Lập mô hình tài chính potx - Pdf 11

1
LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH
Chương 1
1.1 LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH
Các tình
huống
thực tiễn
ðưa ra
quyết
ñịnh
Thực hiện
quyết
ñịnh
ðo lường
kết quả
thực hiện
Việc lập mô hình hỗ trợ 2 bước ñầu của tiến trình trên:
phân tích tình huống và ñưa ra các kết quả dự kiến của
những tình huống ñó
2
1.1.1 Tiến trình lập mô hình
Tình
huống
quản lý
Giải thích
Phân tích
Trực giác
Thế giới lượng hóa
Thế giới thực
Mô hình
Các

này trong điều kiện chúng có thể định lượng.
1.1.3 Yêu cầu khi lập mô hình
• Các mô hình buộc bạn cân nhắc dữ liệu nào là
thích hợp để định lượng những biến số đã nêu
trên và xác định những tương tác giữa chúng.
• Mô hình buộc bạn phải ghi nhận những ràng
buộc (các giới hạn) đối với các giá trị biến số của
mô hình.
• Các mô hình cho phép bạn dễ dàng thông đạt ý
tưởng và sự hiểu biết của mình về vấn đề cần
giải quyết đến các thành viên khác trong nhóm
làm việc.
4
1.1.4 Các loại mô hình
Loại mô hình ðặc ñiểm Ví dụ
Mô hình thực thể Hữu hình
Lĩnh hội: dễ dàng
Nhân bản và chia sẻ: Khó khăn
Sửa ñổi và thao tác: Khó khăn
Phạm vi sử dụng: Thấp nhất
Mô hình máy bay
Mô hình nhà
Mô hình thành phố
Mô hình mô phỏng Vô hình
Lĩnh hội: Khó khăn hơn
Nhân bản và chia sẻ: Dễ dàng hơn
Sửa ñổi và thao tác: Dễ dàng hơn
Phạm vi sử dụng: Rộng hơn
Bản ñồ ñường phố
ðồng hồ ño tốc ñộ

• Các nhập lượng của mô hình
Giá bán 8.00$
Số lượng bán (lượng cầu) 16
Chi phí chế biến (ñơn vị) 2.05$
Chi phí NVL1 (ñơn vị) 3.48$
Chi phí NVL2 (ñơn vị) 0.30$
Chi phí cố ñịnh (ñơn vị 1000$/tuần) 12$
6
1.2.2 Ví dụ Công ty S.P
• Mối quan hệ trong mô hình
Chi phí chế
biến
(ñơn vị)
Chi phí NVL 2
(ñơn vị)
Chi phí NVL 1
(ñơn vị)
Chi phí
cố ñịnh
Giá bán
Tổng chi phíDoanh thu
Chi phí NVL
Chi phí chế biến
Lợi nhuận
Yêu cầu về
lượng NVL
Lượng cầu về
bánh
1.2.2 Ví dụ Công ty S.P
Xây dựng mô hình

giá sản phẩm 1. Có yếu tố chi phí sản xuất chung.
• Giải quyết: bổ sung các nhân tố mới vào mô hình.
Sp1 Sp2 Sp3 Sp4
Giá 9.32 -1$ +0.25$ 0
CPSX chung 33$
9
1.2.2 Ví dụ Công ty S.P
• Tình huống thực tiễn: khả năng sản xuất bình thường của
công ty là 25.000 SP/tuần. Số sản phẩm làm ngoài giờ sẽ
làm tăng chi phí chế biến thêm 0.8$/SP. Giải quyết: sử
dụng hàm IF để tính lại chi phí chế biến.
• Tình huống thực tiễn: công ty SP sẽ phải cân nhắc:
• Chi phí chế biến ngoài giờ có thể được giảm bớt bằng
cách tăng giá bán và từ đó làm giảm lượng cầu đối với sản
phẩm.
• Lợi nhuận đạt được sẽ là bao nhiêu nếu SP đầu tư thêm
máy móc thiết bị để tăng năng lực sản xuất trong giờ lên
trên mức 25.000.
• Giải quyết: Lập DataTable với Giá Bán và khả năng sx bình
thường
1.2.2 Ví dụ Công ty S.P
• Tình huống thực tiễn: Việc thay đổi giá bán sẽ tác
động đến 2 yếu tố: chi phí chế biến ngoài giờ và
lượng cầu tiêu thụ. Yêu cầu: phân tích đánh đổi giữa 2
yếu tố với các mức giá bán khác nhau. Giải quyết:
DataTable với 1 biến ngoại sinh.
• Kết quả: tăng giá bán để tối đa hóa lợi nhuận đến
mức 9,65$ và điều này sẽ làm giảm chi phí sản xuất
ngoài giờ từ mức gốc ban đầu là 6.400$/tuần xuống
còn duới 2.000$/tuần. Tuy nhiên để đạt được điều

