Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Có thể khẳng định rằng năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của bất ký
doanh nghiệp nào. Đặc biệt là trong thời điểm hiện nay Việt Nam đang
chuyển sang vận hành nền kinh tế thị trường, cạnh tranh trong kinh doanh
ngày càng tăng lên cả về quy mô lẫn mức độ. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải bằng mọi nỗ lực đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thông qua các
biện pháp khác nhau như cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành,
cung cấp những dịch vụ tốt nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Mục đích sau cùng của đầu tư là nâng cao năng lực cạnh tranh. Nên để
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình doanh nghiệp buộc phải không ngừng
đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình.
Thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát
triển vượt bậc về lượng và chất. Và cùng với sự phát triển của thị trường là sự
gia tăng nhanh chóng của các công ty chứng khoán trong những năm gần đây.
Tính đến cuối năm 2008 Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước đã cấp phép hoạt
động cho 102 công ty chứng khoán. Vì vậy trong hoạt động kinh doanh, cạnh
tranh để tồn tại và phát triển của công ty chứng khoán càng gay gắt.
Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn hiện được xếp trong nhóm những
công ty chứng khoán hàng đầu của Việt Nam, tuy nhiên vấn đề đầu tư để
nâng cao năng lực cạnh tranh luôn là vấn đề mang tính thời sự và cần được
nghiên cứu, xem xét một cách nghiêm túc.
Được sự giúp đỡ của PGS.TS Từ Quang Phương em xin chọn đề tài “Đầu
tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần chứng khoán Sài
Gòn” làm chuyên đề thực tập.
Nội dung chuyên đề thực tập bao gồm các phần:
Chương I: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
tranh của công ty chứng khoán trên nhiều giác độ khác nhau. Tuy nhiên, khi
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
2
Chuyên đề thực tập
tiếp cận đến năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán, ta thấy được một
số nội dung cơ bản sau :
- Trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu của khách hàng (thị trường) phải trở
thành chuẩn mực đánh giá sức cạnh tranh của công ty. Điều này xuất phát từ
khách quan là yêu cầu của khách hàng vừa là mục tiêu vừa là động lực phát
triển dịch vụ.
- Yếu tố chính yếu tạo nên sức mạnh trong việc thu hút khách hàng đó là
thực lực của doanh nghiệp. Thực lực này phải xuất phát từ yếu tố nội tại của
công ty chứng khoán, được thể hiện ở uy tín của công ty chứng khoán.
- Khả năng cạnh tranh của công ty chứng khoán, tự thân nó đã hàm ý nói đến
việc so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động trên một thị trường. Để
tạo nên sức mạnh cạnh tranh thực sự, công ty chứng khoán phải tạo ra lợi thế so
sánh với các đối thủ cạnh tranh để có thể lôi kéo được khách hàng.
- Các biểu hiện khả năng cạnh tranh của công ty chứng khoán luôn có quan
hệ ràng buộc. Một công ty chứng khoán có sức cạnh tranh mạnh khi nó đáp
ứng các yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Tuy nhiên trên thực tế,
việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng bởi vì có khi công ty chứng
khoán có lợi thế điểm này nhưng lại yếu về một số mặt khác. Chính vì vậy,
việc tìm ra và đánh giá đúng các điểm mạnh, điểm yếu của công ty chứng
khoán có ý nghĩa quan trọng trong việc đề ra các giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh.
