LUẬN VĂN:
Kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU Trong quỏ trỡnh đi lên chủ nghĩa xó hộI ở Việt Nam, phát triển kinh tế là
một trong những yếu tố quan trọng để đi đên thành công.Xuất phát từ yêu cầu thực
tế khách quan, dưới sự khởi xướng và lónh đạo của Đảng và Nhà nước, chủ trương
xây dựng và phát triển nền KTTT định hướng XHCN bước đầu đó đạt được những
Lịch sử loài người đó được chứng kiến các kiểu tổ chức kinh tế - xó hội :từ
kinh tế tự nhiờn ( kinh tế tự cấp, tự túc ), đến KTTT ( cũng đi từ kinh tế hàng hoá
của nông dân và thợ thủ công ), phát triển thành KTHH TB, rồi đến KTTT được
hỡnh thành và phỏt triển dưới CNTB khi mà hệ thống thị trường được hỡnh thành
và phỏt triển một cỏch đồng bộ .
Như vậy, KTTT là hỡnh thức phỏt triển cao của KTTT. Điều đó có nghĩa là,
về cơ bản chúng có cùng nguồn gốc và bản chất, tức là sản phẩm sản xuất ra là để
trao đổi, để bán trên thị trường. Mục đích sản xuất không phải là để thoả món nhu
cầu trực tiếp của người sản xuất ra sản phẩm mà nhằm để bán, thoả món nhu cầu
của người mua đáp ứng nhu cầu của xó hội. Nhưng KTTT và KTTT thỡ khụng
đồng nhất với nhau, chỳng khỏc nhau về trỡnh độ phát triển, trong đó từ sản xuất
đến tiêu dùng đều thông qua thị trường ; đồng thời các quan hệ kinh tế đều được
tiền tệ hoá.
Kinh tế hàng hoá vận hành theo CCTT thỡ được gọi là KTTT, nó bao gồm
tổng thể các nhân tố :năng suất lao động, mức độ giản đơn hay phức tạp của lao
động ;mối quan hệ giữa người tiêu dùng và các nhà sản xuất ; đặc biệt là các quy
luật chi phối sự vận động của nền kinh tế hàng hoá :quy luật giá trị, quy luật cung -
cầu, quy luật lưu thông tiền tệ …sự tác động của các quy luật này hỡnh thành nờn
cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế .
KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam cũng mang những đặc trưng chung
của nền KTTT. Một là, các chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyền tự chủ trong
sản xuất kinh doanh. Hai là, giá cả được hỡnh thành do thị trường là chủ yếu ( do
chịu sự chi phối của những quy luật vốn có của nền KTTT : quy luật giá trị, quy
luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh …). Ba là, KTTT có đặc trưng là kinh tế “mở”.
Bốn là, trong nền KTTT hiện đại, thỡ cũn cú sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước thông
qua pháp luật kinh tế, kế hoạch hoá, các chính sách kinh tế …
Do đó, quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế chỉ có thể thực hiện bằng quan
hệ hàng hoá - tiền tệ. Tiền tệ ra đời làm cho thế giới hàng hoá tách biệt thành hai
cực đối lập : hàng hoá và tiền tệ để tính hiệu quả kinh tế và trao đổi sản phẩm cho
nhau
Quan hệ hàng hoỏ - tiền tệ cũn phải được sử dụng trong quan hệ kinh tế quốc
tế.
Như vậy, KTTT ở nước ta là một tồn tại tất yếu, khỏch quan thỡ khụng thể lấy
ý chớ chủ quan mà xoỏ bỏ nú được.
b. KTTT không chỉ tồn tại khỏch quan chủ nghĩa xó hội ở nước ta mà nó
cũn cần thiết cho cụng cuộc xõy dựng chủ nghĩa xó hội.
KTTT được phát triển dưới CNTB nhưng không phải là sản phẩm riêng có của
CNTB, nó được coi là thành tựu của nền văn minh nhân loại .Trước đây, K. Marx đó
cho rằng : KTHH đó từng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất hàng hoá khác
nhau, chỉ khỏc nhau về quy mụ và trỡnh độ phát triển .