G5, G6. Những chiếc ghế này được thiết kế để có thể sử
dụng hoán đổi lẫn nhau 6 loại phụ tùng: g1, g2, g3, g4, g5,
g6 và chân ghế. Ngoài ra mỗi một ghế có tay vịn khác nhau.
• Lợi nhuận mỗi loại ghế, yêu cầu về phụ tùng, mức tồn kho
của mỗi loại phụ tùng lắp ráp đã được cố định từ trước và
hiện tại công ty đang đứng trước một kế hoạch sản xuất
sao cho tối đa hóa được lợi nhuận.Từ tất cả những đặc
điểm trên công ty đã phát triển mô hình bảng tính như
trong hình 1.42.
1.2.7 Công ty C
12
1.2.7 Công ty C
• Tình huống thực tiễn: Loại ghế G3 là loại sản
phẩm tạo ra lợi nhuận cao nhất nhưng lại sử
dụng nhiều loại phụ tùng g1 nhất. Nếu chúng
ta từ bỏ sản xuất 2 sản phẩm G3, chấp nhận
mất lợi nhuận là 90$ nhưng chúng ta sẽ có
được 2 x 12 = 24 phụ tùng g1 để sản xuất 3
sản phẩm G1 và đạt được lợi nhuận là 108$
• Giải quyết: Xem bảng tính
1.2.7 Công ty C
13
1.2.7 Công ty C
• Tình huống thực tiễn: Loại sản phẩm G5 đòi hỏi 8
phụ tùng g1 trong khi sản phẩm G6 chỉ cần 4 cái. Nên
chăng chúng ta từ bỏ sản phẩm G5 và chấp nhận mất
lợi nhuận 35$ nhưng chúng ta có thể sản xuất gấp đôi
sản phẩm G6 và lợi nhuận đạt được là 50$. Vậy bây
giờ chúng ta kiểm tra xem lợi nhuận tổng cộng tăng
thêm là bao nhiêu khi chúng ta ngừng sản xuất G5 và

• Trên thực tế vấn đề bán khống không dễ dàng thực hiện chẳng
hạn việc bán khống không luôn luôn có sẵn cho các nhà đầu tư vào
bất kỳ lúc nào họ cần. Điều này cũng có nghĩa là các nhà đầu tư có
thể gặp phải những rào cản thực hiện hành vi bán khống.
Financial Modeling 2
12/31/2009
2
10.1 DANH MỤC HIỆU QUẢ KHÔNG
BÁN KHỐNG
• Bài toán danh mục hiệu quả khi không bán
khống:
• Sao cho
• x
i
≥ 0, i =1,…N
• Với : và
Financial Modeling 3
p
x
c)r(E
Max
σ



