Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Lêi më ®Çu
Qua gần 15 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều
thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế,có được sự ổn định và có tốc độ
tăng trưởng cao. Hệ thống ngân hàng đã dần hội nhập vào cộng đồng tài
chính quốc tế và có mối quan hệ hợp tác phát triển chính thức với nhiều
nước, nhiều tổ chức quốc tế và khu vực.
Tuy nhiên một vấn đề đã và đang đặt ra đối với nước ta là vốn cho
phát triển kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, mọi quan hệ kinh tế đến
được tiền tệ hoá, do đó vốn bằng tiền tệ thật sự đóng vai trò quan trọng đối
với sự phát triển của nước ta hiện nay.
Trong các kênh huy động vốn thì kªnh huy động vốn qua các ngân
hàng thương mại đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Do đó, vấn đề đặt ra đối
với các ngân hàng thương mại là cần phải có một lượng vốn dồi dào để phục
vụ cho đầu tư phát triển kinh tế đất nước.
Đồng thời, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, một ngân
hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải có một lượng vốn dồi dào nhằm đáp
ứng nhu cầu kinh doanh của mình.
Xuất phát từ những hiểu biết trên trong thời gian thực tập tại ngân
hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt nam, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề
tài: “Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương
mại cổ phần quốc tế Việt nam “
Chuyên đề được chia làm 3 chương
Chương 1: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Ph¹m Trung Kiªn - Ng©n hµng 41C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương
mại cổ phần quốc tÕ Việt nam
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn của ngân
hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt nam
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần §ăng Khâm cùng toàn thể
hàng thơng mại ra nhiều loại . Tuy vậy , thông thờng ngời ta căn cứ trên các
tiêu chí sau đây:
Theo chế độ sở hữu:
+ Ngân hàng thơng mại Quốc doanh: Là Ngân hàng thơng mại đợc thành
lập bằng 100% vốn Ngân sách Nhà nớc.
+ Ngân hàng thơng mại Cổ phần: Là Ngân hàng thơng mại hình thành dới
hình thức công ty cổ phần , trong đó một cá nhân hoặc một tổ chức không đ-
ợc sở hữu cổ phần của ngân hàng quá tỷ lệ do Ngân hàng nhà nớc quy định.
+Ngân hàng thơng mại t nhân: Là Ngân hàng thơng mại đợc thanh lập
bằng vốn do cá nhân bỏ ra.
+ Ngân hàng thơng mại nớc ngoài :là Ngân hàng thơng mại đợc hình
thành bằng 100%vốn của nớc ngoài .
+ Ngân hàng thơng mại liên doanh :là ngân hàng đợc thành lập bằng vốn
góp của bên ngân hàng trong nớc và bên ngân hàng nớc ngoài có trụ sổ đóng
tại nớc sở tại, hoạt động theo pháp luật của nớc sở tại .
+ Ngân hàng thơng mại hợp tác: là những loại hình thuộc về hình thức sở
hữu tập thể,đợc thành lập bằng vốn đóng góp của các thành viên và cho các
thành viên vay (ở việt nam gọi là quỹ tín dụng nhân dân).
Theo quốc tịch :
+Ngân hàng thơng mại bản xứ:là Ngân hàng thơng mại đợc hình thành từ
nguồn vốn trong nớc.
+Ngân hàng thơng mại nớc ngoài:là Ngân hàng thơng mại mà vốn thành
lập là cuả các cá nhân , tổ chức ở nớc ngoài.
1.1.3 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại .
Phạm Trung Kiên - Ngân hàng 41C
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng , hoạt động của các Ngân hàng thơng mại rất
phong phú và đa dạng. Tuy vậy, chúng ta có thể nghiên cứu các nghiệp vụ của
chúng dới 3 nghiệp vụ cơ bản là huy động vốn , sử dụng vốn và nghiệp vụ
trung gian .Trong phần này , chúng ta sẽ bàn luận một cách cơ bản về ba hoạt
Cho vay thơng mại và công nghiệp
Cho vay cá nhân
Cho vay nông nghiệp
Cho vay khác và thuê mua
- Xét theo kỳ hạn :
Cho vay ngắn hạn : đáp ứng nhu cầu thanh toán tạm thời , tiêu dùng và
đầu t ngắn hạn .