Mấy thập niên trước năm 1968, nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế tập
trung quan liêu, bao cấp. Đặc trưng của cơ chế này là :Nhà nước giao kế hoạch cho
các doanh nghiệp với một hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh. Nhà nước cung cấp vật tư,
tiền vốn. Xí nghiệp sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Nhà nước và giao nộp
sản phẩm, lói Nhà nước thu, lỗ Nhà nước bù, điều đó có nghĩa là triệt tiêu mất động
lực sản xuất, kinh doanh. việc phõn phối mang tớnh chất bỡnh quõn và dưới hỡnh
thức hiện vật là chủ yếu, một sự bao cấp tràn lan, làm cho nền kinh tế bị hiện vật
hoá, quan hệ hàng hoá - tiền tệ không được coi trọng.
Với cơ chế này đó là một trong những nguyờn nhõn làm cho hệ thống CNXH
lõm vào khủng hoảng. Do đó, từ đại hộI VI – 1986, Đảng ta chủ trương xoá bỏ cơ
chế tập trung, quan liêu, bao cấp chuyển sang nền KTHH nhiều thành phần vận
Việt Nam cao, tớnh trung bỡnh là 7 % GDP/ năm, đời sống nhân dân được cải
thiện, mức thu nhập và mức tiêu dùng được tăng cao ; chỉ số con người năm 2005
nhảy từ vị trí 102 lên vị trí 98 so với thế giới ; mức tiêu dùng của người Việt Nam
năm 2004 là 378000 đồng / người /tháng, bằng hai lần năm 2000, năm 2005 là
438000 / người / tháng ; giá cả tăng 8, 4 %; tổng mức bán lẻ 14, 8 % / năm .
Với tỡnh hỡnh của nền kinh tế nước ta hiện nay thỡ chỳng ta khụng thể lặp lại
nguyờn vẹn tiến trỡnh phỏt triển kinh tế của cỏc nước đi trước mà cần phải và có
thể xây dựng nền KTTT hiện đại, định hướng XHCN theo kiểu rút ngắn tức là phải
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Để xây dựng thành công nền KTTT định
hưóng XHCN đũi hỏi phải cú sự quản lý vĩ mụ của Nhà nước.
I. II.KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT
NAM.
Mụ hỡnh kinh KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam là mụ hỡnh kinh tế tổng
quỏt trong thời kỡ quỏ độ lên CNXH. Thực chất của mụ hỡnh này là phỏt triển nền
KTHH nhiều thành phần vận đông theo CCTT có sự quản lí vĩ mô của Nhà nước.
Điều đó có nghĩa là nền kinh tế của chúng ta không phải là nền kinh tế bao cấp,
quản lí theo kiểu tập trung, quan liêu, bao cấp như trước đây, nhưng đó cũng không
phải là nền KTTT tự do theo cách của các nước TB, tức là không phải KTTT TBCN
và cũng không phải hoàn toàn là nền KTTT XHCN mà mới là KTTT mang tính
chất định hướng XHCN. Bởi vỡ, chỳng ta cũn đang ở trong thời kỳ quá độ lên
CNXH, cũn cú sự đan xen và đấu tranh giữa cái cũ và cái mới, vừa có vừa chưa đầy
đủ yếu tố XHCN. Nó vừa mang những đặc trưng chung của KTTT, lại vừa mang
những đặc trưng cơ bản của CNXH .
Mụ hỡnh này bao gồm những cỏi chung, đó là sự chi phối của những quy luật
vốn có của nền KTTT : quy luật giá cả, quy luật cung - cầu, quy luật lưu thông tiền
thành phần kinh tế, bờn cạnh sự thống nhất cũn cú sự khỏc biệt và mõu thuẫn khiến
cho KTTT ở nước ta có khả năng phát triển theo những hướng khác nhau. Vỡ vậy,
kinh tế Nhà nước phải được xây dựng có hiệu quả để thực hiện tốt vai trũ chủ đạo
của mỡnh.