=
=
N
1i
i

BÁN KHỐNG
Financial Modeling 5
10.1 DANH MỤC HIỆU QUẢ KHÔNG
BÁN KHỐNG
• Khi thay đổi giá trị của hằng số c, ta sẽ có
được một danh mục khác.
• Không phải tất cả các giá trị c đều cho ra danh
mục mà ràng buộc bán khống là có tác dụng.
• Khi c có giá trị quá thấp hoặc quá cao thì ràng
buộc về bán khống sẽ có tác dụng.
Financial Modeling 6
12/31/2009
4
10.1 DANH MỤC HIỆU QUẢ KHÔNG
BÁN KHỐNG
• Đường biên hiệu quả khi không có bán
khống:
Financial Modeling 7
So sánh 2 ñường biên hiệu quả:
Ở mức rủi ro thấp (ñộ lệch chuẩn thấp) thì 2 ñường biên này
hoàn toàn trùng nhau.
Ở mức rủi ro cao (ñộ lệch chuẩn cao), trường hợp ñược bán
khống sẽ cho TSSL cao hơn
6,0%
7,0%
8,0%
9,0%
10,0%
11,0%
12,0%

• Hoặc có thể phân loại ràng buộc như: ràng buộc
mang tính tự nhiên; ràng buộc mang tính kinh tế;
hoặc ràng buột do chính sách chi phối.
Financial Modeling 3
2.1 BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN
TÍNH
• Nhà quản lý danh mục bị ràng buộc bởi hạn chế về
nguồn vốn (giới hạn mang tính tự nhiên) và những
quy định của ủy ban chứng khóan (giới hạn do chính
sách).
• Các quyết định sản xuất bị ràng buộc về giới hạn khả
năng sản xuất (giới hạn tự nhiên) và nguồn lực có sẵn
(giới hạn về kinh tế và giới hạn tự nhiên).
• Một doanh nghiệp không thể chi trả cổ tức nếu không
có lợi nhuận (giới hạn tự nhiên) hay khi tỷ suất lợi
nhuận không vượt qua một mức tối thiểu nào đó (giới
hạn chính sách).
Financial Modeling 4
3
2.1 BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN
TÍNH
• Hàm mục tiêu:
• Thông số đo lường kết quả thực hiện được các nhà
quản lý mong muốn tối đa hóa (chẳng hạn lợi
nhuận, tỷ suất sinh lợi, hiệu năng, hoặc tính hiệu
quả) hoặc tối thiểu hóa (như chi phí hoặc thời gian).
• Nhà quản lý danh mục có thể muốn tối đa hóa tỷ
suất sinh lợi của danh mục, và giám đốc sản xuất có
thể muốn chi phí sản xuất là thấp nhất. Tương tự
hãng hàng không muốn có một lịch trình bay sao cho

• Biến số ra quyết định:
• Các cặp giá trị x1 và x2 đại diện cho số lượng
SP1 và SP2
• Các cặp giá trị x1 và x2 phải nằm trong tập
hợp các quyết định khả thi (không vi phạm
các ràng buộc do giới hạn tự nhiên và giới
hạn chính sách).
Financial Modeling 8
5
2.2 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH
TUYẾN TÍNH
• Hàm mục tiêu:
• Công ty C có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận và
mục tiêu này là kết hợp 2 mục tiêu thành phần:
• Tổng phần bù định phí đạt được từ doanh số
của Sp1
• Tổng phần bù định phí đạt được từ doanh số
của Sp2
• Phần bù định phí đơn vị của Sp1 là 56$ và của
Sp2 là 40$. Chúng ta có hàm mục tiêu sau:
• 56x1 + 40x2 = tổng phần bù định phí => max
Financial Modeling 9
2.2 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH
TUYẾN TÍNH
• Bài toán quy hoạch tuyến tính
• 56x1 + 40x2 –> max (hàm mục tiêu)
• 8x1 + 4x2 ≤ 1280 (2.1) (giới hạn phụ tùng g1)
• 4x1 + 12x2 ≤ 1600 (2.2) (giới hạn phụ tùng g2)
• x1 +x2 ≥ 100 (2.3) (giới hạn chính sách hợp đồng)
• 4x1+ 4x2 ≤ 760 (2.4) (giới hạn chân ghế)

(biến ngoại sinh) nên được tính vào trong mô
hình tối ưu hoá.
Financial Modeling 13
2.5 GIẢI QUYẾT MÔ HÌNH TỐI ƯU
HÓA BẰNG BẢNG TÍNH
• Mô hình tối ưu hóa của công ty C được thể hiện
trên bảng tính
Financial Modeling 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status