Cho vay trung và dài hạn : phục vụ mục tiêu đầu t trung và dài hạn của
khách hàng .
-Xét theo hình thức đảm bảo:
Cho vay có đảm bảo : bằng tài sản thế chấp hoặc tài sản cầm cố ; đợc sự
bảo lãnh của ngời thứ ba.
Cho vay không có bảo đảm.
- Xét theo nguồn gốc:
Khoản mục cho vay của các Ngân hàng thơng mại đợc bắt nguồn từ bốn
nguồn chủ yếu :Trực tiếp từ từ ngời vay ; qua việc mua các trái phiếu ; bằng
việc mua những khoản đóng góp trong các khoản cho vay có nguồn gốc từ
các ngân hàng khác và bằng việc mua các phiếu từ ngời bán thơng phiếu . Cho
đến nay , những khoản cho vay có số lợng nhiều nhất đợc thực hiện trực tiếp
Phạm Trung Kiên - Ngân hàng 41C
Chuyên đề tốt nghiệp
với ngời xin vay tại trụ sở ngân hàng .thuộc về loại này là những khoản cho
vay để mua thẻ tín dụng tại ngân hàng .nhiều ngân hàng có một tỷ lệ lớn khoản
mục cho vay bằng cách mua tín phiếu từ những ngời buôn các sản phẩm khác
nhau .Một nguồn tiền cho vay cuối cùng kém quan trọng hơn là việc mua các
thơng phiếu và các hối phiếu chấp nhận thanh toán của ngân hàng .
+Đầu t :
Trong việc sử dụng vốn của ngân hàng thì một nghiệp vụ không kém
phần quan trọng so với nghiệp vụ cho vay là đầu t . Các Ngân hàng thơng mại
có thể đầu t theo 2 hình thức chủ yếu dới đây:
đích chính là thu hút khách hàng , qua đó tạo điều kiện cho việc huy động và
sử dụng vốn có hiệu quả . Thực hiện tốt ba nghiệp vụ này sẽ đảm bảo cho ngân
hàng tồn tại và phát triển vững mạnh trong môi trờng cạnh tranh ngày càng
quyết liệt.
1.2 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thơng mại
1.2.1 Các nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại .
Khi xem xét nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại , chúng ta có thể xem
xét dới các góc độ khác nhau , theo các tiêu thức khác nhau . Tuy vậy , thông
thờng thì nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại đợc phân chia nh sau:
Vốn của chủ (còn gọi là vốn tự có ).
Vốn tự có của Ngân hàng thơng mại là vốn thuộc quyền sở hữu của ngân
hàng .Tuy rằng chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhng vốn của
Phạm Trung Kiên - Ngân hàng 41C
Chuyên đề tốt nghiệp
chủ có ba chức năng rất quan trọng đó là: chức năng bảo vệ , chức năng hoạt
động và chức năng điều chỉnh . chính ba chức năng này đã giúp cho Ngân
hàng thơng mại có thể đi vào hoạt động và đảm bảo độ an toàn trong quá trình
hoạt đông .
Vốn tự có bao gồm :
- Vốn tự có ban đầu :
Đây chính là số vốn ban đầu khi ngân hàng thành lập .Trong vốn tự có thì
vốn tự có ban đầu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ nhng nó là điều kiện pháp lý bắt
buộc khi bắt đầu thành lập một ngân hàng .
Nguồn vốn này đợc hình thành từ :
Vốn của cá nhân nếu là Ngân hàng thơng mại t nhân
Vốn do ngân sách nhà nớc cấp nếu là Ngân hàng thơng mại Quốc doanh
Vốn hình thành từ việc bán cổ phần , cổ phiếu nếu là Ngân hàng thơng
mại cổ phần .
Nếu nh là Ngân hàng thơng mại liên doanh thì vốn ban đầu là do các bên
góp vốn.
