xuất phải đơng đầu với sự cạnh tranh trong vị trí bất
lợi. Trong một số trờng hợp họ vẫn có khả năng thành công.
Những thị trờng phát triển mạnh mẽ tạo ra tình huống nh vậy. Sự tăng
trởng thị trờng thực sự trong những thời kỳ nhất định khiến các đối thủ yếu
cũng có thể phát đạt. Ví dụ, sự bùng nổ trong thị trờng phần mềm máy vi tính
trong 5 năm gần đây đã làm cho nhiều công ty nhỏ bế trở nên giàu có. Chỉ
khi thị trờng tăng trởng chậm lại hay các đối thủ có lợi thế tăng lên, thị trờng
sẽ điều chỉnh sự cạnh tranh và tác động của lợi thế cạnh tranh và tác động
của lợi thế cạnh tranh dài hạn mới thể hiện.
Nếu doanh nghiệp dẫn đầu thị trờng chỉ có một lợi thế hời hợt hay
không quan trọng, nhiều đối thủ bất lợi có thể có khả năng thu hẹp khoảng
cách. Mỗi đối thủ cạnh tranh đều có khả năng về một khía cạnh nào đó. Sau
khi xem xét mọi khía cạnh, mỗi doanh nghiệp có thể tìm ra đợc lợi thế cạnh
tranh trong phục vụ một số khách hàng nhất định. Những đối thủ bất lợi này
có thể phải nhận những thu nhập thấp hơn so với đối thủ số một, nhng những
thu nhập này chắc chắn tồn tại.
Trong thực tế, một số doanh nghiệp nhỏ vẫn có thể tồn tại có hiệu quả
bên cạnh đối thủ số một khi thoả mãn hai điều kiện sau:
Nếu lợi thế của đối thủ số một bị hạn chế do giới hạn khả năng
quá nhỏ so với quy mô thị trờng. Do vậy, họ có thể mở rộng thị
trờng hơn nhng sẽ không giữ đợc lợi thế dài hạn. các cản trở nh:
trên đã cung cấp một cơ chế hoạt động cơ bản cho doanh nghiệp. Tất nhiên
kết quả cuối cùng phụ thuộc vào sự vận dụng của từng doanh nghiệp.
3. Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp.
3.1. Giá cả.
Giá cả sản phẩm đợc sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua chính
sách giá bán mà doanh nghiệp áp dụng đối với thị trờng có sự kết hợp với
một số điều kiện khác. Các nhân tố ảnh hởng đến giá cả mà doanh nghiệp có
Sinh viên: Phan Công Quyền
20
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
thể kiểm soát là chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí lu
thông. Để bán đợc hàng và nâng cao u thế trong cạnh tranh, các doanh
nghiệp phải đa ra giá cả sản phẩm thấp hơn các đối thủ cạnh tranh. Chính vì
vậy, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm nh thuê nhân
công với giá thấp, đặt nhà máy tại nơi có nguồn nguyên liệu vật liệu để tránh
mọi chi phí vận chuyển
3.2. Mẫu mã và chất lợng sản phẩm
Mẫu mã và chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ khâu thiết kế sản
phẩm cho đến khâu hoàn thành sản xuất sản phẩm và đem ra tiêu thụ sản
phẩm. Có nhiều yếu tố tác động đến mẫu mã và chất lợng sản phẩm nh trình
độ thiết kế sản phẩm, chất lợng nguyên vật liệu làm nên sản phẩm đó, chất l-
ợng hoạt động của máy móc thiết bị, tình trạng ổn định của công nghệ chế
tạo và đặc biệt là chất lợng lao động của đội ngũ công nhân.
Các doanh nghiệp muốn cạnh tranh cần phải tuân thủ nguyên tắc chất l-
ợng sản phẩm tuyệt đối với độ tin cậy cao khi. Ngoài ra, để có đợc lợi thế
cạnh tranh thì các doanh nghiệp cũng phải luôn thay đổi mẫu mã phù hợp với
thị hiếu của ngời tiêu dùng và đặc biệt nó phải có sức thu hút lớn đối với mọi
đối tợng là khách hàng.