1.2. Vai trò của việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh và các nhân
tố ảnh hưởng
1.2.1. Vai trò
Có thể khẳng định việc đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh là yếu tố có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các công ty
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
4
Chuyên đề thực tập
1.2.2.2. Môi trường pháp lý chính sách của nhà nước
Để xây dựng thị trường chứng khoán trở thành kênh huy động vốn hiệu quả
và là sân chơi công bằng cho các nhà đầu tư thì các cơ quan nhà nước cần
quản lý giám sát thị trường chặt chẽ bằng hệ thống pháp lý hoàn chỉnh, đồng
bộ. Môi trường pháp lý hoàn thiện, đồng bộ và thống nhất tạo ra sự công bằng
trên thị trường, các công ty chứng khoán phải phát triển bằng thực lực của
mình. Để phát triển hoạt động kinh doanh các công ty không có cách nào
khác ngoài việc đầu tư cho công nghệ, máy móc, nhân lực, cải tiến dịch vụ để
thu hút khách hàng và nâng cao lợi nhuận.
1.2.2.3. Đối thủ cạnh tranh
Các công ty chứng khoán mới ra đời phải cạnh tranh với các công ty chứng
khoán đã hoạt động lâu năm trong lĩnh vực này và đã có được thị phần đáng
kể cũng như kinh nghiệm hoạt động. Để tồn tại và cạnh tranh với các công ty
chứng khoán lâu năm đó, công ty chứng khoán mới ra đời phải không ngừng
đầu tư công nghệ hiện đại, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đưa ra dịch
vụ hấp dẫn.
Nhưng bên cạnh đó công ty chứng khoán mới cũng là đối thủ cạnh tranh
đáng chú ý với các công ty chứng khoán đang hoạt động vì nhiều công ty
trong số này có vốn lớn nên có thể đầu tư các công nghệ hiện đại vượt trội và
có chính sách lương bổng cạnh tranh thu hút được nhân tài từ các công ty lớn.
Vì thế các công ty chứng khoán có kinh nghiệm cũng phải không ngừng đầu
tư nâng cao năng lực cạnh tranh để giữ vững và nâng cao vị thế của mình.
1.2.2.4. Nhân tố khách hàng
Nhân tố khách hàng đóng vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của
bất kỳ doanh nghiệp nào. Với công ty chứng khoán thì khách hàng là trọng
tâm của sự cạnh tranh và là động lực thúc đẩy công ty chứng khoán đầu tư
nâng cao năng lực cạnh tranh. Khách hàng sẽ lựa chọn công ty chứng khoán
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
6
Chuyên đề thực tập
- Lượng vốn điều lệ.
- Lượng vốn chủ sở hữu…
1.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng
cạnh tranh của công ty chứng khoán. Do đặc thù của loại hình kinh doanh là
công ty chứng khoán không sản xuất ra sản phẩm mà chỉ cung cấp dịch vụ
cho khách hàng. Việc đánh giá dịch vụ là thông qua sự hài lòng về dịch vụ
của công ty. Vì vậy ở các công ty chứng khoán cở sở vật chất kỹ thuật công
nghệ có ảnh hưởng quyết định tới năng lực cạnh tranh của công ty chứng
khoán. Một công ty chứng khoán có trang thiết bị tiên tiến, công nghệ hiện
đại thì dịch vụ của họ có chất lượng cao, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách
hàng. Hơn nữa nhiều chi nhánh được mở sẽ làm tăng tính tiện lợi hơn trong
giao dịch và thu hút được nhiều đối tượng khách hàng trên địa bàn rộng lớn từ
đó khẳng định vị thế cạnh tranh của công ty. Một số chỉ tiêu cơ sở vật chất kỹ
thuật - công nghệ như:
- Số lượng chinh nhánh, đại lý nhận lệnh.
- Các giải pháp giao dịch tiên tiến…
1.3.4. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của công ty chứng khoán là vốn quý nhất vì hầu hết các
lĩnh vực đem lại doanh thu lớn cho công ty như dịch vụ tư vấn tài chính
doanh nghiệp, quản lý tài sản, hoạt động tự doanh đều dựa chủ yếu vào nguồn
nhân lực. Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ đưa ra tư vấn chính xác cho khách
hàng cũng như có những quyết định đầu tư cổ phiếu, trái phiếu chính xác
mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Có thể nói nguồn nhân lực có vai trò
quyết định tới năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán, nguồn nhân lực
chất lượng cao là yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa các công ty chứng khoán.