để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu
dùng .Đây không phải là tiền để dành mà là tiền đang chờ thanh toán , tức là
chỉ tạm thời nhàn rỗi.Nguồn vốn này có chi phí thấp nhng tính ổn định không
cao. Ngân hàng thơng mại không thể sử dụng toàn bộ nguồn vốn này.
Tiền gửi có kỳ hạn của Doanh nghiệp , Tổ chức kinh tế xã hội, Tổ chức
tín dụng.
Tiền gửi có kỳ hạn hay còn gọi là tiền gửi định kỳ là các khoản tiền gửi
với thời gian xác định . Về nguyên tắc đối với loại tiền gửi này ngời gửi chỉ đ-
ợc rút tiền khi đến hạn đã thoả thuận . Thông thờng định kỳ có thể là 1 tháng ,
3 thấng, 6 tháng , 9 tháng , 12 tháng hoặc hơn thế nữa.
Phạm Trung Kiên - Ngân hàng 41C
Chuyên đề tốt nghiệp
Đúng ra đối với loại tiền gửi này ngân hàng sẽ từ chối việc rút tiền trớc
thời hạn của ngời gửi . Tuy nhiên , trên thực tế do quá trình cạnh tranh để thu
hút tiền gửi , các ngân hàng thờng cho phép ngời gửi đợc rút ra trớc hạn với
điều kiện phải báo trớc cho ngân hàng ít nhất một khoảng thời gian nhất định
về ý định rút tiền hoặc có thể không báo trớc nếu trờng hợp rút tiền quá gấp ,
trong các trờng hợp này ngời gửi không đợc hởng lãi suất hoặc chỉ đợc hởng
lãi suất thấp.
Tiền gửi tiết kiệm của dân c: là khoản tiền để dành của cá nhân đợc gửi
vào ngân hàng nhằm mục đích hởng lãi theo định kỳ . Hình thức phổ biến và
cổ điển nhất của tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi tiết kiệm có sổ. Ngoài ra ,
còn có những loại hình tiền gửi tiết kiệm phổ biến khác chẳng hạn nh: chứng
chỉ tiết kiệm , trái phiếu tiết kiệm
- Vay của NHTƯ và của các tổ chức tín dụng khác.
Bất kỳ Ngân hàng thơng mại nào khi đợc NHTƯ cho phép thành lập và
hoạt động đều đợc hởng quyền vay tiền tại NHTƯ trong trờng hợp thiếu hụt dự
trữ bắt buộc hoặc là thiếu tiền mặt đáp ứng nhu cầu thanh toán . Hình thức này
đựoc gọi là vay qua của sổ chiết khấu.
Ngân hàng thơng mại cũng có thể huy động vốn bằng cách vay của các tổ
cho nhng khỏc bit tng i nh v lói sut cng s thỳc y ngi gi tit
kim v nh u t chuyn vn t mt cụng c m h ang cú sang tit kim
hoc u t hay t mt t chc tit kim ny sang mt cụng ty hoc t chc
khỏc.
* Cỏc dch v do Ngõn hng cung ng:
Mt ngõn hng cú dch v tt, a dng hin nhiờn cú nhiu li th hn
cỏc ngõn hng cú dch v hn ch. Ta cú th núi v nhng ngõn hng cú
quy thu ngõn cnh ng, dch v ngõn hng qua th, cỏc h thng chi tr
t ng, cỏc mỏy rỳt tin t ng lm vic sut ngy ờm.
Phạm Trung Kiên - Ngân hàng 41C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Một số khách hàng bị lôi cuốn vào Ngân hàng cho vay được chuyên
môn hoá, một phòng ký thác an toàn, tốn ít thời gian và ngoài giê vẫn làm
việc…
Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ Ngân hàng là
cạnh tranh không có giới hạn, hay cạnh tranh phi giá. Trong nền kinh tế hiện
đại, các ngân hàng cạnh tranh với nhau chủ yếu bằng con đuờng này.