3.3. Mạng lới tiêu thụ sản phẩm
Đó là tập hợp các kênh đa sản phẩm của doanh nghiệp từ nơi sản xuất
Chính vì thế, để có thể nâng cao đợc năng lực cạnh tranh thì trớc hết đòi
hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định, và đồng thời phải luôn có
một cơ cấu vốn hợp lý.
2. Đầu t vào tài sản cố định.
Đầu t vào TSCĐ đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động đầu t
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bởi hai lý do cơ bản sau:
Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu
t.
Thứ hai, Đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm hoạt động chính của
mỗi doanh nghiệp.
Sinh viên: Phan Công Quyền
22
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
Nh vậy, hoạt động đầu t vài tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhất
nếu không muốn nói là quyết dịnh đối với phần lợi nhuận thu đợc cũng nh
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các hãng thờng tăng cờng thêm tài
sản cố định khi họ thấy trớc đợc cơ hội có lợi để mở rộng sản xuất hoặc vì họ
có thể giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang những phơng pháp sản xuất
dùng nhiều vốn hơn. Nhng việc đầu t quá lớn cho tài sản cố định lại đồng
nghĩa với việc vốn khê đọng lớn. Do vậy, doanh nghiệp cần phải xác định
mức hợp lý cho tài sản cố định, phù hợp với khả năng cũng nh quy mô hoạt
động của doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết, trong quá trình sử dụng, tài sản cố định có sự giảm
dần về giá trị, đây chính là sự hao mòn tài sản cố định . Chính vì đặc điểm
này mà trong quá trình vận hành sử dụng các tài sản loại này, cần phải có sự
tính toán khấu hao và dành một phần lợi nhuận của doanh nghiệp để hình
thành nên quỹ đầu t cho tài sản cố định. Khi tiến hành trích khấu hao cần
phải xem xét các yếu tố:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do tài sản cố định đó tạo ra trên thị trờng.
- Hao mòn vô hình của tài sản.
4. Đầu t vào tài sản vô hình.
Khác với tài sản hữu hình, tài sản vô hình là các tài sản không có hình
thái cụ thể, tuy nhiên nó có đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển của doanh nghiệp. Các tài sản vô hình đó có thể là uy tín của doanh
nghiệp, bầu không khí làm việc, sự nổi tiếng của nhãn mác thơng hiệu, vị trí
thơng mại
Các tài sản vô hình không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng nó đã gián
tiếp tác động làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra nhanh hơn.
Đầu t hợp lý vào tài sản vô hình đồng nghĩa với việc thúc đẩy vị thế, lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng lên. Chẳng hạn, trớc khi doanh nghiệp tung
một sản phẩm mới ra thị trờng thì doanh nghiệp buộc phải đầu t cho việc thu
thập, xử lý thông tin về nhu cầu thị trờng đối với sản phẩm và hiện nó đợc áp
dụng bao nhiêu và liệu nó có thể chiếm lĩnh đợc bao nhiêu thị phần
Sinh viên: Phan Công Quyền
24
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: Kinh tế Đầu t 41C
Có muôn vàn vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp thông
qua tài sản vô hình. Chính vì thế doanh nghiệp cần phải có những chính sách
đầu t phù hợp, cần phải xem cái nào là quan trọng cần thiết thì đầu t trớc còn
lại sẽ tiến hành đầu t dần dần, tránh đầu t dàn trải.
V. Các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mức độ hiệu quả sử dụng vốn có thể xác định bằng 2 chỉ tiêu chính là tỷ
suất lợi nhuận trên vốn và tỷ suất doanh thu trên vốn. Ngoài ra, xét về quyền
lợi của nhà đầu t, ngời ta có thể dùng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vố chủ sở
hữu để đánh giá khả năng sinh lời trên một đồng vốn của ngời góp vốn vào
doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biết mức độ sinh lời của đồng vốn dùng
trong kinh doanh. Tỷ lệ này cần bù đắp đợc chi phí cơ hội của việc sử dụng