Các chỉ tiêu nguồn nhân lực bao gồm:
Chuyên đề thực tập
1.2. Giới thiệu công ty
1.2.1. Giới thiệu chung về công ty
- Tên gọi: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
- Tên tiếng Anh: Saigon Securities Inc.
- Tên giao dịch: SSI
- Địa chỉ: 72 Nguyễn Huệ, P. Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt
nam
- Điện thoại: (84.8) 8 242 897 Fax: (84.8) 8 242 997
- Vốn điều lệ hiện tại: 1.366.666.710.000 đồng (một nghìn ba trăm sáu
mươi sáu tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm mười nghìn đồng)
- Logo
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Môi giới chứng khoán
+ Tư vấn đầu tư chứng khoán và lưu ký chứng khoán
+ Tự doanh chứng khoán
+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán
+ Sản phẩm/dịch vụ chính: Môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính doanh
nghiệp (tư vấn CPH, tư vấn niêm yết, tư vấn phát hành…), tư vấn đầu tư
chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tự doanh chứng khoán và bảo lãnh phát
hành chứng khoán.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hội sở: số 056679 do Sở Kế hoạch
đầu tư Tp Hồ chí Minh cấp ngày 30/12/1999.
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
9
Chuyên đề thực tập
- Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán: số 03/GPHĐKD do Ủy
ban chứng khoán Nhà nước cấp ngày 05/04/2000. Giấy phép điều chỉnh số
81/UBCK- GPDCCTCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày
05/10/2007.
- 02/2001: SSI tăng vốn điều lệ lên 9 tỷ đồng
- 07/2001: SSI tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng với 4 nghiệp vụ chính: Tư
vấn Đầu tư, Môi giới, Tự doanh và Lưu ký chứng khoán.
- 09/07/2002: Mở chi nhánh tại Hà nội, mở rộng hoạt động kinh doanh
chứng khoán trên địa bàn từ Bắc vào Nam.
- 4/2004: SSI tăng vốn điều lệ lên 23 tỷ đồng
- 2/2005: SSI tăng vốn điều lệ lên 26 tỷ đồng, với 5 nghiệp vụ chính: Tư
vấn đầu tư, Môi giới, Tự doanh, Lưu ký chứng khoán và Quản lý danh mục
đầu tư.
- 6/2005: SSI tăng vốn điều lệ lên 52 tỷ đồng, bổ sung nghiệp vụ bảo lãnh
phát hành.
- 02/2006: SSI tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng.
- 05/2006: SSI tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng, trở thành công ty chứng
khoán có quy mô vốn lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt nam tại thời
điểm đó.
- 09/2006: Vốn điều lệ đạt 500 tỷ đồng.
- 11/2006: Hoàn thành đợt phát hành 500 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu
chuyển đổi.
- 07/2007: SSI tăng vốn điều lệ lên 799.999.170.000 đồng
- 09/2007: SSI phát hành thêm 555.600 trái phiếu chuyển đổi (55,560 tỷ
đồng mệnh giá) cho cổ đông chiến lược là Ngân hàng ANZ, nâng tổng số trái
phiếu chuyển đổi đã phát hành đến thời điểm này là 5.555.600 trái phiếu.
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
11
Chuyên đề thực tập
- 29/10/2007: SSI chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán TP. Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí
Minh).
- 26/12/2007: Công ty chốt danh sách cổ đông để trả cổ phiếu thưởng theo
tỷ lệ 2:1, tương đương với 39.999.954 cổ phiếu phổ thông.
4.500 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp bao gồm: 4.000 tỷ đồng trái phiếu của
Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam Vinashin (1.000 tỷ đồng vào tháng
01 năm 2007 và 3.000 tỷ đồng vào tháng 09 năm 2007); 500 tỷ đồng trái
phiếu của Tổng công ty Xây dựng Điện Việt Nam (Vneco) vào tháng 09 năm
2007.