* Chính sách khách hàng
Trong công tác khách hàng, Ngân hàng thường chia khách hàng ra làm
nhiều loại để có cánh thức đối xử phù hợp, với những khách hàng lâu năm
giao dịch thường xuyên, có số dư tiền gửi lín được ngân hàng tín nhiệm, thì
ngân hàng sẽ có một chính sách ưu đãi. Về lãi suất, kỳ hạn của món vay,
cũng như thực hiện việc xét thường đối tác.
* Công nghệ ngân hàng
Trong cạnh tranh, các ngân hàng không ngừng đổi mới công nghệ, bởi
lẽ, các dịch vụ, đặc biệt các dịch vụ về chuyên môn ngân hàng sẽ không
được đa dạng, được đổi để ngày càng tốt hơn, trừ khi ngân hàng luôn áp
dụng những công nghệ ngân hàng tiên tiến.
* Chính sách cán bộ
Ngày nay, không một ai có thể phủ nhận vai trò to lớn của ngành
tiền
gửi có
kỳ
hạn
tiền
gửi
tiết
kiệm
phát
hành
kỳ
phiếu
ngân
hàng
phát
hành
trái
phiếu
ngân
hàng
Vay
ngân
hàng
Vay
các
tài
chính
tín
dụng
khác
Có hai loại tài khoản tiền gửi của khách hàng ở Ngân hàng là: Tài khoản
tiền gửi giữ hộ và tài khoản đảm bảo khả năng thanh toán.
- Nguồn vốn huy động qua tài khoản tiền giữ hộ là nguồn vốn trên tài
khoản tiền gửi của khách hàng ở Ngân hàng, đó là những khoản tiền
tạm thời nhàn rỗi của khách hàng, được giải phóng khỏi quá trình sản
xuất lưu thông và được quản lí trên tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng.
- Nguồn vốn huy động qua tài khoản tiền gửi đảm bảo khả năng thanh
toán: đây là những tài khoản mà người mở được quyền sử dụng
những công cụ thanh toán của Ngân hàng để phục vụ cho hoạt động
của mình như uỷ nhiệm chi, séc, thư chuyển tiền… Người ta còn gọi
đây là những khoản tiền gửi có thể phát séc, tài khoản tiền gửi có thể
được thanh toán theo yêu cầu. Nhìn chung, những khoản tiền gửi và
tiền bảo đảm thanh toán của khách hàng là nguồn vốn có chi phí thấp
đối với Ngân hàng. Những chi phí về nguồn vốn này chỉ bao gồm chi
phí cho việc duy trì tài khoản và phục vụ khách hàng như: Chi phí in
ấn, phát hành séc và một số chi phí nhỏ khác. Những bất lợi trong
việc sử dụng nguồn vốn này đối với Ngân hàng là tính ổn định thấp,
nó hoàn toàn phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh cũng như tiêu dïng
của khách hàng.Do đó Ngân hàng kém chủ động trong việc sử dụng
nguồn vốn này so với các nguồn vốn khác.
Nguồn vốn huy động từ những tài khoản này nhiều hay ít phụ thuộc vào
số lượng khách hàng mở tài khoản tại Ngân hàng, quy mô hoạt động của
Ph¹m Trung Kiªn - Ng©n hµng 41C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
từng khách hàng và quan trọng nhất là lãi suất, chất lượng dịch vụ của Ngân
hàng. Do đó, việc huy động tiền gửi có ý nghĩa rất lón trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
* Tạo vốn qua thị trêng vốn
+ Các công cụ tạo vốn của Ngân hàng trên thị trêng vốn:
Công cụ nợ của Ngân hàng là những giấy nhận nợ mà Ngân hàng trao
là người cho vay cuối cùng đối với các Ngân hàng Thương mại. Ngân hàng
Trung ương luôn cho các Ngân hàng Thương mại vay với một mức giá nhất
định : Đó là lãi suất tái chiết khấu. Lãi suất tái chiết khấu được Ngân hàng
Trung ương sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô, tuỳ vào yêu cầu điều
tiết của nền kinh tế mà lãi suất này có thể được nâng cao hoặc hạ thấp. Các
Ngân hàng Thương mại có thể vay Ngân hàng Trung ương khi có nhu cầu,
nhưng ở hầu hết các nước Ngân hàng Trung ương đều không cho phép các
Ngân hàng Thương mại lạm dụng khả năng đó bằng các công cụ như hạn
mức tái chiết suất hay lãi suất tái chiết khấu. Song dù sao, đây cũng là điểm
tựa quan trọng đối với hoạt động huy động vốn của Ngân hang Thương mại.