4- Về quan hệ phân phối : quan hệ phân phối là do quan hệ sản xuất mà trước
hết là do quan hệ sở hữu quyết định. Nếu trong KTTT TB cũng cú nhiều hỡnh thức
phõn phối trong đó phân phối theo giá trị là chủ yếu thỡ trong KTTT định hướng
XHCN ở Việt Nam có nhiều quan hệ sản xuất nên cũng có nhiều hỡnh thức phõn
phối : phõn phốI theo lao động, phân phối ngoài thù lao lao động thụng qua cỏc quỹ
phỳc lợi xó hội và tập thể, phân phôí theo nguồn lực đóng góp, trong đó phân phối
theo lao động là hỡnh thức cơ bản và đây cũng là sự khác biệt cơ bản với KTTT TB
.
5- Nếu trong KTTT TB đó phõn hoỏ xó hội thành hai cực đối lập :giàu –
nghèo, hố ngăn cách giàu nghèo ngày càng sâu, rộng. Tính chung một bên là 20%
ngườI giầu chiếm 80% tài sản quốc dân và một bên là 80% người nghèo chiếm 20%
tài sản quốc dân. Để giải quyết những mâu thuẫn xó hội phỏt sinh trong giầu nghốo
Nhà nước tư bản đó cú chớnh sỏch xó hội trợ cấp ngườI nghèo, người thất nghiệp,
người già cô đơn, người tàn tật …
Ở Việt Nam, sự tăng trưởng và phát triển kinh tế gắn liền với công bằng xó hội
trong mỗi bước phát triển, trong đó tăng trưởng và phát triển kinh tế là điều kiện,
tiền đề để thực hiện công bằng xó hội, cụng bằng xó hội là mục đích và trở thành
động lực để thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. Thực hiện một sự cụng bằng xó hội cú
nghĩa là người lao động người lao động phảI thoát khỏi áp bức bóc lột, được phân
phối công bằng tức là được hưởng thụ đúng với thành quả lao dộng của mỡnh, xó
hội phải tạo ra điều kiện cho người lao động để người lao động thực hiện khả năng
lao động của mỡnh, phải thực hiện xoá đói, giảm nghèo.
Ví dụ, để tăng trưởng và phát triển kinh tế thỡ trước hết phải giải quyết vấn đề
khích làm giầu hợp pháp, thỡ nền kinh tế đất nước sẽ mói trỡ trệ, không phát triển
được và nhanh chóng rơi vào tỡnh trạng tụt hậu so với cỏc nước trong khu vực nói
riêng và toàn thế giới nói chung. Mà mọi sự phát triển đều đi lên từ việc giải quyết
thành công những mâu thuẫn và khuyến khích làm giầu sẽ tạo động lực cho xó hội
phỏt triển.
6- KTTT XHCNở Việt Nam cú sự quản lý vĩ mụ của Nhà nước – là yếu tố
đảm bảo phát triển theo định hướng XHCN của KTTT. Vỡ KTTT XHCN võn động
theo những quy luật vốn có của nền KTTT nên phải có sự can thiệp của Nhà nước
nhưng sự quản lý vĩ mụ của Nhà nước cũng phải tôn trọng tính khách quan của
KTTT, phải phát huy được ưu điểm của KTTT, đồng thời cũng phải điều chỉnh
“những thất bại của nền KTTT” . Và với Nhà nước XHCN – Nhà nước của dân, do
dân, vỡ dõn nờn cũn nhằm thực hiện cỏc mục tiờu xó hội nhõn đạo mà bản thân
CCTT không thể thực hiện được.
Nhà nước quản lý nền KTTT định hướng XHCN theo nguyên tắc kết hợp kế
hoạch với thị trường căn cứ vào đặc điểm riêng của KTTT đó là thị trường tồn tại
khách quan, tự vân động theo những quy luật vốn có, cơ chế thị trường là sự điều
tiết của bản thân nền kinh tế, sự điều tiết của cơ chế thị trường thường nhanh nhậy
nhưng có khuyết tật cơ bản là tính tự phát, trong khi đó thỡ kế hoạch là sản phảm
chủ quan của chủ thể quản lý nhưng sự điều chỉnh của kế hoạch lại không nhanh
nhậy.
Sự kết hợp đó được thực hiện ở cả tầm vi mô và vĩ mô.
III.THỰC TRẠNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.