1.3. Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
Công ty chứng khoán Sài Gòn ra đời từ năm 2000 với vôn điều lệ là 9 tỷ
đồng, sau 9 năm hoạt động vốn điều lệ của công ty tăng lên 1,366 tỷ đồng và
chiếm lĩnh thị phần hàng đầu trên thị trường chứng khoán. Đó là thành quả
của quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán
Sài Gòn. Lượng vốn đầu tư của công ty liên tục gia tăng qua các năm, năm
2006 là 113 tỷ đồng đến năm 2007 là 4,956 tỷ đồng, tăng gần 44 lần, đến năm
2008 vốn đầu tư giảm xuống 1700 tỷ đồng. Sở dĩ vốn đầu tư năm 2008 giảm
mạnh như vậy là do sự giảm sút của thị trường chứng khoán Việt Nam làm
giảm lợi nhuận của công ty buộc công ty phải giảm vốn đầu tư.
Vốn đầu tư của công ty được đầu tư vào các nội dung: cơ sở hạ tầng máy
móc thiết bị - công nghệ; nguồn nhân lực; marketing; đầu tư tài chính. Do đặc
thù hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán chủ yếu là đầu tư tài
chính, do đó vốn đầu tư tài chính chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm hơn 90% tỷ
trọng vốn đầu tư.
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
13
Chuyên đề thực tập
Bảng 1.1: Quy mô vốn đầu tư SSI
Năm 2006 2007 2008
Tổng vốn đầu tư (Tỷ đồng) 113 4956 1700
Vốn đầu tư cho cơ sở vật chất (Tỷ đồng) 7 156 50
Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực (tỷ đồng) 1.1 6 4
Vốn đầu tư hoạt động marketing (Tỷ đồng) 0.5 1 0.8
Vốn đầu tư tài chính (Tỷ đồng) 104.4 4793 1645.2
(trong đó bao gồm lương cho nhân viên, chi phí đi lại, công tác tổ chức đàm
phán). Việc tìm kiếm đối tác nước ngoài được chia làm 2 giai đoạn: Tìm kiếm
và đánh giá, Thực hiện đàm phán
- Công tác đánh giá được tổ chức thực hiện theo quy trình chặt chẽ. Công
ty đã lập ra hai nhóm đánh giá nhà đầu tư riêng biệt gồm nhóm đánh giá về
năng lực tài chính và nhóm đánh giá về chiến lược của các nhà đầu tư.
- Sau khi đánh giá, công ty tổ chức các buổi đàm phán với các nhà đầu tư
chiến lược nước ngoài này và ký kết hợp đồng.
Yếu tố quan trọng thu hút nhà đầu tư chiến nước ngoài là các chỉ số tài
chính lành mạnh và liên tục đứng trong nhóm các công ty chứng khoán có kết
quả hoạt động kinh doanh hàng đầu. (Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
trong các năm qua đạt mức 45% - 50% với mức cổ tức từ 30%-50%).
- Tháng 9 năm 2007 ANZ mua 10% cổ phần SSI (với giá trị 88 triệu USD)
nâng số cổ phần SSI mà ngân hàng này đang nắm giữ lên 18,98 triệu cổ phiếu
(chiếm 13,89% cổ phần SSI)
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
15
Chuyên đề thực tập
- Tháng 6 năm 2008 Công ty Chứng khoán Nhật Bản Daiwa SMBC mua
thêm 10% cổ phiếu (với giá trị theo mệnh giá là 116 tỷ đồng) của Công ty
Chứng khoán Sài Gòn SSI nâng số cổ phiếu SSI mà công ty này đang nắm
giữ lên 18 triệu cổ phiếu (chiếm 13.17% cổ phần SSI). Với thỏa thuận ký kết,
Daiwa cam kết sẽ hỗ trợ SSI về mặt kỹ thuật, công nghệ, đào tạo cán bộ trong
các lĩnh vực công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm và phát triển thị
trường Nhật Bản.