Vay từ các tổ chức tín dụng khác:
Đó là các khoản vay thông thường mà Ngân hàng Thương mại vay lẫn
nhau trên thị trương liên Ngân hàng hay thị trường tiền tệ.
Tuy nhiên, các Ngân hàng Thương mại thường sử dụng tới 2 giải pháp
trên trong các trường hợp sau:
Thứ nhất: Các Ngân hàng thường chỉ đi vay từ Ngân hàng Trung ương
khi không còn giải pháp nào khác tránh việc sử dụng tối đa hạn mức tái chiết
khấu, mà qua đó có thể gây sự chú ý của Ngân hàng Trung ương.
Ph¹m Trung Kiªn - Ng©n hµng 41C
Chuyên đề tốt nghiệp
Th hai: Khi mt khỏch hng ti tr mt khon n c v yờu cu vay
tip mt khon n khỏc m b t chi vỡ Ngõn hng ang cú khú khn v
vn, thỡ cú th ngõn hng s mt vnh vin khỏch hng ú vo tay cỏc i th
cnh tranh.
+ Cỏc lnh vc to vn khỏc
Ngoi cỏc hỡnh thc huy ng trờn, nu ngõn hng cú uy tớn trờn th
trng trong v ngoi nc thỡ h cú th nhn c cỏc ngun vn nh: vn
ti tr, vn u thỏc u t phỏt trin, vn lờn doanh liờn kt, v cỏc ngun
vn khỏc c hỡnh thnh trong quỏ trỡnh hot ng.
Tớch cc hỡnh thnh th trng chng khoỏn to iu kin cho th
động vốn trở nên đa dạng , hấp dẫn thì sẽ làm cho số lợng ngời gửi tiền tăng
lên và do đó chi phí huy động sẽ giảm xuống.
1.3.3 Các dịch vụ cung ứng.
Có thể khẳng định rằng, xã hội ngày càng văn minh thì nhu càu đợc phục
vụ ngày càng cao. Ngời ta sẵn lòng bỏ tiền nhiều hơn khối lợng tiền cần thiết
để mua sản phẩm có dịch vụ kèm theo bởi chính dịch vụ kèm theo sản phản sẽ
đem lại cho ngời tiêu dùng những tính năng khác của sản phẩm, mang lại cảm
giác thoả mãn cho ngời tiêu dùng. Bản than hoạt động ngân hàng là hoạt động
mang tính dịch vụ caonhng các sản phẩm dịch vụ kèm theo hoạt động nghiệp
vụ của chính nó không vì thế mà mất đi tính hấp dẫn. Trong hoạt động huy
động vốn, ngân hàng nào tổ chức tốt công tác dịch vụ kèm theo hình thức huy
động của mình sẽ có khả năng thu hút đợc nhiều khách hàng hơn và ngợc lại,
ngân hàng nào làm không tốt công tác này thì khách hàng sẽ cảm thấy họ bị
ngân hàng đánh giá thấp và họ sẽ chuyển sang với các ngân hàng khác có dịch
vụ tốt hơn. Nh vậy, một ngân hàng có dịch vụ tốt và đa dạng sẽ có nhiều lợi
thế hơn các ngân hàng có dịch vụ hạn chế.
Phạm Trung Kiên - Ngân hàng 41C
Chuyên đề tốt nghiệp
Khác với cạnh tranh trên các lĩnh vực khác, cạnh tranh về dịch vụ ngân
hàng hầu nh không bị hạn chế bởi các lkuật lệ. Ngày nay, các ngân hàng hiẹn
đại thờng xuyên cải tiến, mở rộng các dịch vụ cung ứng nhằm thu hút khách
hàng. Nh vậy, việc tổ chức cung cấp các dịch vụ kèm theo đợc xem nh biện
pháp mở rộng, nâng cao hhiệu quả hoạt động huy động vốn nhất là dới sự cạnh
tranh mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trờng.