1. Thực trạng của nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.
khi đó cung về lao động giản đơn lại vượt quá xa cầu. Thị trường bất động sản mới
hỡnh thành nhưng có nhiều trắc trở .
Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, nhiều loại hỡnh sản xuất hành hoỏ
cựng tồn tạI, đan xen nhau, trạng thái sản xuất nhỏ, phõn tỏn ở Việt Nam cũn phổ
biến
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, do cơ sở vật chất - kỹ thuật cũn lạc hậu,
năng suất thấp nên sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam cũn thấp.
Tỡnh trạng bất cụng xó hội, tham nhũng, buôn lậu, vi phạm kỷ cương cũn
nặng và phổ biến.
Nước ta cũn nghốo nhưng chưa thực hiện tốt cần kiệm trong sản xuất, tiết
kiệm trong tiêu dùng, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế và đầu tư phát triển cũn thấp.
Vai trũ quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế - xó hội cũn yếu : khả năng
kiềm chế lạm phát chưa vững chắc. Ngân sách thu không đủ chi, tỷ lệ bội chi ngõn
sỏch cũn cao .
Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, thủ tục cũn rườm rà .
*Thực trạng nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam cũn ở trong tỡnh
trạng yếu kộm như trên một mặt là do hậu quả của những năm trước đây để lại và
do những tác động bất lợi của tỡnh hỡnh thế giới ; mặt khỏc, cũn cú những khuýet
điểm trong công tác lónh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.
2. Mục tiêu phấn đấu.
Chủ trương năm 2005 hỡnh thành một bước KTTT định hướng XHCN. Đến
năm 2010, mục tiêu đưa nước ta ra khỏI tỡnh trạng một nước nghèo và kém phát
triển. Phấn đấu đến năm 2020, thể chế KTTT định hướng XHCN được hỡnh thành
về cỏ bản.
3. Giải pháp để thực hiện mục tiêu.
thuật, công nghệ, sức lao động và kinh ngiệm quản lý… để thúc đẩy KTTT tăng
trưởng và phát triển.
Tất cả các thành phần kinh tế đều bỡnh đẳng trước pháp luật, hợp tác cạnh
trạnh lành mạnh và được khuyến khích phát triển lâu dài, thực sự là bộ phận cấu
thành của nền KTTT định hướng XHCN.
Phỏt huy vai trũ chủ đạo của kinh tế Nhà nước : Sắp xếp, tổ chức lại và đổi
mới quản lý doanh nghiệp Nhà nước, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh
.Chuyển một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước sang hoạt động theo hỡnh thức cụng
ty trỏch nhiệm hữu hạn hoặc cụng ty cổ phần, thực hiện tốt chủ trương cổ phần hoá
và đa dạng hoá sở hưũ đối với những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần phải
nắm 100% vốn. Kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả của các tổng công ty theo mụ
hỡnh cụng ty mẹ - cụng ty con, kinh doanh đa ngành tổng hợp trên cơ sở chuyên
môn hoá, gọi vốn thuộc nhiều thành phần kinh tế cựng tham gia kinh doanh làm
nũng cốt để hỡnh thành mnột số tập đoàn kinh tế mạnh ở một số ngành và lĩnh vực
trọng yếu của nền kinh tế quốc dân như viễn thông, hàng không, dầu khí …
Trong quỏ trỡnh sắp xếp lại cỏc doanh nghiệp Nhà nước có chính sách để
giải quyết nợ tồn đọng và lao động dôi dư trong quá trỡnh sắp xếp lại cỏc doanh
nghiệp Nhà nước. Tập trung nguồn lực phát triển có hiệu quả kinh tế Nhà nước
trong lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế. Tăng cường đầu tư chiều sâu và đổi mới
công nghệ, tập trung cho những doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực then
chốt như công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng, công nghiệp công nghệ
cao. Thực hiện chế độ quản lý công ty đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh
có vốn Nhà nước .Các doanh nghiệp thực sự cạnh tranh bỡnh đẳng trên thị trường,
tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh.
Phát triển kinh tế tập thể dưới nhiều hỡnh thức đa dạng, trong đó hợp tác xó
là nũng cổt. Thực hiện tốt chuyển đổi hợp tác xó cho phự hợp với tỡnh hỡnh mới.