Không chỉ bằng việc ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, SSI còn thực
hiện hoạt động huy động vốn trong nước khác nhằm tăng lượng vốn chủ sở
hữu của công ty. Một trong những hình thức tăng vốn chủ sở hữu hiệu quả đó
là huy động qua trái phiếu chuyển đổi trong đó năm 2007 SSI đã huy động
được 555.56 tỷ đồng từ trái phiếu chuyển đổi. Trong 3 năm từ năm 2006 đến
vốn chủ sở hữu cao nhất. Lượng vốn chủ sở hữu cao tạo nguồn tài chính lớn
giúp công ty đầu tư vào chất lượng dịch vụ, nhân sự, cơ sở hạ tầng kỹ thuật -
công nghệ, hoạt động marketing, nghiên cứu thị trường từ đó nâng cao năng
lực cạnh trạnh của công ty.
Bảng 1.2: Vốn chủ sở hữu của các công ty chứng khoán hàng đầu
Năm 2006 2007 2008
SSI (Tỷ đồng) 1207 4056
Bảo Việt (Tỷ đồng) 421 604
Kim Long (Tỷ đồng) 22 846
Nguồn: SSI
Việc nâng cao vốn chủ sở hữu tạo tiền đề cho việc nâng mức vốn điều lệ
của công ty. Do có những nghiệp vụ chứng khoán cần khả năng tài chính lớn
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
17
Chuyên đề thực tập
nhưng có nhiều công ty chứng khoán không có điều kiện vẫn tham gia thực
hiện gây thiệt hại cho khách hàng cũng như bản than công ty. Vì vậy luật
chứng khoán Việt Nam quy định các mức vốn điều lệ để thực hiện các nghiệp
chứng khoán. Để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường cũng như đa
dạng hoá các loại hình dịch vụ cho khách hàng, công ty liên tục tăng mức vốn
điều lệ của mình.
- Thành lập năm 2000 với vốn điều lệ ban đầu 6 tỉ sau tăng lên 20 tỷ
(26/04/2002) với 4 nghiệp vụ chính: Tư vấn Đầu tư, Môi giới, Tự doanh và
Lưu ký chứng khoán.
- Tháng 4/2005 SSI tăng vốn điều lệ lên 26 tỷ bỏ xung nghiệp vụ quản lý
danh mục.
Tháng 6/2005, SSI tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 52 tỷ đồng và bổ sung
nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.
Tháng 9/2006 công ty tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ. Công ty bất động sản
chứng khoán sài gòn được ra đời.
thu lợi nhuận. Trên thị trường Việt Nam chỉ có SSI và HSC có đủ năng lực tài
chính để tận dụng cơ hội và thu được lợi nhuận lớn. Vì vậy trong khi rất nhiều
công ty chứng khoán lớn bị thua lỗ lớn bởi hoạt động tự doanh trong năm
2008 thì doanh thu từ hoạt động tự doanh của SSI đạt 453 triệu. Nhờ việc
quan tâm đầu tư nâng cao năng lực tài chính nên hiện nay SSI có năng lực tài
chính vững mạnh đủ sức vượt qua những khó khăng trong giai đoạn khủng
hoảng tài chính và tạo tiền đề cho sự phát triển trong tương lai.