1.3.4 Mức độ an toàn tiền gửi trong ngân hàng.
Trong kinh doanh, một điều quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào là uy tín. Đối với ngân hàng, uy tín đối với ngời gửi tiền thể hiện ở việc
đáp ứng mọi nhu cầu của dân chúng đảm bảo trả vốn lẫn lãi đúng thời hạnvà
đảm bảo chi trả thanh toán khi có yêu cầu. Các ngân hàng đều rất chú trọng
đến công tác an toàn vốn và ngân quỹ. Tuy nhiên, mức dộ an toàn vốn của các
động kể từ ngày 18-9-1996 vớI mức vốn tiền lệ lúc đó là 50 tỷ đồng.
Thời gian hoạt động của VIB là 99 năm kể từ ngày được cấp giấy
phép hoạt động và khi hết thời hạn có thể xin gia hạn thời gian hoạt động
Vốn điều lệ của VIB là do các cổ đông đóng góp trong đó có hai
Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn là : Ngân hàng Ngoại thương ( góp
20% vố điều lệ ) và Ngân hàng nômg nghiệp và phát triển nông thôn VN góp
( 10% cố điều lệ ). Phần vố còn lại do các cổ đông người VN hiện đang hoạt
động ở VN và ở nước ngoài tham gia đóng góp
Ph¹m Trung Kiªn - Ng©n hµng 41C
Chuyên đề tốt nghiệp
NHTMCPQTVN l mt doanh nghip c phn hot ng kinh doanh tin t
v dch v ngõn hng trong tt c cỏc lnh vc kinh t. Cỏc hot ng c bn
ca VIB l :
-Huy ng tin gi ngn hn, trung hn v di hn t cỏc t chc v cỏ
nhõn
-Cho vay ngn, trung v di hn
-Lm dch v thanh toỏn c trong v ngoi nc
-Mt s cỏc dch v Ngõn hng khỏc nh: Chit khu trỏi phiu,
thng phiu, cỏc giy t cú giỏ tr khỏc, hựn vn u t , bo lónh.
2.1.2 C cu t chc
2.1.2.1 Mụ hỡnh c cu t chc quản lý hin ti ca NHTMCPQTVN bao
gm cỏc phũng ban sau (sơ đồ)
Phạm Trung Kiên - Ngân hàng 41C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng hành chính
* Chức năng: Phòng hành chính có chức năng tham mưu cho Tổng
giám đốc trong lĩnh vực giao tiếp với các cơ quan hữu quan; đảm bảo an
ninh trật tự; quản lý tài sản; nhân sự ….
* Nhiệm vụ: +Tổ chức các cuộc họp trong và ngoài ngành. Trực tiếp
VIB về hoạt động đối ngoại, thanh toán quốc tế
+Thu thập các th«ng tin về lãi suất, tỷ giá ….
+Thực hiện chế độ báo cáo thống kê nghiệp vụ kinh doanh đối ngo¹i,
thanh toán quốc tế theo quy định hiện hành
+Thực hiện các nhiệm vụ khác
- Phòng ngân quỹ
* Chức năng: Phòng ngân quỹ có chức năng có chức năng tham mưu
cho TGĐ thuộc lĩnh vực: quản lí kho, quĩ và tài sản được giao an toàn. Thực
hiện thu chi tiền mặt, nhân phiếu kịp thời, chính xác theo đúng chế độ.
* Nhiệm vụ: + Nghiêm chỉnh chấp hành chế độ quản lí kho quỹ. Bảo
quản an toàn tiền bạc, tài sản …
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quy trình thu chi tiền mặt ngân phiếu
+ PhốI hợp chặt chẽ vớI các phòng lien quan, nắm vững biến động tiền
tệ trên thị trường để có kế hoạch chuẩn bị tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ …
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác
Ph¹m Trung Kiªn - Ng©n hµng 41C