Nhà nước cần giúp đỡ hợp tác xó về đào tạo cán bộ, xây dựng phương án sản xuất
thể chế, tăng cường sự kiểm tra, giám sát của Nhà nước. Có biện pháp hữu hiệu
chống buôn lậu và gian lận thương mại. Nâng cấp cơ sở hạ tầng vỡ theo K. Marx
giao thụng phỏt triển đến đâu thỡ thị trường thương mại phát triển đến đó.
e, Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, mở rộng và nâng cao
kinh tế đối ngoại để tranh thủ nguồn lực bên ngoài : vốn, kỹ thuật, công nghệ hiện
đại … để khai thác tốt và phát huy nội lực bên trong. Thực hiện đa dạng hoá kinh tế
đối ngoại.
Khi mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, đa phương hoá quán triệt nguyên tắc
bỡnh đẳng cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau bảo đảm độc lập tự
chủ. Hiện nay cần đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là trọng điểm của kinh tế đối
ngoại, nhất là các mặt hàng chủ lực có lợi thế so sánh tăng số lượng các mặt hàng
và kim ngạch xuất khẩu sản phẩm chế biến và chế biến có giá trị gia tăng cao., giảm
tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu thô trong kim ngạch xuất khẩu . Giảm dần nhập siêu,
ưu tiên nhập khẩu tư liệu sản xuất để phục vụ sản xuất. Tranh thủ mọi khả năng và
bằng mọi hỡnh thức thu hỳt vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, việc thu hút vốn
đầu tư nước ngoài cần hướng vào những sản phẩm, những lĩnh vực có công nghệ
tiên tiến, có tỷ trọng xuất khẩu cao. Việc sử dụng vốn vay phải có hiệu quả để trả
được nợ, cải thiện được cán cân thanh toán. Chủ động tham gia các tổ chức thương
mại quốc tế, các diễn đàn, các tổ chức, các định chế quốc tế một cách có chọn lọc
với bước đi thích hợp .
Đơn giản hoá tối đa các thủ tục hành chính, giảm các chi phí giao dịch phục vụ
hoạt động xuất nhập khẩu. Nghiên cứu để tiến tới áp dụng một khung pháp luật
thống nhất chung cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài .
f, Tăng cường đổi mới quản lý kinh tế vĩ mụ của Nhà nước. Nhà nước quản lý
kinh tế bằng phỏp luật, hệ thốmg pháp luật đồng bộ là công cụ quan trọng để Nhà
nước quản lý nền kinh tế hàng hoỏ nhiều thành phần .Nú tạo ra hành lang phỏp luật
KẾT LUẬN
Như vậy, có thể nói năm 1986 đó đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự
nghiệp đổi mới kinh tế ở nước ta với việc chuyển đổi mụ hỡnh CNXH, Đảng ta cho
rằng cần phải khôi phục và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thị trường cú sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN gọi tắt là KTTT
định hướng XHCN. Đó là con đường đúng đắn để phát triển lực lượng sản xuất, khai
thác có hiệu quả tiềm năng của đất nước vào sự nghiệp CNH - HĐH.
Tuy cũn nhiều khú khăn nhưng nhỡn chung đời sống nhân dân cả về đời sống vật
chất và tinh thần đó được cải thiện một bước rừ rệt những thành tựu kinh tế đó đạt đư
ợc trên đây là kết quả của đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng và lónh đạo, đó
cũng là kết quả của sự phù hợp đưa ý Đảng vào lũng dân. Những thành tựu đó cú ý
nghĩa rất quan trọng trong việc nõng cao lũng tin của nhõn dõn đối với Đảng, Nhà
nước và chế độ ta. Uy tín của nước ta trên trường quốc tế cũng ngày càng được nâng
cao tạo ra thế và lực mới để nước ta phát triển mạnh mẽ nữa trong thế kỷ XXI.
MỤC LỤC
Trang
bản Thống Kê Hà Nội /1993.
7-Nghị quyết đại đại biểu toàn quốc lần thứ IV Đảng Cộng Sản Việt Nam.Nhà xuất
bản Sự Thật Hà Nội/1977.
8-Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.