1.3.2. Đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
19
Chuyên đề thực tập
Trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, cơ sở vật chất công nghệ là một
trong những nhân tố quyết định tới chất lượng dịch vụ của công ty. Vì vậy
đầu tư và cơ sở hạ tầng có xu hướng gia tăng trong năm 2006 là 7 tỷ đồng,
chiếm 6.9% tổng vốn đầu tư và đến năm 2008 là 50 tỷ đồng
Bảng 1.4: Vốn đầu tư vào cơ sở vật chất của SSI
Năm 2006 2007 2008
Tổng vốn đầu tư (Tỷ đồng)
113 4956 1700
Vốn đầu tư cho cơ sở vật chất (Tỷ đồng)
7 156 50
Tỷ lệ VĐT cơ sở vật chất/Tổng VĐT (%)
6.995 3.147 2.94
“Nguồn: SSI”
Bảng 1.2: Tổng vốn đầu tư vào cơ vật chất kỹ thuật
0
50
100
150
200
1- TpHCM
Chi nhánh Nguyễn
Công Trứ
04/2007 92-94-96-98 Nguyễn Công Trứ,
Quận 1 – Tp HCM
Chi nhánh Trần Bình
Trọng
01/2007 25 Trần Bình Trọng, Quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội
Công ty quản lý quỹ
SSIAM
08/2007 1C Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội
Chi nhánh Vũng Tàu 05/2007 Số 4 Lê Lợi, Tp. Vũng Tàu (KS
Pacific)
Chi nhánh Hải Phòng 04/2007 22 Lý Tự Trọng, Quận Hồng Bàng,
Hải phòng
Phòng giao dịch SSI –
PVFC
03/2007 Số 208, đường Nguyễn Trãi , Quận
1, TP Hồ Chí Minh
Phòng giao dịch 3/2 04/2007 Số 3, đường 3/ 2, phường 11, quận
10, TP Hồ Chí Minh
Phòng giao dịch Hồng
Bàng
02/2007 Số 769, đường Hồng Bàng, phường
11, quận 6, TP Hồ Chí Minh
Phòng giao dịch SSI –
PVFC
07/2007 Tầng 1, tòa nhà The Manor, Mỹ
tài khoản, thanh toán qua mạng tiện lợi. Vì vậy công nghệ thông tin có thể coi
là vấn đề sống còn với công ty chứng khoán, công ty nào có cơ sở về công
nghệ thông tin hiện đại hơn, an toàn hơn, giao dịch đặt lệnh nhanh chóng hiệu
quả, mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng hơn sẽ tạo được lợi thế cạnh
tranh với công ty khác.
Giải pháp giao dịch:
Đào Duy Linh Kinh tế đầu tư 47C
22
Chuyên đề thực tập
- Các giải pháp giao dịch nhanh chóng, chính xác, thuận tiện là yếu tố quan
trọng nhất thu hút các nhà đầu tư sử dụng dịch vụ chứng khoán của công ty.
Nhận thức vấn đề đó, t
ừ khi thành lập năm 2000 SSI đã đ
ầu tư 200 triệu đồng
giao dịch lõi của FPT phát triển, gọi là BOSC. Giải pháp này liên tục được
nâng cấp, mở rộng thêm ứng dụng đáp ứng nhu cầu giao dịch và kết nối của
SSI và khách hàng. Trước nhu cầu phát triển cả về bề rộng cũng như bề sâu,
SSI đã nhận thức được phải phát triển phần mềm lõi mới, có khả năng ứng
dụng các giao dịch hiện đại, có khả năng kết nối đồng nhất với các Trung
tâm Giao dịch chứng khoán/Sở Giao dịch chứng khoán, với các công ty
thành viên khác, với các ngân hàng và có khả năng kết nối với quốc tế. Từ
tháng 5 năm 2007, SSI đã mua phần mềm lõi mới hiện đại của IBM v
ới 1.4
triệu USD
. Ph
ần mềm lõi này
được phân ra 3 lớp đáp ứng nhu cầu quản lý,
mở rộng, cũng như khả năng linh hoạt trong việc áp dụng các ứng dụng hiện
đại trên cơ sở Internet online. Phần mềm mới sẽ dựa trên công nghệ và kỹ
thuật của IBM, do Công ty Freewill của Thái Lan triển khai. Nó sẽ có khả